1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vở ghi Đầu tư tài chính NEU

65 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vở ghi Đầu tư tài chính NEU
Trường học Học viện Ngân hàng - [Website Học viện Ngân hàng](https://www.hvnh.edu.vn/)
Chuyên ngành Đầu tư tài chính
Thể loại Sổ tay học tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế Quốc dân

Trang 1

CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

1 Khái niệm đầu tư tài chính

• Đầu tư là việc chấp nhận sử dụng dòng tiền hoặc các nguồn lực khác ở hiện tại với kỳ vọng thu về các lợi íchtrong tương lai giúp bù đắp cho nhà đầu tư về:

- Thời gian

- Lạm phát

- Tính bất định về dòng tiền tương lai

→ Bạn hy sinh một cái gì đó có giá trị bây giờ, với kỳ vọng sau này sẽ thu được lợi ích từ sự hy sinh đó

• Mục tiêu của đầu tư:

- Tối đa hóa lợi suất

- Giảm thiểu rủi ro

- Thanh khoản

- Phòng ngừa lạm phát

Đầu tư Tài chính Đầu tư Kinh tế

Ý nghĩa Đầu tư vào tài sản với mục tiêu thu về lợi nhuậntrong tương lai Đầu tư vào tài sản sinh lợi nhằm thu vềlợi ích trong tương laiTài sản Đầu tư cả vào tài sản thực và tài sản tài chính Chủ yếu đầu tư vào tài sản thựcMục tiêu Lợi nhuận tài chính

• Tăng năng suất

• Mục tiêu kinh doanh

• Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Ví dụ Cổ phiếu, trái phiếu, các lớp tài sản, … Đất đai, nhà máy, máy móc, …

• Chức năng chính của hệ thống tài chính:

- Quyết định giá

- Luân chuyển vốn

- Cung cấp thanh khoản

- Chia sẻ rủi ro/lợi nhuận với chủ đầu tư

- Kênh kết nối dễ dàng cho nhà đầu tư và doanh nghiệp cần huy động vốn

- Cung cấp, nâng cao chất lượng thông tin, giảm chi phí giao dịch giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp

Trang 2

• “Tài sản là những lợi ích kinh tế có thể xảy ra trong tương lai do một đơn vị cụ thể thu được hoặc kiểmsoát được thông qua các giao dịch hoặc các sự kiện trong quá khứ” – FASB

- Quyền tài sản: "Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượngquyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác" – Điều 115 Bộ Luật Dân Sự 2015

• Tài sản thực: Được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ: Đất đai, nhà xưởng, nhà máy và thiết bị, vốn nhânlực, kiến thức, → Tạo thu nhập cho nền kinh tế

- Nợ trong hợp đồng thuê tài sản (Lease obligations) → Tài sản tài chính

- Uy tín khách hàng (Goodwill) → Tài sản vô hình

- Bằng đại học (A college education) → Tài sản thực

- Một tờ tiền $5 → Tài sản tài chính

Một số lớp tài sản phổ thôngTiền Vốn cổ phần Thu nhập cố định Bất động sản Hàng hóaThanh khoản

và sức mua Quyền sở hữu đối vớidoanh nghiệp Cho vay bất động sảnQuyền với Quyền vớihàng hóa

• Quỹ đầu tư startup

• Các khoản tiền gửi địnhkỳ

• Các khoản tiền gửi cốđịnh

- Theo luật chứng khoán 2019, chứng khoán là tài sản bao gồm:

• Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ

• Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký

• Chứng khoán phái sinh

• Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định

- Đại diện cho quyền với tài sản hoặc bất kỳ dòng tiền tương lai nào từ tài sản

Trang 3

- Phân loại:

• Trên cơ sở lợi suất:

- Chứng khoán thu nhập cố định

- Chứng khoán thu nhập biến đổi

• Trên cơ sở đơn vị phát hành:

- Chính phủ, chính quyền địa phương

- Các doanh nghiệp nhà nước

- Tổ chức, doanh nghiệp tư nhân

- Các tổ chức không chịu sự quản lý trực tiếp của chính phủ (Quasi government)

- Một số loại chứng khoán và công cụ tài chính chính:

• Thời gian đáo hạn ngắn: sản phẩm thị trường tiền tệ : Tín phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, …

• Thời gian đáo hạn dài: sản phẩm thị trường vốn: Trái phiếu

→ Các loại chứng khoản thu nhập cố định có thể được giao dịch ở các thị trường khác nhau

VD:

• Chứng khoán thị trường tiền tệ

• Các loại nghĩa vụ nợ

• Trái phiếu có lãi suất thả nổi dựa vào lãi suất hiện hành

• Trái phiếu doanh nghiệp trả một khoản lãi cố định cho trái chủ hằng năm

• Chứng khoán vốn:

Trang 4

- Thể hiện quyền sở hữu của cổ đông trong một tổ chức (công ty, công ty hợp danh, hay quỹ tín thác),được thực hiện dưới dạng cổ phần vốn góp

- Bao gồm:

• Cổ phần thường

• Cổ phần ưu tiên

- Các cổ đông không được hứa hẹn về các khoản chi trả đối với cổ phần thường

- Lợi nhuận của chứng khoán vốn có thể tới từ lãi vốn (chênh lệch giá mua vào và bán ra) hoặc cổ tức

- Giá trị vốn cổ phần của công ty phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

→ Rủi ro đầu tư vốn thường lớn hơn rủi ro đầu tư nợ

• Chứng khoán phái sinh:

- Là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng

kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượngtài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác địnhtrong tương lai

VD: Hợp đồng quyền chọn mua cổ phần Intel có thể trở thành không có giá trị nếu giá cổ phần Intel vẫn

dưới mức ngưỡng hay mức giá thực hiện và có giá trị nếu tăng trên mức đó

- Chứng khoán phái sinh được coi là một công cụ phòng ngừa rủi ro hoặc chuyển dịch rủi ro

- Chứng khoán phái sinh cũng có thể được sử dụng cho mục đích đầu cơ → Rủi ro cao

- Có thể giao dịch ở thị trường phi tập trung hoặc ở thị trường tập trung (Các sàn giao dịch)

• Vai trò của thông tin trên thị trường tài chính:

- Giá chứng khoán phản ánh tập hợp đánh giá của các nhà đầu tư về hiện tại và triển vọng tương lai của doanhnghiệp

VD: Thông tin tác động lên kỳ vọng của nhà đầu tư → Kỳ vọng của nhà đầu tư tác động đến hành vi của họ:

đầu tư → Cầu của cổ phiếu tăng, cung không đổi → Giá cổ phiếu tăng → Kích thích thêm các nhà đầu tưkhác → Giá cổ phiếu lại tiếp tục tăng tới khi cao hơn giá trị kỳ vọng của nhà đầu tư → Các nhà đầu tư bán cổphiếu → Giá cổ phiếu giảm

- Thông tin đóng vai trò phân bổ vốn trong kinh tế thị trường cho doanh nghiệp và dự án hiệu quả nhất (minhbạch, chính xác, đầy đủ, nhanh, dễ dàng tiếp cận)

- Tuy nhiên, việc phân phối nguồn lực của thị trường vốn không phải là LUÔN HIỆU QUẢ

• Vai trò của đầu tư trong Phân bổ tiêu dùng:

Trang 5

- Đầu tư cho phép các cá nhân phân bổ tiêu dùng trong suốt cuộc đời của họ

- Khi Thu nhập > Nhu cầu chi tiêu → “Tích trữ” vào các tài sản tài chính như cổ phiếu và trái phiếu

- Khi Nhu cầu chi tiêu > Thu nhập (hưu trí) → Có thể bán các tài sản tài chính và chi tiêu

- Phân bổ tiêu dùng tới thời kỳ cho độ hài lòng lớn nhất và thông qua đó tháo gỡ ràng buộc tiêu dùng hiện tại

bị chi phối bởi thu nhập hiện tại

• Vai trò của đầu tư trong Phân bổ rủi ro:

- Tài sản thực đều liên quan đến vài rủi ro

VD: Ford đầu tư xây dựng nhà máy nhưng không thể chắc chắn về dòng tiền tạo ra từ nhà máy này

- Thị trường tài chính và nhiều công cụ tài chính cho phép các nhà đầu tư có khẩu vị rủi ro khác nhau chọn lựasản phẩm phù hợp hoặc ra quyết định phù hợp với khả năng chấp nhận rủi ro của họ

VD: Ford muốn huy động vốn để xây nhà máy → Chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư khác → Phát hành cổ

phiếu & trái phiếu:

• Cổ phiếu: phù hợp cho các nhà đầu tư có khẩu vị rủi ro cao

• Trái phiếu: phù hợp các nhà đầu tư thận trọng hơn

• Tách biệt Quyền sở hữu và Quản lý:

- Các doanh nghiệp lớn đòi hỏi sự tách biệt về Người ủy thác (Principals) và Người nhậm thác/đại diện(Agents)

- Mô hình cũ: Người sở hữu trực tiếp điều hành: Công ty gia đình, công ty TNHH 1 thành viên, …

• Ưu điểm:

- Tối ưu chi phí của doanh nghiệp

- Giúp ra quyết định nhanh, phản ứng nhanh trước các thay đổi

• Nhược điểm:

- Phụ thuộc nhiều vào một cá nhân

- Dễ đưa ra các quyết định mang tính chủ quan

- Khó khăn trong huy động vốn khi muốn mở rộng sản xuất – kinh doanh

- Mô hình mới: Khi quy mô và vốn tăng vọt → Sự tham gia của nhiều cổ đông gia tăng → Cổ đông cần bầu rahội đồng quản trị để thuê và giám sát ban điều hành công ty (Người nhậm thác)

• Vấn đề người đại diện:

- Người đại diện (người nhậm thác) là người được nhận ủy thác thực hiện một công việc

- Người ủy thác là người muốn thực hiện một công việc nhưng không thể vì hạn chế về kiến thức, kỹnăng, quan hệ, kinh nghiệm hoặc thời gian → Ủy thác cho người khác thực hiện công việc đó → Người

ủy thác trao cho người ủy thác niềm tin và quyền lực với kỳ vọng người nhậm thác thực hiện tốt công việcđược giao

- Giả định: Cả người ủy thác và người nhậm thác đều có mối quan tâm cho bản thân

Trang 6

• Người nhậm thác có ưu thế về kiến thức, thông tin so với người ủy thác → Sử dụng các nguồn lựcđược giao cho với các mục đích riêng cho bản thân

• Chi phí đại diện phát sinh khi:

- Các nhà quản lý không cố gắng tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

- Các cổ đông phải chịu chi phí để giám sát các nhà quản lý và kiểm soát hành động của họ

• Yếu tố giảm nhẹ:

- Bồi thường dựa trên hiệu suất (thù lao gắn với thu nhập, thù lao có thể là cổ phiếu hoặc quyền chọn cổphiếu)

- Hội đồng quản trị có thể loại bỏ người quản lý

- Mối đe dọa về việc bị thâu tóm khi Hội đồng Quản trị lỏng lẻo trong kiểm soát Ban Điều hành Một số

cổ đông bất mãn tìm cách khi ban điều hành có thể phát động cuộc chiến giành sự ủy quyền nhằm bầu raHội đồng Quản trị mới…→ Xác suất không cao

VD: Công ty Xcons được sáng lập bởi ông D:

- Công ty Xcons ngày càng phát triển → Nhu cầu về vốn cao → Phát hành cổ phần → Tỷ lệ sở hữu củaông D giảm đi còn 10%

- Công ty Xcons có các công ty con:

• Acons:

- 40% vốn thuộc về Xcons

- 60% vốn:

• 80% thuộc về Công ty TNHH Net (có 100% vốn thuộc về ông D)

• 20% được sở hữu bởi các pháp nhân khác thuộc gia đình ông D

500 tỷ → Lợi nhuận của ông D: 50 tỷ) chia ra:

• Xcons: 1.000 tỷ → Lợi nhuận Xcons: 100 tỷ

• Acons: 2.000 tỷ → Lợi nhuận Acons: 200 tỷ → Lợi nhuận Xcons: 80 tỷ

Trang 7

• Bcons: 2.000 tỷ → Lợi nhuận Bcons: 200 tỷ → Lợi nhuận Xcons: 70 tỷ

→ Lợi nhuận của Xcons: 250 tỷ → Giảm 1 nửa so với Xcons tự thực hiện toàn bộ gói thầu → 250 tỷ lợinhuận giảm đi thuộc về các pháp nhân khác thuộc gia đình ông D

- Sự việc trên tiếp tục tiếp diễn → Các công ty Acons, Bcons ngày càng lớn mạnh → Acons, Bcons trởthành đối thủ của chính Xcons → Ông D (với tư cách Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Xcons) đề xuất pháthành cổ phần để mua lại Acons và Bcons để trở thành Siêu tập đoàn Xây dựng lớn nhất Việt Nam

- Tuy nhiên, như vậy tiền mua lại Acons và Bcons sẽ “chảy về túi” ông D → Các cổ đông không đồng ý,phủ quyết và kiện lại ông D để thay Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc → Ông D không còn là chủ tịchcủa Xcons nhưng vẫn sở hữu Acons và Bcons → Xcons thoái vốn khỏi Acons và Bcons để tránh xung độtlợi ích

• Quản trị doanh nghiệp và đạo đức doanh nghiệp:

- Thị trường tài chính đòi hỏi sự minh bạch để các nhà đầu tư có thể ra quyết định khi họ có đầy đủ thông tin

→ Giúp phân bổ vốn hiệu quả nhất

- Thông tin từ doanh nghiệp sai lệch → Sai lầm và thiệt hại cho nhà đầu tư và nền kinh tế

VD: Worldcom phóng đại lợi nhuận $3.8 tỷ thông qua phân phối sai chi phí thành các khoản đầu tư

- Sai lầm cũng có thể đến từ các báo cáo nghiên cứu có mức độ lạc quan quá mức từ các công ty chứng khoán

- Sai lầm cũng có thể đến từ chính những công ty kiểm toán

- Các nhà nghiên cứu nhận thù lao dựa trên chất lượng hay đóng góp của họ trong thu hút hoạt động kinhdoanh của ngân hàng đầu tư ?

3 Quy trình thực hiện đầu tư

• Danh mục của nhà đầu tư là tập hợp các tài sản đầu tư của họ:

- Một khi được thiết lập, nó được cập nhật và tái cân bằng thông qua bán chứng khoán hiện có và sử dụng tiền

để mua chứng khoán mới

- Nhà đầu tư cũng có thể gia tăng quy mô danh mục thông qua đầu tư thêm vốn hoặc bán để giảm quy mô

- Tài sản đầu tư có thể phân thành các lớp tài sản rộng (Cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản, ):

• Phân bổ tài sản là lựa chọn trong số những tài sản trên

• Lựa chọn chứng khoán là lựa chọn chứng khoán cụ thể nắm giữ trong mỗi loại tài sản

→ Việc phân bổ tài sản và lựa chọn chứng khoán bao gồm xác định tỷ trọng đầu tư từng loại tài sản vàchứng khoán cụ thể

• Các phương pháp xây dựng danh mục:

- Trên – xuống: Đánh giá từ nền kinh tế vĩ mô, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xem xét dòng tiền trước,sau đó đầu tư vào các công ty trong ngành có tiềm năng phát triển

VD: Nới lỏng giãn cách → Nhà nước đẩy mạnh đầu tư công, xây dựng cơ sở hạ tâng → Nhu cầu về vật liệu

xây dựng gia tăng → Ngành thép, xi măng, … phát triển

- Dưới – lên: Đánh giá trực tiếp các công ty có mặt trong thị trường, tìm ra các công ty có tiềm năng để đầu tư

• Quy trình thực hiện đầu tư có thể trình bày qua 5 bước:

- Bước 1: Chính sách đầu tư:

Trang 8

• Xây dựng chính sách đầu tư trên cơ sở nguồn vốn có thể đầu tư, mục tiêu và yêu cầu của nhà đầu tư

• Xây dựng chính sách để hoạt động có hệ thống với các nhân tố chính sau:

- Số vốn có thể đầu tư: số vốn đầu tư sẵn có, và xác định nguồn vốn này tới từ tiết kiệm hay vay nợ

- Mục tiêu: trên cơ sở tỷ suất sinh lợi yêu cầu, nhu cầu về thu nhập đều đặn, nhận thức rủi ro và nhu cầuthanh khoản

- Kiến thức: dựa trên kiến thức về các lựa chọn đầu tư và thị trường xác định việc xây dựng chính sách.Các lựa chọn đầu tư bao gồm từ chứng khoán đến bất động sản

- Bước 2: Phân tích chứng khoán: bao gồm nghiên cứu vĩ mô và các doanh nghiệp, phân tích kinh tế, ngành,tình hình hiện tại và tương lai …trước khi mua chứng khoán

• Phân tích kinh tế vĩ mô (trong nước và quốc tế)

• Phân tích kế hoạch chiến lược phát triển của quốc gia

• Giúp xác định lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro

• Xác định giá trị nội tại của cổ phiếu thông qua phân tích giá trị sổ sách của cổ phiếu và tỷ suất thu nhậpgiá Việc lựa chọn mô hình định giá cần lưu ý!

• So sánh giá trị nội tại ước tính với giá thị trường và thiết lập chiến lược đầu tư

• Giá trị tương lai của chứng khoán có thể được ước tính bằng cách sử dụng các kỹ thuật thống kê

• Hành vi lịch sử của giá có thể cho phép dự đoán giá trị trong tương lai → Giá thị trường tuân theo một sốmẫu hình hay bước đi ngẫu nhiên?

- Bước 4: Xây dựng danh mục đầu tư:

Danh mục đầu tư: sự kết hợp của các loại chứng khoán; được xây dựng để đáp ứng các mục đích và mụctiêu của nhà đầu tư, bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư và phân bổ vốn giữa các chứng khoán để tối đahóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro phi hệ thống

• Đa dạng hóa các loại tài sản

VD: Chứng khoán nợ, chứng khoán vốn chứng khoán phái sinh, bất động sản, các loại tài sản khác

• Đa dạng hóa ngành

• Đa dạng hóa công ty

• Lựa chọn

- Bước 5: Đánh giá danh mục đầu tư:

• Hiệu suất của danh mục đầu tư được đánh giá và điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu đề ra

• Quy trình bao gồm thẩm định và sửa đổi danh mục đầu tư:

Trang 9

- Thẩm định: Hiệu suất lợi nhuận và rủi ro thay đổi theo thời gian và những thông tin này cần được ghi lại

và so sánh Sau đó tiến hành thẩm định để phát hiện tổn thất có thể xảy ra và các bước cần thực hiện đểtránh các tổn thất lớn hơn

- Chỉnh sửa: điều chỉnh dựa trên kết quả thẩm định Các chứng khoán có rủi ro cao và hiệu suất kém sẽđược thay thế bằng chứng khoán có hiệu suất tốt hơn với rủi ro thấp hơn

4 Thị trường cạnh tranh

• Thị trường tài chính có tính cạnh tranh gắt gao → Cơ hội đầu tư tốt hấp dẫn và rủi ro thấp thường không nhiều(Không có “bữa trưa miễn phí”)

• Lý do:

- Sự đánh đổi giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi

- Thị trường hiệu quả: khi thông tin về chứng khoán được công bố, giá của nó sẽ nhanh chóng điều chỉnh saocho tại bất cứ thời điểm nào, giá chứng khoán cũng bằng giá trị ước tính của thị trường với chứng khoán này

5 Các đơn vị tham gia

• Hộ gia đình:

- Chi tiêu

- Dư thừa:

• Tiết kiệm

• Đầu tư: nhằm gia tăng thu nhập

• Doanh nghiệp: Có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng trưởng doanh thu → Đầu tư vào các dự án mới

→ Nhu cầu vốn cao

• Nhà nước: Cần xây dựng cơ sở hạ tầng, bù đắp thâm hụt ngân sách → Nhu cầu vốn cao

→ Cần một thị trường trung chuyển vốn từ nơi nhàn rỗi tới nơi có khả năng sử dụng vốn tốt nhất → Các trunggian tài chính ra đời:

- Ngân hàng

- Công ty chứng khoán

- Quỹ đầu tư

- Công ty bảo hiểm

- Quỹ hưu trí

- Ngân hàng đầu tư

- Các nhà đầu tư chênh lệch giá

- Trung tâm thanh toán bù trừ và tổ chức giám hộ/lưu kí

→ Cần một đội ngũ phục vụ các trung gian tài chính → Công ty kiểm toán, công ty môi giới, dịch vụ tư vấn rađời

Trang 10

II CÁC LOẠI TÀI SẢN VÀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

• Thị trường Tài chính:

“Là một thị trường, nơi diễn ra việc tạo lập và giao dịch các tài sản tài chính, chẳng hạn như cổ phiếu, giấy nợ,trái phiếu, phái sinh, tiền tệ, Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc phân bổ các nguồn lực hạn chế, trongnền kinh tế của đất nước Nó hoạt động như một trung gian giữa người tiết kiệm và nhà đầu tư bằng cách huyđộng tiền giữa họ và phân bổ tới nơi sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất”

• Vai trò của Thị trường Tài chính:

- Tạo điều kiện cho huy động các khoản tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất

- Xác định giá của chứng khoán dựa trên giao dịch của nhà đầu tư thuận theo mối quan hệ cung cầu

- Cung cấp tính thanh khoản cho các tài sản giao dịch thông qua giao dịch

- Tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức cho các bên, giúp họ tiết kiệm nguồn lực tìm kiếm ngườimua/người bán

• Thị trường chứng khoán cơ cấp: đề cập đến việc bán chứng khoán mới phát hành Việc phát hành vốn baogồm:

- Cổ phiếu mới được phát hành bởi các doanh nghiệp có cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường, được gọi là

cổ phiếu phát hành thêm hoặc cổ phiếu thứ cấp

- Phát hành cổ phiếu lần đầu của các công ty có cổ phiếu hiện không được giao dịch công khai Tất cả đều làphát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu (IPOs)

- Tiền bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp thuộc về nhà phát hành

Trang 11

- Có vai trò giúp nhà phát hành (Chính phủ hay doanh nghiệp) huy động vốn

• Thị trường chứng khoán thứ cấp: là thị trường giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơcấp Thị trường thứ cấp cung cấp thanh khoản cho các loại chứng khoán giao dịch Thị trường tài chính cũnglàm thay đổi quyền sở hữu các chứng khoán thông qua giao dịch giữa các nhà đầu tư nhưng không làm tăngthêm lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

1 Thị trường tiền tệ:

• Là một bộ phận của thị trường thu nhập cố định

• Gồm các loại chứng khoán nợ rất ngắn hạn, có tính khả nhượng cao, thời gian đáo hạn ngắn hơn 1 năm

• Nhiều trong số các loại chứng khoán này có mệnh giá giao dịch lớn, điều này có thể hạn chế sự tham gia củacác nhà đầu tư cá nhân do rào cản về nguồn lực tài chính

• Tuy nhiên, nhà đầu tư cá nhân vẫn có thể tiếp cận các chứng khoán này thông qua quỹ thị trường tiền tệ chophép đầu tư với số vốn thấp Quỹ thị trường tiền tệ sử dụng vốn của nhiều nhà đầu tư bỏ vào và đầu tư vào cácchứng khoán thị trường tiền tệ khác nhau

1.1 Tín phiếu kho bạc (T-bills/Treasury bills)

• Chính phủ huy động tiền thông qua phát hành và bán tín phiếu

• Nhà đầu tư mua với mức giá chiếu khấu so với giá trị đáo hạn đã công bố

• Tại thời điểm đáo hạn của tín phiếu, nhà đầu tư được Chính phủ thanh toán giá trị đáo hạn đã công bố

→ Lợi nhuận = Giá trị đáo hạn – Giá mua

• Giá chào bán là giá bạn phải trả đề mua T-bill từ người giao dịch chứng khoán

• Giá hỏi mua là mức giá thấp hơn một chút mà bạn nhận được khi muốn bán tín phiếu

→ Thu nhập là khoảng chênh lệch giá bán và giá mua

Trang 12

1.2 Chứng chỉ tiền gửi

• Nhận được khi gửi tiền có kỳ hạn ở ngân hàng

• Nhà đầu tư nhận được gốc và lãi từ ngân hàng vào tại thời điểm đáo hạn của chứng chỉ tiền gửi

• Có tính khả nhượng cao, có thể chuyển nhượng, cầm cố

1.3 Thương phiếu

• Là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xácđịnh trong một thời gian nhất định

• Các khoản nợ ngắn hạn được phát hành bởi các công ty lớn, có uy tín trên thị trường

• Phần lớn là không có tài sản đảm bảo

• Có tính thanh khoản và tính khả nhượng cao, có thể chuyển nhượng, cầm cố

• Do nằm ngoài Hoa Kỳ, không chịu quy định của Cục Dự trữ Liên bang, rủi ro cao hơn → lãi suất cao hơn

• Tiền tố “Euro” không liên quan đến các ngân hàng châu Âu, thuật ngữ này đề cập nhiều hơn đến lịch sử củaEurodollar khi nó bắt đầu

• Thị trường Eurodollar là một trong những thị trường vốn lớn nhất thế giới và bao gồm các công cụ tài chínhphức tạp

• Tính thanh khoản không tốt bằng tiền gửi trong nước Sản phẩm này yêu cầu một nguồn cung tiền gửi ổn địnhvào các ngân hàng nước ngoài; nếu nguồn cung giảm > vấn đề thanh khoản!

• Kỳ hạn rất ngắn (VD: Qua đêm, một tuần) - được định giá dựa trên tỷ lệ lãi suất cho vay nhằm đáp ứng yêu

cầu dự trữ bắt buộc

• Kỳ hạn dài hơn (giá xác định dựa trên LIBOR)

• Tương tự, eurocurrency là tiền tệ được gửi vào một ngân hàng không nằm ở quốc gia nơi đồng tiền được pháthành

1.5 Repos (Hợp đồng repo/ Thỏa thuận mua lại)

• Hình thức vay ngắn hạn (thường là qua đêm)

• Có tính khả nhượng và tính thanh khoản cao

• Đại lý bán chứng khoán Chính phủ cho nhà đầu tư trên cơ sở qua đêm với thỏa thuận mua lại chứng khoán đóvào ngày hôm sau với giá cao hơn một chút

Trang 13

VD: Một doanh nghiệp A có nhu cầu tiền mặt gấp trong ngày và hiện đang nắm giữ Tín phiếu Kho bạc → Bán

tín phiếu cho doanh nghiệp B kèm một hợp đồng mua lại với mức giá cao hơn

• Chênh lệch giá đó là lãi qua đêm

• Có thể dùng làm tài sản thế chấp

• An toàn về rủi ro tín dụng do được bảo đảm bằng chứng khoán chính phủ phát hành

2 Thị trường trái phiếu

• Bao gồm các công cụ chứng khoán thu nhập cố định, chỉ ở kỳ hạn dài hơn các công cụ thị trường tiền tệ Mộtphần rất lớn của thị trường này bao gồm trái phiếu chính phủ - là công cụ nợ với các khoản thanh toán được bảođảm bởi chính phủ

• Ngoài ra, còn bao gồm: trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu địa phương, trái phiếu phát hành bởi các tổ chứcliên quan tới chính phủ, chứng khoán bảo đảm bằng thế chấp

• Các chứng khoán thu nhập cố định – cam kết dòng tiền cố định hoặc dòng tiền được xác định bởi một côngthức cụ thể

2.1 Trái Phiếu Chính phủ

• Trái phiếu Chính phủ được phát hành với kỳ hạn từ 1 năm trở lên

• Tại Việt Nam, chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài Chính

• Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có thể là doanh nghiệp, ngân hàng ngân sách của nhànước và tổ chức tài chính, tín dụng → Rủi ro thấp nhưng vẫn có rủi ro

• Trái phiếu chính phủ có mệnh giá là 100.000 VND hoặc là bội số của 100.000 VND

• Có thể được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử

• Khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định, có thể theo lãi suất cố định, lãi suất thả nổi và lãi suất chiết khấu

2.2 Trái Phiếu Doanh Nghiệp

• Các công cụ nợ mà thông qua đó các công ty có thể vay tiền trực tiếp từ công chúng

• Rủi ro vỡ nợ cao hơn trái phiếu kho bạc

• Có thể được phân loại là trái phiếu có bảo đảm (có tài sản đảm bảo) hoặc trái phiếu/trái khoản tín dụng (không

có tài sản đảm bảo); và các trái khoản cấp dưới (quyền ưu tiên thấp hơn đối với tài sản của công ty trong trườnghợp phá sản)

• Một số trái phiếu có quyền chọn mua lại từ người nắm giữ với giá thu hồi quy định, được gọi là Trái phiếu cóthể thu hồi

• Trái phiếu chuyển đổi cho phép chuyển đổi trái phiếu thành số lượng cổ phiếu quy định

2.3 Trái Phiếu Địa Phương/Đô Thị

• Được phát hành bởi các địa phương hoặc các thành phố

• Trái phiếu chính quyền địa phương có kì hạn từ 1 năm trở lên Kì hạn cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỷnhquyết định, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn và điều kiện thị trường

• Mệnh giá là 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng

• Lãi suất do chủ thể phát hành quyết định nhưng không vượt khung Bộ Tài chính quy định

• Có thể phát hành qua đấu thầu, bảo lãnh phát hành, đại lí phát hành

Trang 14

• Được phát hành để huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế, xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng

2.4 Trái Phiếu Quốc Tế

• Được giao dịch trên thị trường vốn quốc tế, qua đó tổ chức phát hành muốn vay từ các tổ chức và nhà đầu tưnước ngoài

• Eurobond: một công cụ nợ có mệnh giá bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng nội tệ của quốc gia hoặc thị trường

• Vốn chủ sở hữu đại diện cho việc sở hữu cổ phần trong một công ty

• Mỗi cổ phần cho phép người sở hữu có một phiếu biểu quyết đối với bất kỳ vấn đề gì về quản trị công ty đượcđưa ra biểu quyết trong các cuộc họp thường niên và được sở hữu một phần lợi ích tài chính từ công ty theo tỷ

lệ sở hữu

• Công ty được điều hành bởi hội đồng quản trị do các cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị chỉ họp vài lần mỗinăm, lựa chọn các giám đốc để điều hành hoạt động hằng ngày của công ty

• Các giám đốc có thẩm quyền kinh doanh mà không cẩn sự phê duyệt của Hội đồng quản trị

• Công cụ vốn chủ sở hữu bao gồm:

- Cổ phần thường (Cổ phiếu phổ thông/có quyền biểu quyết):

• Đại diện quyền sở hữu cổ phần trong một công ty

• Loại chứng khoán vốn chủ yếu do các công ty phát hành

• Không có thời gian đáo hạn

• Phát hành với mệnh giá (bằng VN - 10.000 VND)

Lưu ý: Mệnh giá khác giá (Par value Market value/price)

• Nhà đầu tư có thể sở hữu cổ phần từ công ty đại chúng (thông qua giao dịch trên sàn giao dịch chứngkhoán) hoặc từ các công ty cổ phần tư nhân

• Chủ sở hữu có quyền biểu quyết và quyền dòng tiền tương ứng với quy mô vốn sở hữu của họ

• Cổ đông có thể biểu quyết về một số vấn đề

• Cổ đông có thể được hưởng phần lợi nhuận của họ từ công ty khi được trả cổ tức và có thể thu lời thôngqua chênh lệch giá mua vào và giá bán ra

• Hầu hết các công ty có một loại cổ phiếu phổ thông duy nhất và tuân theo quy tắc “một cổ phiếu - mộtphiếu bầu” nhưng một số công ty có thể phát hành các loại cổ phiếu khác nhau

VD: Tại Mỹ, Berkshire Hathaway phát hành cổ phiếu hạng A và hạng B với giá và quyền lợi khác nhau

• Hai đặc điểm quan trọng của cổ phần thường:

Trang 15

- Quyền còn lại: cổ đông sở hữu cổ phần thường là đối tượng thụ hưởng cuối cùng trong thứ tự về quyềnvới tài sản và thu nhập từ công ty Trong trường hợp công ty phá sản, và công ty tiến hành thanh lý, cổđông cũng là những người có quyền sau cùng

- Trách nhiệm hữu hạn: mức lỗ lớn nhất cổ đông phải chịu trong trường hợp công ty phá sản chính làkhoản tiền đầu tư của họ Cổ đông miễn nhiệm với các nghĩa vụ nợ của công ty mà họ đầu tư

Lưu ý: Quy trình thanh lý - Thứ tự về quyền tại VN (Luật Phá Sản 2014):

• Bước 1: Các chi phí thanh lý và chi phí quy trình giải quyết mất khả năng thanh toán

• Bước 2: Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, BHXH, BHYT và các quyền lợi và thỏa ước lao độngtập thể đã ký

• Bước 3: Khoản nợ phát sinh sau khi mở thu tục phá sản nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh

• Bước 4: Các nghĩa vụ tài chính với nhà nước (thuế, )

• Bước 5: Chủ nợ của các khoản nợ có bảo đảm

• Bước 6: Chủ nợ của các khoản nợ không có bảo đảm

• Bước 7: Cổ đông nắm cổ phần ưu tiên, nếu có

• Bước 8: Cổ đông nắm cổ phần thường

- Cổ phần ưu tiên/ưu đãi:

• Có các đặc điểm giống với cả chứng khoán vốn và chứng khoán nợ

• Cam kết một mức lợi suất/thu nhập cố định cho người nắm giữ hàng năm (tương tự như trái phiếu có kỳhạn vô hạn)

• Không có quyền biểu quyết

• Quyết định trả cổ tức là do công ty quyết định - không có nghĩa vụ hợp đồng

• Được ưu tiên hơn cổ đông phổ thông trong việc nhận cổ tức

• Mệnh giá sẽ là giá trị mà người nắm giữ nhận được khi công ty thanh lý

• Hầu hết các cổ phiếu ưu đãi đều trả cổ tức theo một tỷ lệ cố định

• Trong một số trường hợp, một số cổ phiếu ưu đãi thanh toán theo lãi suất thả nổi (chênh lệch với lãi suấttiêu chuẩn của tín phiếu hoặc LIBOR)

• Có thể tích lũy/không tích lũy

• Có thể được thu hồi bởi công ty phát hành với một mức giá được quy định trước

• Các công ty có thể phát hành cổ phiếu ưu đãi nhiều hơn một đợt

• Cổ đông có thể hưởng các lợi ích nếu công ty có lợi nhuận và phân phối một phần lợi nhuận, cổ đông có thểnhận cổ tức tương ứng với số cổ phần mà họ sở hữu

• Cổ đông cũng có thể hưởng lợi từ lãi vốn khi giá trị cổ phần tăng lên và ngược lại, họ cũng có thể bị lỗ vốn khigiá trị cổ phần giảm

• Tỷ số P/E – Tỷ số giá trên thu nhập: là tỷ số giữa giá hiện tại của cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phần nămtrước

Trang 16

3 Chứng khoán vốn

• Định nghĩa: Chứng khoán vốn đại diện cho cổ phần sở hữu trong một thực thể (công ty, công ty hợp danhhoặc quỹ tín thác)

• Mục đích phát hành: huy động vốn để tài trợ cho hoạt động đầu tư

• Các đặc điểm cơ bản của chứng khoán vốn (có thể khác nhau giữa các loại chứng khoán vốn)

- Kỳ hạn

- Mệnh giá

- Quyền biểu quyết

- Quyền lợi về dòng tiền

• Các loại chứng khoán vốn:

- Cổ phần thường (Cổ phiếu phổ thông/có quyền biểu quyết):

- Cổ phần ưu tiên/ưu đãi:

- Trái phiếu chuyển đổi:

• Trái phiếu chuyển đổi cho phép trái chủ quyền chuyển đổi trái phiếu thành số lượng cổ phiếu phổ thôngđược xác định trước

• Có đặc điểm của chứng khoán nợ và chứng khoán vốn

• Số lượng cổ phiếu mà người sở hữu nhận được từ việc chuyển đổi được gọi là tỷ lệ chuyển đổi

• Tỷ lệ có thể cố định hoặc thay đổi theo thời gian

• Giá trị chuyển đổi của một trái phiếu chuyển đổi là giá trị nó được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

• Do có thể chuyển đổi, trái phiếu chuyển đổi cho trái chủ lãi suất coupon hàng năm thấp hơn

- Chứng khế:

• Có thể coi là chứng khoán vốn, và cũng có thể là phái sinh

• Cho phép người sở hữu được mua một số lượng chứng khoán nhất định tại một mức giá xác định và trongmột thời hạn nhất định

• Được phát hành trực tiếp bởi công ty để huy động vốn từ nhà đầu tư, hoặc tới nhân viên như một hình thức

ưu đãi

• Khi nhà đầu tư thực hiện chứng khế với cổ phiếu, số cổ phiếu thực hiện nghĩa vụ này sẽ được phát hànhtrực tiếp tới nhà đầu tư từ công ty

• Người nắm giữ có thể thực hiện quyền trước ngày đáo hạn

• Người nắm giữ thường chỉ thực hiện quyền của họ khi giá thực hiện ≤ giá cổ phần thường

• Chứng khế có thể được sử dụng như một lợi ích/ điều khoản thưởng nhằm kết nối lợi ích và mục đích củanhân viên với lợi ích và mục đích của cổ đông

• Tuy nhiên, cũng cần lưu ý:

- Chứng khế cổ phiếu khác quyền chọn cổ phiếu

- Chứng khế cổ phiếu khác ESOP

Trang 17

• Tổ chức lưu kí sau đó sẽ phát hành các chứng chỉ đại diện cho số cổ phiếu đã được kí gửi

• Được phát hành bởi tổ chức tài chính, không phải bởi công ty

• Nhà đầu tư không phải thực hiện các giao dịch trực tiếp với sở giao dịch chứng khoán ở nước ngoài mà họ

sẽ thực hiện giao dịch chứng khoán với một tổ chức tài chính lớn tại chính quốc gia nơi họ cư ngụ >> chiphí thấp hơn và thuận tiện hơn rất nhiều so với việc nhà đầu tư phải mua cổ phiếu trực tiếp ở nước ngoài

• Không có ngày đáo hạn, không có quyền biểu quyết

• Mỗi chứng chỉ lưu ký được đại diện cho một số lượng chứng khoán cơ sở cụ thể được ký gửi với mộtngười giám sát trên thị trường nội địa của tổ chức phát hành

4 Thị trường phái sinh

• Các hợp đồng phái sinh là các hợp đồng mà giá trị của chúng được quyết định bởi hiệu suất của giá tài sản cơ

sở, sự kiện hoặc kết quả

• Tài sản cơ sở có thể là tài sản thực (lúa mì, vàng, hàng hóa ) hoặc tài sản tài chính (cổ phần của một công ty)hoặc chỉ số thị trường

• Các cơ sở cũng có thể là kết quả hoặc sự kiện (VD: Phá sản)

• Các công cụ phái sinh có thể được giao dịch phi tập trung hoặc trên sàn giao dịch

• Các công cụ phái sinh có thể được sử dụng để phòng vệ các rủi ro hoặc để đầu cơ bằng cách cho phép nhà đầu

tư gia tăng vị thế trong khi với số vốn cam kết ít và chi phí giao dịch thấp hơn

• Thị trường phi tập trung của các chứng khoán phái sinh thường ít bị giám sát và quản lý, trong khi thị trườnggiao dịch tập trung của chứng khoán phái sinh được chuẩn hóa và giám sát bởi Sở Giao Dịch Chứng Khoán

• Các chứng khoán phái sinh giao dịch phi tập trung thường có rủi ro cao hơn loại giao dịch tập trung và đượcchuẩn hóa

• Một số loại Chứng khoán phái sinh phổ biến bao gồm:

- Quyền chọn:

• Cho người mua quyền yêu cầu người bán thực hiện hành động trong tương lai

• Người mua quyền chọn có quyền, nhưng không có nghĩa vụ, mua hoặc bán tài sản cơ sở trước ngày đáohạn với mức giá nhất định

• Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng đơn phương vì chỉ có người bán mới có cam kết trong tương lai, rằngnếu thỏa thuận bị phá vỡ, nghĩa là phá vỡ hợp đồng

• Người mua sẽ thực hiện quyền chọn nếu điều kiện thuận lợi thỏa mãn → Cam kết tùy chọn

• Chủ yếu được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung, nhưng một số cũng được giao dịch trên OTC

• Giá thực hiện: giá giao dịch tài sản cơ sở trong tương lai

• Giá của quyền chọn được gọi là phí quyền chọn

Trang 18

• Quyền chọn mua: cho người mua sở hữu quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) được mua một loại tài sản cơ

sở với mức giá xác định (giá thực hiện) vào ngày đáo hạn hoặc trước ngày đáo hạn xác định Giá trị củaquyền chọn mua giảm khi giá thực hiện tăng

• Quyền chọn bán: cho người mua sở hữu quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) được bán một loại tài sản cơ

sở với mức giá xác định (giá thực hiện) vào ngày đáo hạn hoặc trước ngày đáo hạn xác định Giá trị củaquyền chọn mua tăng khi giá thực hiện tăng

Quyền chọn mua Quyền chọn bánTrạng thái lời → Thực hiện Giá thị trường > Giá thực hiện Giá thị trường < Giá thực hiện Trạng thái lỗ → Không thực hiện Giá thị trường < Giá thực hiện Giá thị trường > Giá thực hiệnHòa vốn → Có thể thực hiện Giá thị trường = Giá thực hiện Giá thị trường = Giá thực hiện

• Tác động của các nhân tố tới phí quyền chọn:

Khi các nhân tố sau: Tăng Phí quyền chọn mua Phí quyền chọn bán

VD: Một quyền chọn mua tháng 1/2020 với cổ phiếu IBM có giá thực hiện $120 được bán vào ngày

02/12/2019 với giá $2,18

• Quyền chọn đáo hạn vào ngày thứ Sáu thứ ba của tháng, hay là ngày 17/01/2020

• Điều gì sẽ xảy ra nếu giá cổ phiếu của IBM vào ngày 17/01/2020 là:

• Giả sử cổ phiếu IBM được giao dịch với giá $122 vào ngày đáo hạn:

- Giá trị quyền chọn vào ngày đáo hạn = Giá thị trường – Giá thực hiện = $122 – $120 = $2

- Lợi nhuận = Giá trị cuối cùng – Khoản đầu tư ban đầu = $2 – $2,18 = – $0,18

- Quyền chọn sẽ được thực hiện để giảm thiểu khoản lỗ phí quyền chọn

→ Quyền mua không thực sự được coi là lãi, trừ khi giá cổ phiếu IBM vượt mức $122,18 (Giá thực hiện +Phí quyền chọn) trước đáo hạn

VD: Lợi nhuận / Lỗ trên quyền chọn bán

• Giả sử có quyền chọn bán cổ phiếu IBM tháng 2/2020 với giá thực hiện là $195, bán vào ngày 17/01/2020với giá $5

• Người nắm quyền chọn có thể bán cổ phiếu IBM với giá $195 vào ngày 19/02

• Giả sử giá cổ phiếu IBM vào ngày đáo hạn là $188

→ Chiến lược này lời/lỗ như thế nào?

Trang 19

• Nếu cổ phiếu IBM (giá thị trường) có giá cao hơn $195 (giá thực hiện), quyền chọn bán sẽ vô giá trị

• Giả sử giá cổ phiếu IBM vào ngày đáo hạn là $188:

- Giá trị tại ngày đáo hạn = Giá thực hiện – Giá thị trường = $195 - $188 = $7

- Lợi nhuận = Giá trị cuối cùng – Khoản đầu tư ban đầu = $7 - $5 = $2

- Tỷ suất lợi nhuận nắm giữ của chu kỳ: $2/$5 = 40% trong 28 ngày

- Hợp đồng tương lai:

• Các hợp đồng tài chính được chuẩn hóa ràng buộc các bên phải giao dịch tài sản tại một thời điểm và mứcgiá được định trước

• Giao dịch trên thị trường tập trung

• Thanh khoản cao và có thể đóng vị thế dễ dàng

• Giảm rủi ro đối tác

• Các bên tham gia phải ký quỹ để làm tài sản thế chấp, do đó rủi ro vỡ nợ thấp hơn

VD: VN30F, Hợp đồng tương lai tiền điện tử, hợp đồng tương lai hàng hóa, …

• Các điều khoản tiêu chuẩn bao gồm: quy mô hợp đồng, giá, ngày đáo hạn của hợp đồng và điều khoảnthỏa thuận

VD: Hợp đồng tương lai VN30F

- Tài sản cơ sở: chỉ số VN30

- Khối lượng: VND 100,000 × điểm chỉ số cơ sở

- Hệ số nhân: VND 100,000

- Tháng đáo hạn: tháng hiện tại, tháng kế tiếp, 02 tháng cuối của hai quý tiếp theo

- Biên độ dao động giá: +/- 7%

- Bước giá: 0,1 điểm chỉ số

- Đơn vị giao dịch: 01 hợp đồng

- Khối lượng giao dịch tối thiểu: 01 hợp đồng

- Ngày giao dịch cuối cùng: ngày thứ 5 thứ ba trong tháng đáo hạn

- Hợp đồng giao sau:

• Một thỏa thuận được lập giữa hai bên tại thời điểm kí hợp đồng, trong đó một bên đồng ý mua từ ngườibán một loại tài sản cơ sở vào một ngày xác định trong tương lai

• Nhà đầu tư sử dụng hợp đồng giao sau để chốt giá của tài sản cơ bản và giảm thiểu sự bất định về kết quả

trong tương lai (VD: Biến động giá)

• Giao dịch trên thị trường phi tập trung, do đó các bên tham gia giao dịch chỉ bao gồm người mua và ngườibán (đại lý cũng có thể tham gia)

• Rủi ro có thể có là rủi ro không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng (rủi ro đối tác)

Trang 20

• Nếu rủi ro vỡ nợ cao, một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu trái phiếu bảo đảm (bảo lãnh thực hiện hợp đồng)hoặc tài sản thế chấp

VD: Về hợp đồng giao sau (tham khảo minh họa CFA)

Với việc tham gia hợp đồng giao sau, người nông dân hiểu rằng ngô của họ sẽ được bán và đã loại bỏ được yếu

tố bất định về số tiền sẽ thu được khi bán ngô Người thương lái cũng hiểu rằng khi đến hạn, họ sẽ nhận được

ngô với mức giá định trước, do đó yếu tố bất định về chi phí mua ngô cũng được loại bỏ

Hợp đồng tương lai Hợp đồng giao sau

Điểm

chung

• Cả hai loại đều có thể giao dịch trên nhiều loại tài sản cơ sở, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hànghóa,…

• Đều ràng buộc cả bên mua và bên bán

• Giao dịch được hoàn tất trong tương lai nhưng giá đã được định trước và khóa

Điểm

khác

• Hợp đồng tương lai là hợp đồng được chuẩn hóa và giao dịch trên thị

trường tập trung là các sàn giao dịch

• Rủi ro đối tác của hợp đồng tương lai thấp hơn

• Hợp đồng tương lai có thể dễ dàng đóng vị thế trước ngày đáo hạn

hơn là hợp đồng giao sau

Hợp đồng giao sau là hợpđồng tùy chỉnh được giaodịch phi tập trung

Trang 21

5 Các quỹ được quản lý

• Tài sản và thị trường có thể được phân loại là:

- Tài sản tài chính (Chứng khoán, tiền tệ, công cụ phái sinh, …) so với tài sản thực (Bất động sản, thiết bị,

…):

- Chứng khoán nợ so với chứng khoán vốn

- Chứng khoán đại chúng giao dịch trên các sàn giao dịch hoặc thông qua các đại lý so với chứng khoán tưnhân

- Hợp đồng phái sinh vật lý (Trên ngũ cốc hoặc kim loại, …) so với hợp đồng phái sinh tài chính (Trên tráiphiếu hoặc chỉ số vốn chủ sở hữu, …)

- Thị trường giao hàng giao ngay so với tương lai

- Thị trường sơ cấp (Phát hành chứng khoán mới) so với thị trường thứ cấp (Giao dịch chứng khoán đã pháthành trước đó)

- Thị trường tiền tệ (Công cụ nợ ngắn hạn) so với thị trường vốn (Công cụ nợ và vốn chủ sở hữu dài hạn)

- Thị trường đầu tư truyền thống (Trái phiếu, cổ phiếu) so với thị trường đầu tư thay thế (Bất động sản, quỹphòng hộ, tìm nghệ thuật, …)

• Đầu tư thay thế:

- Bất động sản

- Tài sản có tính sưu tầm (đồ cổ, tranh, ảnh, tem, trang sức, kim loại quý, đồng hồ, tiền cổ/sưu tầm của cácquốc gia, rượu) – giá trị tăng theo thời gian hoặc cao/hiếm/có cộng đồng/có tính lịch sử/có câu chuyện haygắn với nhân vật nổi tiếng/có tính phức tạp, kĩ thuật cao, độc

- Tài sản số

- Tiền kỹ thuật số

- Quỹ đầu tư

III PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN

1 Các phương pháp tính tỷ suất sinh lợi quá khứ

• Lợi suất nắm giữ (Holding - Period Return - HPR): Các công thức cơ bản để tính tỷ lệ lợi nhuận trong thờigian đầu tư nhất định

HPR= PS−PB+CF PB

Trong đó: PS (Sale price): Giá bán ra

PB (Buy price): Giá mua vào

CF: Dòng tiền trong thời gian nắm giữ

• Tỷ suất sinh lợi trên một kỳ nắm giữ (HPR): Tỷ suất sinh lợi trên một kỳ nắm giữ trong một năm được tínhtheo công thức:

HPR= Giá mỗi cổ phần cuốikỳ−Giá đầu kỳ+Cổ tứctiền mặt Giá đầu kỳ

VD: Giá đầu kỳ ngày 01/01 = 100

Giá cuối kỳ ngày 31/12 = 108

Trang 22

→ Lợi nhuận trung bình là bao nhiêu?

• Tỷ suất sinh lợi trung bình cộng (trọng số theo thời gian):

- Không ghép lãi (AAR or Lợi nhuận trung bình cộng – số học):

• Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và lợi nhuận không chắc chắn:

- Sử dụng trung bình cộng số học để ước tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng Trung bình đơn giản là tốt nhất cho kỳvọng trong giai đoạn nắm giữ, trong khi hình học liên quan đến việc gộp trong các giai đoạn trước

- Lợi nhuận không chắc chắn được đo bằng độ lệch chuẩn

- Phương sai lợi nhuận thực tế:

Ex−Post Variance :σ2= 1n−1

i=1

n (r i −r)2

Trong đó:r=HPR Avg

n = Số lượng quan sát

- Độ lệch chuẩn lợi nhuận thực tế:

Ex−Post Standard Deviation: σ=σ2

2 Tỷ suất sinh lợi quá khứ trung bình cho một khoản đầu tư cá nhân

3 Tỷ suất sinh lợi quá khứ trung bình của danh mục đầu tư

CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

I GIỚI THIỆU VỀ KHÁI NIỆM RỦI RO VÀ LỢI TỨC

1 Khái niệm lợi tức

• Khái niệm: Là thu nhập nhận được từ việc nắm giữ một chứng khoán

• Lợi tức bao gồm lãi suất hoặc cổ tức cộng với phần lãi (hoặc trừ đi phần lỗ) về vốn do giá chứng khoán tăng(hoặc giảm) trong một thời kỳ nhất định so với giá mua ban đầu

Trang 23

Lợi tức = Lợi tức từ tiền mặt (Cổ tức) + Phần lãi (hoặc lỗ) về vốn do giá chứng khoán tăng/giảm.

VD: Một người mua cổ phiếu VIC với giá 100.000 VNĐ/ cổ phiếu vào năm 2019 và được hưởng cổ tức 10.000

VNĐ/ cổ phiếu và giá cổ phiếu vào cuối năm đạt 125.000 VNĐ/ cổ phiếu Vậy lợi tức của cổ phiếu VIC chonăm đó là bao nhiêu?

Giải

- Lợi suất cổ tức = 10.000/100.000 = 0.1 = 10%

- Lãi vốn = (125.000 – 100.000)/100.000 = 0.25 = 25%

→ Lợi tức của cổ phiếu VIC: 25% + 10% = 35%

2 Khái niệm rủi ro

• Rủi ro:

- Là thể hiện sự biến động/chênh lệch trong thu nhập/lợi tức

- Là xác suất khi kết quả hoặc lợi nhuận thực tế của khoản đầu tư sẽ khác với kết quả hoặc lợi tức dự kiến

• Rủi ro bao gồm khả năng mất một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư ban đầu

• Rủi ro có thể được đo lường như độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi (được xem là công cụ đo lường rủi ro hiệuquả với giả thiết lợi tức được phân phối chuẩn):

- Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi không phân biệt giữa những kết quả bất ngờ tốt hay xấu, đơn giản là độlệch so với giá trị trung bình

- Miễn là phân phối xác suất ít nhiều đối xứng qua trung bình, thì 𝜎 là một thước đo rủi ro phù hợp

- Phân phối chuẩn:

• Phương sai:

Var(R)= 1T−1[(R1−R)2+(R2−R)2+…+(R T −R)2]

Trong đó: ´R: Tỷ suất sinh lợi trung bình

R 1… T: Tỷ suất sinh lợi của từng tài sản

• Độ lệch chuẩn: SD( R )=Var( R )

Trang 24

Phần bù rủi ro = Tỷ suất sinh lợi – Lợi suất phi rủi ro

- Lợi suất phi rủi ro là tỷ suất lợi nhuận bạn có thể kiếm được bằng cách đầu tư vào những tài sản phi rủi ro

VD: Lợi suất tín phiếu kho bạc, lợi suất ngân hàng và lợi suất trái phiếu chính phủ 10 năm

- Sự khác biệt trong bất cứ kỳ cụ thể nào giữa tỷ suất sinh lợi thực tế của một tài sản có rủi ro và lãi suất phirủi ro thực tế được gọi là tỷ suất sinh lợi vượt trội

→ Phần bù rủi ro là giá trị kỳ vọng của tỷ suất sinh lợi vượt trội, là mức lợi tức tăng thêm để đền bù cho nhàđầu tư chấp nhận mức rủi ro cao hơn

- Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi vượt trội là thước đo rủi ro của nó

- Mức độ các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ vốn vào cổ phiếu phụ thuộc vào độ e ngại rủi ro → Nếu phần bù rủi robằng 0, các nhà đầu tư ngại rủi ro sẽ không đầu tư vào cổ phiếu

• Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng:

E(R)=∑

s p(s)r(s)

Trong đó: p(s): Xác suất của mỗi kịch bản

r(s): HPR của mỗi kịch bản

VD: Giả sử bạn biết một khoản đầu tư có xác suất 50% sẽ đạt được tỷ suất sinh lợi 10%, 20% cơ hội có tỷ suất

sinh lợi 20% và 30% cơ hội có tỷ suất sinh lợi –10% Tinh tỷ suất sinh lợi dự kiến của khoản đầu tư này

GiảiE(R) = 0.5 * 10% + 0.2 * 20% + 0.3 * (–10%) = 6%

VD: Có hai cổ phiếu L và U Có hai viễn cảnh của nền kinh tế:

- Nếu nền kinh tế tăng trưởng, cổ phiếu L sẽ đạt tỷ suất sinh lời 70%, trong khi cổ phiếu U sẽ có tỷ suất sinhlời 10%

- Nếu nền kinh tế lâm vào suy thoái, cổ phiếu L sẽ đạt tỷ suất sinh lời -20% và cổ phiếu U đạt 30%

- Hai viễn cảnh này của nền kinh tế có xác suất xảy ra là ngang bằng nhau

→ Hãy tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng và phương sai?

Giải

Cổ phiếu L Cổ phiếu U

Trang 25

• Để tính phương sai của tỷ suất sinh lời:

- Tính tỷ suất sinh lời dự kiến

- Xác định độ lệch bình phương với tỷ suất sinh lời dự kiến

- Nhân mỗi độ lệch bình phương với xác suất tương ứng

- Cộng lại để tính phương sai

Trạng thái

nền kinh tế Xác suất về trạng tháinền kinh tế Tỷ suất sinhlời dự kiến Độ lệch so với E(R) Bình phương độlệch so với E(R) (5) * (2)

Cổ phiếu LTăng trưởng 0,5 0,25 0,7 – 0,25 = 0,45 0,2025 0,10125Suy thoái 0,5 0,25 - 0,2 – 0,25 = - 0,45 0,2025 0,10125

2 Lý thuyết danh mục đầu tư

• Danh mục đầu tư là sự kết hợp của các khoản đầu tư khác nhau

• Việc nắm giữ danh mục các khoản đầu tư có thể giúp phân tán một số rủi ro

• Nguyên tắc “Không bao giờ cho hết trứng vào một giỏ”

Trang 26

VD: Mua 1 cổ phiếu của một công ty sản xuất ô và 1 cổ phiếu của một công ty sản xuất kem

- Mùa mưa → Bán được nhiều ô hơn → Doanh thu công ty ô tăng

- Mùa nắng → Bán được nhiều kem hơn → Doanh thu công ty kem tăng

• Trọng số/tỷ trọng danh mục đầu tư là tỷ lệ phần trăm theo giá trị mà một loại tài sản chiếm trên tổng giá trị củadanh mục đầu tư

VD: Nếu chúng ta đầu tư 10.000.000 VND vào một tài sản và 5.000.000 VND vào một tài sản khác, thì tổng

giá trị danh mục đầu tư là 15.000.000 VND

→Trọngsố chotài sảnđầu tiênlà 10.000 00015.000 000=0 ,(6)

→Trọngsố chotài sảnthứ hai là 5.000.000

15.000.000=0 ,(3)

• Tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư là bình quân gia quyền của tỷ suất sinh lời kỳ vọng trên từng tài sản đơnlẻ

- Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư:

E(RP) = W1 * E(R1) + W2 * E(R2) + … + Wn * E(Rn)Trong đó: Wn: Trọng số danh mục đầu tư của tài sản n

E(Rn): Tỷ suất sinh lời kỳ vọng trên tài sản n

VD: E(RP) = W1 * E(R1) + W2 * E(R2) = 0,5 * 0,25 + 0,5 * 0,2 = 22.5%

- Bình quân gia quyền của rủi ro trên từng tài sản do phân tán rủi ro:

• Phương sai danh mục đầu tư: Với một danh mục gồm hai tài sản:

Độlệch chuẩn:SD ( P)=Var ( L)∗W L2+Var (U )∗W U2+2.W L W U Cov(L ,U ) Hiệp phươngsai :Cov(L ,U)=∑

Trang 27

• Hệ số tương quan của cổ phiếu L và U:

Corr(L,U)= Cov(L ,U)

SD(L)∗SD(U)= −45045∗10=−1

- Hệ số tương quan bằng 1 cho thấy mối tương quan thuận hoàn hảo giữa giá của hai cổ phiếu, có nghĩa là các

cổ phiếu trong lịch sử luôn di chuyển cùng chiều với cùng một lượng

- Hệ số tương quan bằng -1 cho thấy mối tương quan âm hoàn hảo giữa giá của hai cổ phiếu, có nghĩa là các

cổ phiếu trong lịch sử luôn di chuyển theo hướng ngược chiều với cùng một lượng

- Hệ số tương quan dương cao → Một cổ phiếu tăng thì cả thị trường tăng → Khó tìm cổ phiếu outperform(làm tốt hơn thị trường) → Index fund

- Hệ số tương quan âm cao → Dễ đa dạng hóa danh mục đầu tư hơn → Tìm kiếm chứng khoán ở các ngànhkhác nhau để giảm thiểu rủi ro danh mục

SD ( P)=Var ( L)∗W L2+Var (U )∗W U2+2.W L W U Cov(L,U ) Corr(L,U)= Cov(L,U)

SD(L)∗SD(U)→Cov(L ,U)=Corr(L,U)∗SD(L)∗SD(U)

→SD(P)=√SD(L)2∗W L2+SD(U)2∗W U2 +2.W L W U Corr(L ,U)∗SD(L)∗SD(U)Nếu cổ phiếu L và U tương quan dương tuyệt đối thì Corr (L,U) = 1

3 Đa dạng hóa và rủi ro danh mục đầu tư

• Rủi ro hệ thống vs Rủi ro phi hệ thống: Vì sao lợi tức thực thường khác với lợi tức kỳ vọng?

- Tổng Lợi tức = Lợi tức kỳ vọng + Lợi tức bất ngờ → R = E(R) + U

- Tổng Rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống → U = Phần hệ thống + Phần phi hệ thống

→ R = E(R) + U = E(R) + Phần hệ thống + Phần phi hệ thống

• Rủi ro hệ thống:

Trang 28

- Là loại rủi ro tác động tới toàn bộ thị trường, các phân khúc thị trường hoặc hầu hết các loại chứng khoán(không riêng 1 chứng khoán cụ thể nào)

- Chịu tác động của các điều kiện kinh tế chung như lạm phát, sự thay đổi tỷ giá hối đoái, lãi suất , đó là cácyếu tố nằm ngoài công ty, không thể kiểm soát được

- Luôn tồn tại trên thị trường và không thể đa dạng hóa được → Có thể được gọi là rủi ro không thể đa dạnghóa, sự biến động hay rủi ro thị trường

- Không thể đoán trước và tránh hoàn toàn

- Có thể hạn chế thông qua phòng hộ hoặc chiến lược phân bổ tài sản đúng đắn

VD: Lạm phát, lãi suất thay đổi, suy thoái kinh tế, chiến tranh, …

- Phương trình rủi ro danh mục đầu tư với rủi ro hệ thống:

R P =α +β∗R M +∈

Trong đó: RP: Lợi tức của danh mục đầu tư

RM: Lợi tức của thị trường

α: Hệ số chặn (Lợi tức của chứng khoán mà không phụ thuộc vào Lợi tức của thị trường)

β: Độ nhạy của danh mục đầu tư với Lợi tức của thị trường

∈: Sai số

- Việc hạn chế rủi ro thông qua chiến lược phân bổ tài sản hợp lý, bao gồm không giới hạn các loại tài sản (bấtđộng sản, tiền mặt, chứng khoán thu nhập cố định)

VD: Khủng hoảng kinh tế 2008 chứng kiến tác động của nó tới các loại tài sản vô cùng khác nhau

• Với các tài sản có rủi ro cao (đặc biệt nếu dùng nhiều đòn bẩy) → Giá giảm mạnh

• Với các tài sản có độ an toàn cao như tín phiếu → Trú ẩn giá trị

Chỉ số giá nhà đất của Mỹ Case-Shiller giai đoạn 1980 – 2019

Bắt đầu suy thoái Kết thúc suy thoái Khoảng thời gian Giá nhà đất thực biến đổi Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất

Trang 29

07/1990 03/1991 9 tháng - 6,7% 7,8%

Nguồn: redfin.comCác lĩnh vực thị trường thuộc S&P 500

Sự cố Dot – Com (24/3/2000 – 9/10/2002) Khủng hoảng tài chính 2008 (9/10/2007 – 9/3/2009)

Chăm sóc sức khỏe - 17,2% Chăm sóc sức khỏe - 38,3%

• Rủi ro phi hệ thống:

- Là loại rủi ro chỉ tác động đến một chứng khoán, một nhóm nhỏ các chứng khoán hoặc một ngành

- Do các yếu tố nội tại của công ty/ngành gây ra

- Có thể kiểm soát/đa dạng hóa được

- Nguyên nhân có thể là:

• Đối thủ mới gia nhập thị trường

• Thay đổi chính sách tác động tới công ty/ngành

Trang 30

• Sự thay đổi trong quản trị và/hoặc việc thu hồi sản phẩm

- E ngại rủi ro: Chủ động tìm đến những cơ hội đầu tư phi rủi ro hoặc có phần rủi ro > 0

- Trung lập với rủi ro:

• Đánh giá trên Tỷ suất sinh lời kì vọng

• Mức độ rủi ro không phải mối quan tâm, không ảnh hưởng lớn đến quyết định của nhà đầu tư

• Lợi suất kỳ vọng: Lợi suất kỳ vọng càng lớn → Mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư càng tăng

• Độ lệch chuẩn: Độ lệch chuẩn càng lớn → Rủi ro càng lớn → Mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư càng giảm

- Công thức:

U =E(R)− 1

2

Trong đó: U: Giá trị thỏa mãn/hữu dụng của nhà đầu tư

E(R): Lợi suất kỳ vọng

A: Chỉ số về mức độ e ngại rủi ro

σ: Độ lệch chuẩn

• Đường bàng quan: Là đường thể hiện tập hợp các danh mục đầu tư có mức độ thỏa mãn/hữu dụng của nhà đầu

tư bằng nhau

Trang 31

- Các danh mục trong vùng I so với P:

• Lợi tức kỳ vọng cao hơn

• Rủi ro thấp hơn

→ Rất khó tìm được các danh mục như vậy

- Các danh mục trong vùng IV so với P:

• Lợi tức kỳ vọng thấp hơn

• Rủi ro cao hơn

→ Các danh mục như vậy không hiệu quả

- Các danh mục trong vùng II và III so với P: Lợi tức kỳ vọng và rủi ro có mối quan hệ tỷ lệ thuận → Phổbiến trên thị trường tài chính

- Các danh mục P và Q có mức độ thỏa mãn/hữu dụng mang lại cho nhà đầu tư như nhau bởi tuy E(r)P ≠ E(r)Q

và σP ≠ σQ nhưng UP = UQ

• Đường biên hiệu quả (Efficient Frontier – EF):

- Lí thuyết đường biên hiệu quả được giới thiệu bởi Nobel Harry Markowitz vào năm 1952 và là người pháttriển lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (MPT)

- Đường biên hiệu quả là tập hợp các điểm là các danh mục đầu tư mang lại lợi nhuận kì vọng cao nhất chomột mức rủi ro hay chính là rủi ro thấp nhất cho mức lợi nhuận nhất định

• Các danh mục đầu tư nằm dưới đường biên hiệu quả là không tối ưu vì chúng không mang lại đủ lợi nhuận

Trang 32

• Điểm A: cùng mức rủi ro với điểm P nhưng mức lợi tức thấp hơn → Những danh mục nằm dưới đường biên hiệu quả (như A) gọi là kém hiệu quả

• Điểm B: cùng mức lợi tức với điểm P nhưng mức rủi ro cao hơn → Những danh mục nằm bên phải đường biên hiệu quả (như B) gọi là cận tối ưu

Lưu ý: Hình sử dụng 2 loại hình chứng khoán chính:

- Trái phiếu: Lợi tức dựa trên lợi tức của trái phiếu Chính phủ Mỹ 7 – 10 năm

- Cổ phiếu: Lợi tức dựa trên tổng lợi tức của chỉ số S&P 500 (1977 – 2017)

- Danh mục đầu tư tối ưu:

• Một giả định quan trọng trong đầu tư là mức độ rủi ro cao hơn đem lại lợi nhuận tiềm năng cao hơn

• Theo Markowitz, danh mục đầu tư tối ưu có thể được thiết kế với sự cân bằng hoàn hảo giữa rủi ro và lợinhuận

• Danh mục đầu tư tối ưu không chỉ đơn giản bao gồm chứng khoán có lợi nhuận tiềm năng cao nhất hoặcchứng khoán rủi ro thấp Danh mục đầu tư tối ưu phải cân bằng các tài sản đầu tư có lợi nhuận kì vọng lớnnhất với mức độ rủi ro hoặc chứng khoán với mức độ rủi ro thấp nhất

• Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại Markowitz (Modern Portfolio Theory – MPT):

- Giả định của lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại:

• Lợi nhuận tài sản đầu tư có phân phối chuẩn → Thước đo rủi ro là σ

• Nhà đầu tư là lý trí và họ cố gắng tránh rủi ro khi có thể

• Không có đủ nhà đầu tư để làm ảnh hưởng đến giá cả thị trường

• Các nhà đầu tư có quyền không giới hạn để vay và cho vay tiền với lãi suất phi rủi ro

- Nội dung: cho phép các nhà đầu tư không thích rủi ro có thể xây dựng danh mục đầu tư một cách tối ưu hóahay tối đa hóa lợi nhuận kì vọng trên một mức độ rủi ro thị trường nhất định, với rủi ro là một phần cần đánhđổi để có lợi nhuận cao hơn

Ngày đăng: 05/03/2023, 09:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w