1. Trang chủ
  2. » Tất cả

vở ghi pháp luật kinh tế

58 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Lý luận chung về pháp luật kinh tế
Tác giả Trần Hồng Thắm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,18 MB
File đính kèm pháp luật kinh tế.rar (843 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về PLKT 1. Sự cần thiết phải quản lý Nhà Nước nền kinh tế bằng PL  Tại sao NN phải quản lý nền kinh tế bằng PL? (4 lý do) Xuất phát từ tầm quan trọng của các hoạt động kinh tế. (kđịnh thật lực sự quan trọng) Xuất phát từ những ưu thế của pháp luật so vs các công cụ quản lý khác (đặc điểm của PL trong môn PLĐC) Xuất phát từ ưu thế của NN so vs các chủ thế khác (đặc điểm của NN trong môn PLĐC) Xuất phát từ thực trạng của nền KTTT ở VN hiện nay (nhược điểm)

Trang 1

1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PLKT

I Khái quát về PLKT

1 Sự cần thiết phải quản lý Nhà Nước nền kinh tế bằng PL

 Tại sao NN phải quản lý nền kinh tế bằng PL? (4 lý do)

- Xuất phát từ tầm quan trọng của các hoạt động kinh tế (k/định thật lực sự quan trọng)

- Xuất phát từ những ưu thế của pháp luật so vs các công cụ quản lý khác (đặc điểm của PL trong môn PLĐC)

- Xuất phát từ ưu thế của NN so vs các chủ thế khác (đặc điểm của NN trong môn PLĐC)

- Xuất phát từ thực trạng của nền KTTT ở VN hiện nay (nhược điểm)

 Tại sao NN phải TĂNG CƯỜNG quản lý nền kinh tế bằng pháp luật?

- Xuất phát từ thực trạng của công tác quản lý nền kinh tế bằng PL ở VN hiện nay chưa đc thực hiện tốt

 Hệ thống pháp luật kinh tế chưa hoàn chỉnh, chất lượng chưa tốt

 Công tác tổ chức thực hiện các quy định PL trong lĩnh vực kinh tế chưa nghiêm chỉnh

 Công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các VPPL trong lĩnh vực kinh tế chưa nghiêm

- Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý nền kinh tế bằng PL (Ca ngợi thật lực –

vô cùng quan trọng đvs đời sống, xã hội; nếu ko có thì sẽ nhũng nhiễu ntn?)

 Tại sao NN phải TĂNG CƯỜNG xây dựng, hoàn thiện HTPL kinh tế?

 Hệ thống pháp luật kinh tế chưa hoàn chỉnh, chất lượng chưa tốt

 Tầm quan trọng của HTPL kinh tế hoàn chỉnh đvs việc quản lý nền kinh tế bằng PL

 Tại sao NN phải TĂNG CƯỜNG công tác tổ chức, thực hiện PLTK?

 Công tác tổ chức thực hiện các quy định PL trong lĩnh vực kinh tế chưa nghiêm chỉnh

 Tầm quan trọng của công tác tổ chức thực hiện PLKT đvs việc quản lý nền kinh tế bằng

Trang 2

2

3 Các nhóm chế định PL chủ yếu về kinh doanh ở VN hiện nay (Tr.15-18-GT)

II Nội dung chủ yếu của PLKT

1 Xác lập và bảo đảm sự quản lý của NN đvs nền kinh tế

a, Khái niệm, đặc điểm của quản lý N đvs nền kinh tế

- KN (Tr19-GT):

- Đặc điểm:

 Về chủ thể quản lý: NN (thông qua các cơ quan NN trong bộ máy NN)

 Về công cụ quản lý: chủ yếu là PL

 Về tính chất quản lý: luôn gắn vs quyền lực NN

 Về phạm vi quản lý: Vĩ mô (quản lý mọi lĩnh vực kte, mọi địa bàn kte, mọi thành phầm kte…)

b, Cơ quan quản lý NN về kinh tế (HỌC KỸ - THI)

Về nghĩa rộng: Tất cả các cơ quan NN trong BMNN đều có thẩm quyền quản lý NN về

kinh tế

“Tòa án nhân dân tp HN có thẩm quyền quản lý NN đvs nền kinh tế ko?”  CÓ

Về nghĩa hẹp: Chỉ những cơ quan hành chính NN mới có thẩm quyền trực tiếp quản

 Các cơ quan có thẩm quyền chung: Chính phủ (ở trung ương); UBND các cấp (ở địa

phương, gồm: UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã)

 Các cơ quan có thẩm quyền riêng (chuyên môn):

+ Ở trung ương: Bộ; các cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ

+ Ở địa phương: Sở, Phòng, Ban

? Khẳng định sau đây đúng hay sai: Sở y tế tp HN là cơ quan có thẩm quyền trực tiếp trong quản lý NN về kinh tế  ĐÚNG – Sở- Cơ quan hành chính NN

Trang 3

3

? Khẳng định sau đây đúng hay sai: Sở y tế tp HN là cơ quan có thẩm quyền chung trong quản

lý NN về kinh tế  SAI

2 Xác lập và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của các tổ chức cá nhân (Tr.26-29-GT)

III Hình thức của PLKT(nguồn)

1 Phân loại quan hệ kinh tế

Căn cứ vào yếu tố nước ngoài:

 QHKT có yếu tố nước ngoài: Thỏa mãn một trong ba dấu hiệu sau:

 Về chủ thể: có ít nhất 1 bên chủ thể của QHKT là cá nhân tổ chức nước ngoài

CTCP Hoàng Mai có 5 cổ đông đều là cá nhân, tổ chức VN, có trụ sở chính ở TP Hà Nội giao kết hợp đồng vay tài sản với DNTN Bạch Mai do ông Bạch Mã quốc tịch

TQ là chủ sở hữu, có trụ sở chính tại Thượng Hải, TQ

 Về căn cứ phát sinh: QHKT phát sinh giữa các bên đều là cá nhân, tổ chức VN nhưng căn cứ phát sinh quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài

VD trên sửa: tại tp Hạ Long, QN thêm: 2 DN này cùng nhau kí kết hợp đồng tại TQ

 Về tài sản: tài sản liên quan đến QHKT ở nước ngoài (loại trừ 2 ý đầu)

VD trên sửa: tại tp Hạ Long, QN thêm: Đại diện các bên giao kết hợp đồng tại VN Tại thời điểm giao kết thì tài sản HM vay BM đang ở TQ

 QHKT không có yếu tố nước ngoài: ko thỏa mãn 3 điều kiện trên

2 Hình thức/Nguồn pháp luật áp dụng điều chỉnh 2 nhóm QHKT trên

Nguồn luật điều chỉnh QHKT có yếu tố nước ngoài:

 Điều ước quốc tế (khi áp dụng vào vd: mà NNVN và NNTQ là thành viên)

 Tập quán quốc tế (…NNVN và NNTQ cùng thỏa thuận áp dụng)

 Pháp luật quốc gia (…gồm PL của NNVN và PL cùa NNTQ)

 Án lệ quốc tế

(Đọc kĩ hơn trong PLĐC)

Nguồn luật điều chỉnh QHKT không có yếu tố nước ngoài:

Là những hình thức PL của PL Việt Nam, gồm:

 Tập quán pháp

 Tiền lệ pháp

Trang 4

4

 VBQPPL (quan trọng nhất) (bộ luật dân sự 2015,… 2015)

(Đọc trong PLKT)

Lưu ý: PL VN vừa đc áp dụng điều chỉnh + QHKT ko có yếu tố nước ngoài (chính)

+ QHKT có yếu tố nước ngoài (phụ)

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

A KHÁI QUÁT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

I KN, đặc điểm của CTKD

KN:

 CTKD là cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của PL

CTKD gồm 2 nhóm: Nhóm phải thực hiện thủ tục ĐKKD (đăng kí kdoanh) tại cơ quan

NN có thẩm quyền (DN, hợp tác xã, hộ kinh doanh) và nhóm ko phải thực hiện thủ tục… (người buôn bán hàng rong, quà vặt)

 Thương nhân: là những CTKD phải thực hiện thủ tục ĐKKD (đăng kí kdoanh) tại cơ quan NN có thẩm quyền (DN, hợp tác xã, hộ kinh doanh)

 DN:

Đặc điểm của CTKD (GT tr40-44)

II Phân loại CTKD

 Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm tài sản trong kinh doanh

CTKD gắn vs trách nhiệm hữu hạn về

tài sản trong KD

CTKD gắn vs trách nhiệm vô hạn về

tài sản trong KD

Trang 5

Trong quá trình hoạt động, CTCP Hải Dương có

1 khoản nợ cần thanh toán là 12 tỉ đồng

Khoản nợ này có đc thanh toán hết hay ko?

 Không (11<12 => Khoản thiếu 1 tỉ chủ nợ

phải chịu rủi ro, ko đc thanh toán )

VD: DN tư nhân Hồng Hà do ông Hà là chủ sở hữu Ông Hà đầu tư 10 tỉ đồng vào DN này Trong quá trình hoạt động, DNTN Hồng Hà có

1 khoản nợ cần thanh toán là 12 tỉ đồng

Khoản nợ này có đc thanh toán hết hay ko?

 Có (Thiếu 2 tỉ ông Hà sẽ phải lấy tài sản riêng của mình ra để bù đắp)

(Thanh toán bằng toàn bộ tài sản của mình kể

cả tài sản ko tham gia vào HĐKD)

Màu vàng: Chủ thể kinh doanh - Màu xanh: Chủ sở hữu của CTKD

TNHH- TNVH: Trách nhiệm thanh toán nợ của các chủ sở hữu chứ ko phải của CTKD VD: Vs TNHH về tài sản trong KD, thì CTKD phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp Đúng hay sai? Tại sao?

 Sai Sai ở chữ CTKD, thay bằng chủ sở hữu của CTKD mới đúng

Phân tích ưu điểm, nhược điểm? (GT)

B CÁC CTKD THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP (Luật doanh nghiệp 2020- khác trong GT (2005)-tra gg)

I Quy chế pháp lý chung về DN (các quy định chung cho tất cả các loại hình DN)

1 Khái niệm, đặc điểm của DN

 DN là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập or đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

 Đặc điểm: có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

2 Thành lập DN và đăng kí DN

Thành lập DN: Các tổ chức cá nhân góp vốn để thành lập một DN mới

Quản lý DN: Một cá nhân giữ chức danh quản lý, điều hành DN (vị trí lãnh đạo nào đó

trong DN: Giám đốc, Tổng GĐ, Chủ tịch HĐ Thành viên, Chủ tịch HĐQT, Trưởng ban

kiểm soát,…)

Trang 6

6

 2 hoạt động này quan trọng hơn, đc siết chặt như nhau, quyết định sự tồn tại của 1

DN

Góp vốn/ mua cổ phần/mua phần vốn góp trong DN: cá nhân, tổ chức nào đó góp

vốn vào 1 DN đang tồn tại trên thương trường để nhằm mục đích hưởng lợi nhuận thuần

túy, ko tham gia quản lý điều hành DN => Nới lỏng hơn

a, Quyền thành lập và quản lí DN (Đ17K1 LDN2020) (ko học theo GT)

Tổ chức cá nhân có quyền thành lập và quản lý DN tại VN trừ các TH sau:

 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

(đvị đc NN cấp vốn, lợi nhuận thu dc nộp vào NSNN => đc cho phép)

 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức

Công chức, viên chức đều là những công dân VN, trong biên chế (ko phải lao động hợp đồng), hưởng lương từ NSNN (ko phải lương thỏa thuận theo hợp đồng)

+ Công chức: làm việc chủ yếu trong các CQNN ngoài ra có một số công chức làm việc

trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội (Tổng bí thư; Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ,…)

+ Viên chức: làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của NN (trường học công lập, bệnh viện công lập, viện nghiên cứu công lập)

 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân VN, trừ người đc

cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của NN tại DN or quản lý tại

DN nhà nước

Trong biên chế, hưởng lương từ NSNN

Lính nghĩa vụ: ko bị cấm

DNNN: là DN mà NN nắm giữ trên 50% vốn điều lệ or NN nắm giữ trên 50% tổng số

cổ phần có quyền biểu quyết (gắn vs CTCP)

VD: CTCP Hoàng Mai có 10 cổ đông, trong đó NN là cổ đông sở hữu 65% tổng số cổ

phần Tổng giám đốc của CTCP Hoàng Mai là thiếu tướng Lê Văn Hải

 Trái pháp luật: vì chưa biết là 65% tổng số cổ phần này có phải là cổ phần có quyền

biểu quyết hay ko Nếu thêm chữ “có quyền biểu quyết” thì là phù hợp NN ủy quyền cho thiếu tướng Lê Văn Hải

Trang 7

7

 Cán bộ, lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong DN nhà nước, trừ người đc cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của NN tại DN khác

VD: Ông Hoàng Minh là Chủ tích HĐQT của CTCP Thủ Đô, CTCP Thủ Đô có cổ đông

là NN sở hữu 55% tổng số cổ phần có quyền biếu quyết

 Bị cấm vì đây là DNNN

Thêm: Ngoài ra, ông Hoàng Minh còn giữ chức Phó TGĐ của CTTNHH Hải Dương CTTNHH Hải Dương có NN góp 20% vốn điều lệ và ông Hoàng Minh đc NN ủy quyền

để quản lý phần vốn góp của NN tại CTTNHH Hải Dương

 Việc đồng thời giữ 2 chức vụ này là hợp pháp vì CTTNHH HD có 20% vốn góp của

NN, và NN ủy quyền cho ông HM => Chức danh PTGĐ là do đc ủy quyền Nếu ông ko

đc ủy quyền mà vẫn giữ 2 chức vụ mới là trái pháp luật

 Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức ko có

tư cách pháp nhân

Cá nhân KO CÓ ĐẦY ĐỦ NLHV DÂN SỰ (cá nhân từ DƯỚI 18 tuổi or 18t trở lên nhưng mắc các bệnh tâm thần ảnh hưởng tới khả năng nhận thức)

 Cá nhân chỉ đc thành lập và quản lý DN khi có ĐẦY ĐỦ NLHVDS

Tại sao tổ chức ko có tư cách pháp nhân bị cấm thành lập và quản lý DN?

KHÔNG CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN = tổ chức đó ko có tài sản

CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN = tổ chức có tài sản riêng (CTCP, CTTNHH, CTHD (cty hợp danh), Hợp tác xã)

- Cty tư nhân bị cấm góp vốn thành lập DN vì nó ko có tài sản riêng Nhưng chủ sở hữu của cty đó thì ko bị cấm

 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc or đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề or làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập DN phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

 Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự

b, Quyền góp vốn/ mua cổ phần/mua phần vốn góp trong DN (Đ17K2 LDN2020)

Trang 8

8

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản NN góp vốn vào

DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

 Đối tượng ko đc góp vốn vào DN theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng

c, Thủ tục thành lập và đăng ký doanh nghiệp (GT, LDN 2020)

- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKDN cho doanh nghiệp: phòng đăng kí kinh doanh thuộc cơ quan ĐKKD cấp tỉnh nơi DN dự định đặt trụ sở chính CQĐKKD cấp tỉnh: Sở

1 Khái quát về công ty

Công ty = sự liên kết của nhiều chủ thể (>=2)

Công ty là loại hình DN có nhiều chủ sở hữu

DNTN – chỉ có 1 chủ sở hữu là CÁ NHÂN, không có sự liên kết

Lý do liên kết:

- Cần vốn góp lớn: Công ty đối vốn

+ Ưu điểm: Các chủ sở hữu đc hưởng chế độ TNHH về tài sản trong kinh doanh

+ Nhược điểm: Hầu hết các chủ sở hữu ko quen biết nhau => Không có độ tin cậy về nhân thân của nhau => Dễ dẫn đến lừa đảo trong kinh doanh

(Công ty đối vốn điển hình ở VN và trên thế giới: CTCP – Vốn điều lệ thường rất lớn, dễ dàng huy động dc nguồn vốn, nhưng các cổ đông ko nắm đc nhân thân của nhau)

- Cần sự tin cậy về nhân thân (uy tín kinh doanh, năng lực chuyên môn, …): Công ty đối nhân- (Vốn góp bn ko quan trọng bằng giá trị nhân thân của người góp vốn)

(Những lĩnh vực kd ko cần góp vốn nhiều mà cần chính những chuyên môn của ng góp vốn

=> thường thành lập công ty đối nhân

Trang 9

9

VD: + Thành lập 1 DN để sx giày dép, quần áo, may mặc => Cần vốn lớn, cần lao động lớn,

ko cần trình độ chuyên môn nhiều => CTCP

+ Thành lập công ty mang tính dịch vụ và đòi hỏi phải có chuyên môn mới làm đc (VD:

Tư vấn pháp lý – Ko cần nhiều vốn, mà ng tư vấn cần có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt,

có uy tín trong lĩnh vực pháp luật – là những luật sư giỏi, nổi tiếng) => Hầu như sẽ hướng tới thành lập cty đối nhân

Ở VN điển hình cho nhóm cty đối nhân là CÔNG TY HỢP DANH

+ Ưu điểm: Các chủ sở hữu hầu hết là những người quen biết, rất tin cậy nhau, ít khi dẫn đến lừa đảo trong kd - hầu như ko

+ Nhược điểm: chủ sở hữu phải chịu TNVH về tài sản trong kinh doanh

2 CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN (Đây là tham chiếu cho các công ty còn lại, về sau giống ko nói, khác mới nêu ra) (LÀ CÔNG TY KẾT HỢP ĐC

2 ƯU ĐIỂM CỦA 2 LOẠI CTY TRÊN, VÀ LOẠI BỎ ĐC NHƯỢC ĐIỂM)

a, Khái niệm, đặc điểm

 Về thành viên:

 Là các tổ chức, cá nhân (ko thuộc đối tượng bị cấm thành lập, quản lý, góp vồn vào DN)

VD: 3 người sau muốn thành lập 1 cty TNHH hai thành viên trở lên:

+ ông Hải có đầy đủ hành vi dân sự  CÓ (Vì đầy đủ hvds)

+ ông Tommy ng Mỹ có đầy đủ hvds  CÓ (ng Việt hay ng nước ngoài đều có thể thành lập cty tại VN, nhà nước còn đang khuyến khích đầu tư nước ngoài)

+ DNTN Hải Hà  KHÔNG (Vì DNTN ko có quyền này)

Các tổ chức cá nhân trên có thành lập đc cty TNHH HTVTL ko?

Trang 10

10

K4Đ47LDN2020: Trường hợp nếu có t/v chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì cty phải đăng ký giảm vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp Các thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn cam kết góp đvs các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính phát sinh trước khi cty đăng ký giảm vốn điều lệ

VD: Ông A cam kết góp 1 tỉ đồng

Tháng 5/2020 ông mới góp đc 500trđ

Tháng 6 cty phát sinh khoản nợ cần thanh toán là 800trđ

Tháng 7 cty đăng ký giảm vốn điều lệ (do ông A ko góp thêm đc 500trđ còn lại)

Tháng 8 cty phát sinh khoản nợ cần thanh toán là 200trđ

+Vs khoản nợ t6, ông A sẽ phải chịu trách nhiệm tương ứng vs số vốn cam kết góp là 1 tỉ đồng +Vs khoản nợ t8, ông A sẽ phải chịu trách nhiệm tương ứng vs số vốn đã góp là 500trđ

 Về tư cách chủ thể của cty: Cty có tư cách pháp nhân (kể từ ngày đc cấp giấy chứng nhận đăng kí DN=> Có quyền góp vốn để thành lập 1 DN khác vì nó có tư cách pháp nhân trừ khi nó là pháp nhân thương mại bị cấm kd theo quy định của bộ luật hình sự)

 Về khả năng huy động vốn: CTTNHH 2 t/v trở lên ko đc phát hành cổ phần để huy động vốn trừ khi phát hành cổ phần để chuyển đổi thành CTCP

CTTNHH 2 t/v trở lên có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn

 Về chuyển nhượng vốn góp:

VD: Ông A là t/v của CTTNHH 2 t/v trở lên Hải Hà Phần vốn góp của ông A tại cty là

5 tỉ đồng Sau 10 năm KD, ông A muốn nghỉ ngơi nên ông A muốn rút lại phần vốn góp của mình tại cty

Ông A có thể rút vốn bằng cách chuyển nhượng (bán) phần vốn góp của mình cho ng khác

+ Trước hết phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty

Lưu ý: Chuyển nhượng cho các thành viên còn lại với cùng điều kiện như nhau; các t/v

còn lại chỉ đc mua theo tỉ lệ tương ứng vs phần vốn góp của họ trong công ty

CTTNHH 2 t/v trở lên Hải Hà có 5 thành viên là ông A, B, C, D, E

Ông A: góp 5 tỉ đồng = 20.83%

Ông B: góp 2 tỉ đồng = 8.33%, 10.5

Ông C: góp 3 tỉ đồng =12.5%, 15.78

Ông D: góp 10 tỉ đồng = 41.67%, 52.63

Trang 11

b Bộ máy quản lý điều hành

- Hội đồng thành viên (cơ quan lâm thời)

+ Thành phần: bao gồm tất cả các thành viên của công ty Nếu t/v của công ty là tổ chức thì phải cử người đại diện theo ủy quyền để thay mặt tổ chức tham gia HĐTV

=> Đều là chủ sở hữu của công ty

+ Quyền: HĐTV là cơ quan có quyền quyết định CAO NHẤT trong công ty

(K2DD55Ldn2020): có quyền quyết định các vấn đề quan trọng nhất trong công ty, liên quan đến sự tồn tại hoặc ko tồn tại của công ty, như:

VD: CTTNHH 2 t/v trở lên Hải Hà có 5 t/v, trong đó ông Hải nắm giữ 30% VĐL Vì vậy ông

Hải đc bầu làm Chủ tịch HĐTV Tháng 12/2020, CT Hải Hà tổ chức cuộc họp HĐTV thường niên để quyết định về chiến lược kinh doanh cho năm 2021 Khi biểu quyết về chiến lược kinh doanh thì có 3/ 5 t/v bỏ phiếu tán thành, trong đó không có ông Hải Tuy nhiên, nhân danh Chủ tịch HĐTV nên ông Hải yêu cầu và ra quyết định ko thông qua chiến lược kinh doanh trên Quyết định của ông Hải có được thực thi ko?

 KHÔNG vì quyết định về chiến lược kinh doanh cho năm 2021 ko phải là quyền của ông

Hải mà do HĐTV biểu quyết

Lưu ý: Việc bỏ phiếu thông qua các quyết định, nghị quyết của HĐTV phải dựa trên số phiếu

đại diện cho tỉ lệ % vốn góp (K3Đ59LDN2020)

(75% vốn góp đvs những thành viên tham dự biểu quyết - đvs việc bán TSCĐ có giá trị quá 50% tổng tài sản)

+ Cuộc họp: mỗi năm họp 1 lần, có thể họp bất thường Các nghị quyết, quyết định của HĐTV phải thông qua theo phương thức biểu quyết

- Chủ tịch HĐTV (cơ quan thường trực): là một trong số các chủ sở hữu công ty (cá nhân) được HĐTV bầu ra Là người quản lý chung công ty (Đ56LDN2020)

Trang 12

12

- GĐ/TGĐ (cơ quan thường trực): có thể là một trong số các chủ sở hữu của công ty được HĐTV bổ nhiệm hoặc có thể là người ngoài công ty do HĐTV kí hợp đồng thuê lao động Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty

- Ban kiểm soát: chỉ bắt buộc thành lập ở các CTTNHH 2 t/v trở lên mà là DNNN và công ty con của DNNN

Lưu ý: Những trường hợp còn lại ko bắt buộc thành lập Ban kiểm soát nhưng nếu cần thiết thì

công ty có quyền thành lập BKS

BKS có từ 1-5 kiểm soát viên Là cơ quan đại diên cho các chủ sở hữu của công ty, được lập

ra để kiếm soát hoạt động của những cơ quan quản lý, điều hành khác trong công ty (Chủ tích HĐTV, GĐ/TGĐ) Ngoài ra BKS còn được lập ra để bảo vệ lợi ích của các thành viên/các cổ đông thiểu số (những người có tỉ lệ vốn góp ít)

Đ106, 170, 171, 172, 173, 174 LDN2020

Lưu ý: người đại diện theo PL Công ty TNHH 2 t/v trở lên có 1 hoặc nhiều người đại diện

theo PL Nếu có 1 người đại diện theo PL thì người đó là Chủ tịch HĐTV hoặc GĐ/TGĐ (công

ty có thể chọn 1 trong 2 người này và quy định rõ trong điều lệ của công ty) Trường hợp điều

lệ công ty ko quy định rõ ai là người đại diện theo PL của công ty thì người đó phải là Chủ tịch HĐTV Nếu công ty có 2 người đại diện theo PL thì 2 người đó gồm Chủ tịch HĐTV và GĐ/TGĐ Nếu công ty có từ 3 người đại diện theo PL trở lên thì những người đó là những người được quy định trong điều lệ công ty

VD: CTTNHH 2 t/v trở lên Hải Hà có 2 người đại diện theo PL là ông Hải – chủ tịch HĐTV

và bà Minh – Trưởng ban Kiểm soát Tháng 10/2020, bà Minh thay mặt công ty để kí kết thỏa thuận trọng tài vs đại diện theo PL của CTCP Thủ Đô

Thỏa thuận trọng tài này vô hiệu vì bà Minh ko có thẩm quyền kí kết hợp đồng này

Trang 13

13

Lưu ý: T/v công ty phải góp vốn bằng đúng loại tài sản đã cam kết góp Nếu được sự đồng

ý của trên 50% số t/v còn lại thì mới đc góp bằng tài sản khác thay thế cho tài sản cam kết ban đầu

 Xử lý tài sản góp vốn nếu có t/v ko góp hoặc góp ko đầy đủ như đã cam kết:

+ T/v ko góp vốn theo cam kết thì ko còn là t/v công ty

+ T/v chưa góp đủ như cam kết thì chỉ có các quyền tương ứng vs phần vốn đã góp

(Chưa nộp đủ như cam kết: Nghĩa vụ thực hiện như số vốn đã cam kết, Quyền lợi hưởng trên

số vốn đã góp)

+ Phần vốn chưa góp của các t/v sẽ đc chào bán theo quyết định của HĐTV (tìm kiếm

ng góp bù để chống việc VĐL bị giảm xuống – bất lợi cho chủ nợ, nhà nước)

 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn góp vốn thì công ty phải đăng kí giảm vốn điều lệ tương ứng với số vốn mà các t/v chưa góp

 Công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho t/v đã góp đủ vốn

 Chuyển nhượng vốn góp và mua lại phần vốn góp

Đều là những hoạt động giúp t/v của cty rút lại phần vốn góp của mình

Nội dung

so sánh

Chuyển nhượng vốn góp Mua lại phần vốn góp (t/v cty yêu cần cty mua lại

phần vốn góp của mình) Chủ thể của

quan hệ

-Bên bán: t/v cty -Bên mua: Là những t/v còn lại của ty or ng ngoài cty

-Bên bán: t/v cty -Bên mua: Chính cty

Hệ quả đối

với VĐL

VĐL của cty ko bị giảm xuống

VĐL của cty giảm xuống

Điều kiện Ưu tiên chuyển nhượng cho

các t/v còn lại trong cty (chuyển nhượng nội bộ)

Sau đó mới chuyển nhượng cho ng ngoài

T/v cty chỉ đc yêu cầu cty mua lại phần vốn góp của mình nếu t/v đó bỏ phiếu ko tán thành nghị quyết, quyết định của HĐTV về 1 trong 3 vấn đề sau:

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ của cty liên quan đến quyền

và nghĩa vụ của t/v của HĐTV VD: CTTNHH 2 t/v trở lên Hồng Hà Ngày 15/6/2020

HĐTV của cty tổ chức cuộc họp Tại cuộc họp này, HĐTV ra quyết định sửa đổi nguyên tắc chia lợi nhuận

đã được ghi trong điều lệ cty Ông Hồng là một trong các t/v cty biểu quyết ko tán thành vs quyết định trên của

Trang 14

Cty thanh toán cho t/v theo giá thỏa thuận Nếu ko thỏa thuận đc thì cty phải thanh toán vs giá thị trường

Lưu ý: Việc thanh toán chỉ đc thực hiện nếu sau khi thanh toán cho phần vốn mà cty mua lại của t/v, tài sản còn lại của cty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác (TS>=Nợ)

So sánh giữa chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần trong CTCP?

 Tăng, giảm VĐL (Đ68LDN2020)

 Xử lý phần vốn góp trong 1 số trường hợp khác (GT-Tr.68,69)

 ĐK chia lợi nhuận (Đ69LDN2020)

Lưu ý: - Các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả

- Các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phải trả/thanh toán (toàn bộ khoản nợ đến hạn và chưa đến hạn)

3 CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

a, Khái niệm, đặc điểm

Đặc điểm:

Trang 15

15

- Về thành viên: Chỉ có một chủ sở hữu Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức

- Về TNTS trong kinh doanh: Gắn vs TNHH

- Về tư cách chủ thể: Cty có tư cách pháp nhân (kể từ ngày đc cấp giấy chứng nhận đăng kí

doanh nghiệp)

- Về huy động vốn: Không có quyền phát hành cổ phần (trừ khi phát hành cổ phần để chuyển

đổi sang CTCP) nhưng có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn

- Về chuyển nhượng vốn góp: Chủ sở hữu cty có thể chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần

vốn góp của mình cho cá nhân, tổ chức khác

b, Bộ máy quản lý điều hành

Đối với CTTNHH 1 t/v do

cá nhân là chủ sở hữu

Đối với CTTNHH 1 t/v do tổ chức là chủ sở hữu

- Chủ tịch cty: Chính là chủ

sở hữu cty – Có quyền

quyết định cao nhất trong

cty

- GĐ/TGĐ cty: Có thể

chính chủ sở hữu công ty

vừa là chủ tịch công ty vừa

kiêm là GĐ/TGĐ cty Hoặc

cty có thể thuê người ngoài

Tổ chức là chủ sở hữu cty – ko trực tiếp quản lý, điều hành cty

mà ủy quyền cho một hoặc một số cá nhân đại diện cho mình

để quản lý, điều hành cty (Đ79-85LDN2020)

*TH1: Nếu CSH cty ủy quyền cho 1 cá nhân làm đại diện thì

bộ máy qlý điều hành gồm:

- Chủ tịch cty: chính là cá nhân do CSH ủy quyền đại diện (chứ

ko phải là CSH) Vì vậy ko phải là người có quyền quyết định cao nhất

VD1: CTCP Hải Dương là CSH của CTTNHH 1 t/v Hải

Phòng Ông Dương là ng duy nhất đc CTCP HD ủy quyền đại diện tại CTTNHH 1 t/v HP Với vị trí là chủ tịch CTTHNN 1 t/v HP, ông Dương ra quyết định giải thể CTTNHH 1 t/v HP

Quyết định của ông Dương có hợp pháp hay ko?  Ko hợp pháp! Vì ông Dương chỉ là người đại diện cho CSH, ko có

quyền giải thể cty

- GD/TGĐ cty: Giống các TH khác

*TH2: Nếu CSH cty ủy quyền cho nhiều cá nhân làm đại

diện thì bộ máy qlý điều hành gồm:

- Hội đồng thành viên: Bao gồm các cá nhân mà CSH ủy quyền HĐTV này ko phải là cơ quan có quyền quyết định cao nhất -GĐ/TGĐ: Giống các TH khác

Trang 16

Thực hiện quyền của CSH cty trong một số trường hợp đặc biệt (Đ78LDN2020)

4 CÔNG TY CỔ PHẦN (Điển hình của cty đối vốn)

a, Khái niệm, đặc điểm

Đặc điểm:

- Về vốn điều lệ: được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Về cổ đông: Là CSH cty, có thể là cá nhân hoặc tổ chức Tối thiểu là 3 cổ đông, ko giới hạn

số lượng cổ đông tối đa

- Về TNTS trong kinh doanh: cổ đông chịu TNHH

Lưu ý: Cổ đông của CTCP ko đc góp vốn theo lộ trình (ko có vốn cam kết góp, mà phải góp luôn) Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp

- Về tư cách chủ thể: CTCP có tư cách pháp nhân

- Về huy động vốn: có khả năng huy động vốn rộng rãi nhất Có quyền phát hành cổ phần, trái

phiếu và các loại chứng khoán khác

- Về chuyển nhượng cổ phần: Cổ phần của CTCP về nguyên tắc đc tự do chuyển nhượng, trừ

một số trường hợp ngoại lệ

b, Bộ máy quản lý điều hành (LDN2020)

Mô hình thứ nhất (mô hình có BKS) Mô hình thứ hai (mô hình ko có BKS)

- Đại hội đồng cổ đông

+ Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất

trong cty

- Đại hội đồng cổ đông

- HĐQT (bầu 1 ng nắm giữ Chủ tịch HĐQT)

- GĐ/TGĐ

Trang 17

17

+ Thành phần tham gia: chỉ bao gồm các cổ

đông có quyền biểu quyết (mà ko bao gồm tất

cả các cổ đông)

+ Cách thức hoạt động: Cuộc họp và quyết

định các vấn đề thông qua biểu quyết

- HĐQT (bầu 1 người nắm giữ Chủ tịch

HĐQT): là cơ quan quản lý chung của cty

- GĐ/TGĐ: giống CTTNHH

- BKS: 2 trường hợp:

+ Ko bắt buộc thành lập BKS: Cty có dưới 11

cổ đông và có các cổ đông là tổ chức sở hữu

dưới 50% tổng số cổ phần của cty

+ Bắt buộc phải thành lập BKS: Cty có từ 11

cổ đông trở lên và có các cổ đông là tổ chức

sở hữu từ 50% tổng số cổ phần trở lên của cty

Lưu ý: Muốn lựa chọn mô hình ko có BKS thì cty phải thỏa mãn cả 2 điều kiện sau: + Cty có ít nhất 20% số t/v HĐQT là t/v độc lập

+ Có Ủy ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT

Lưu ý về người đại diện theo PL của CTCP:

+ Nếu cty chỉ có 1 người đại diện theo PL thì người đó có thể là Chủ tịch HĐQT hoặc GĐ/TGĐ Nếu điều lệ cty quy định GĐ/TGĐ là người đại diện theo PL thì khi đó GĐ/TGĐ sẽ là người đại diện theo PL cho cty Nếu điều lệ ko quy định thì Chủ tịch HĐQT sẽ hiển nhiên là người đại diện theo PL của cty

+ Nếu cty có từ 2 người đại diện theo PL trở lên thì người đó trước hết phải là Chủ tịch HĐQT

và GĐ/TGĐ Những người khác theo quy định trong điều lệ cty

VD: CTCP Hải Dương xảy ra tranh chấp vs HTX Hải Hưng Ông Dương là trưởng BKS của

CTCP Hải Dương ký kết thỏa thuận trọng tài vs Giám đốc HTX Hải Hưng Theo thỏa thuận này thì Trung tâm trọng tài thương mại (TTTM) quốc tế VN sẽ giải quyết tranh chấp này Trung tâm TTTM quốc tế VN có giải quyết tranh chấp trên ko, biết rằng CTCP Hải Dương chỉ

có 2 người đại diện theo PL?  (Nếu thỏa thuận trọng tài đc kí kết ko đúng thẩm quyền thì Trung tâm TTTM sẽ từ chối giải quyết) Vì thỏa thuận trọng tài trong TH này là ko hợp pháp Ông Dương là đại diện ko đúng thẩm quyền của CTCP Hải Dương CTCP HD chỉ có 2 ng đại diện theo PL là Chủ tịch HDDQT và GĐ/TGĐ chứ ko phải ông Dương

Giả định thêm: Và ông Dương đc chủ tịch HĐQT của CTCP Hải Dương ủy quyền ký kết thỏa

thuận trọng tài  Thỏa thuận trọng tài có hiệu lực bởi vì ông Dương đc ng đại diện theo PL

Trang 18

+ Là loại cổ phần bắt buộc phải có trong CTCP (là loại cổ phần tạo nên VĐL cho cty) Người

sở hữu gọi là cổ đông phổ thông

+ Là loại cổ phần gắn liền vs quyền biểu quyết Mỗi CPPT = 1 phiếu biểu quyết

+ Quy định để ràng buộc trách nhiệm của cổ đông sáng lập: các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% tổng số CPPT đc quyền chào bán tại thời điểm thành lập cty CPPT của cổ đông sáng lập (CĐSL) ko đc chuyển nhượng cho các cổ đông khác trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cty đc cấp Giấy chứng nhận ĐKDN (trừ khi đc các CĐSL còn lại đồng ý cho chuyển nhượng) Hết thời hạn 3 năm thì CPPT của CĐSL đc tự do chuyển nhượng

Lưu ý: Hạn chế chuyển nhượng trên ko áp dụng vs 2 loại cổ phần sau:

+ CPPT mà CĐSL có đc sau thời điểm thành lập cty

+ CPPT mà CĐSL đã chuyển nhượng cho cổ đông khác

VD: CTCP Hoàng Hà có 5 CĐSL là Hoàng, Hà, Hải, Dũng, Mai và 10 cổ đông ko phải là

CĐSL Cty đc cấp Giấy chứng nhận đăng kí DN vào ngày 15/2/2020 Ông Hoàng chuyển nhượng CPPT của mình cho bà Mão – là một trong các cổ đông khác của cty vào ngày 25/10/2021  Không chuyển nhượng cho bà Mão đc, chỉ có thể chuyển nhượng cho 4 CĐSL còn lại

Giả sử thêm: và đc Hà, Hải, Dũng, Mai nhất trí  Được Ngay sau đó, bà Mão chuyển nhượng

số cổ phần này cho ông Thìn vào ngày 30/10/2021  Được (dựa vào lưu ý 2)

- Cổ phần ưu đãi:

+ Là cổ phần ko bắt buộc phải có trong CTCP

+ Bao gồm những loại sau:

 Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là cổ phần đem lại số phiếu biểu quyết nhiều hơn so vs

CPPT (đem lại số phiếu biểu quyết nhiều hơn 1) Chỉ có 2 chủ thể có quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết, đó là CĐSL và TỔ CHỨC ĐC CHÍNH PHỦ ỦY QUYỀN Cổ phần ưu đãi biểu quyết của CĐSL ko đc chuyển nhượng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cty đc cấp Giấy chứng nhận ĐKDN Sau 3 năm thì CPƯĐBQ của CĐSL trở thành CPPT

Trang 19

19

và đc tự do chuyển nhượng Còn CPƯĐBQ của tổ chức đc chính phủ ủy quyền ko đc chuyển nhượng

 Cổ phần ưu đãi cổ tức: đem lại số cổ tức lớn hơn so vs CPPT CPƯĐCT ko có quyền

biểu quyết (ko đc tham gia đại hội đồng cổ đông) Cổ phần này cũng ko bị hạn chế chuyển nhượng

 Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Đem lại cho cổ đông sở hữu khả năng hoàn lại vốn góp bất kì

lúc nào Đồng thời cũng ko có quyền biểu quyết và ko bị hạn chế chuyển nhượng

*Về tham khảo LDN và GT:

- Cổ phiếu, trái phiếu

- Chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần

- Chia cổ tức

4 CÔNG TY HỢP DANH

a, Khái niệm, đặc điểm

- Tư cách chủ thể: Có tư cách pháp nhân

- Khả năng huy động vốn: Ko đc phát hành bất kì loại chứng khoán nào để huy động vốn

- Về TNTS trong kinh doanh: + T/v hợp danh: Chịu TNVH

+ T/v góp vốn: Chịu TNHH

- Về thành viên: Phải có ít nhất 2 t/v hợp danh và có thể có t/v góp vốn

Tính bắt buộc Bắt buộc phải có trong cty Ko bắt buộc phải có trong cty

Số lượng Ít nhất 2 thành viên HD Ko giới hạn số lượng

Tính t/v Phải là cá nhân (là những người có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định)

Có thể là cá nhân, tổ chức (ko bắt buộc

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ)

- Có quyền tham gia thảo luận và biểu

quyết về mọi vấn đề của cty (mỗi t/v có

Đ187LDN2020

- Có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về:

Trang 20

- Mọi t/v HD đều có quyền đại diện theo

+ Các nội dung khác trong điều lệ cty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của t/v góp vốn

- Ko đc tham gia quản lý, điều hành cty

- Ko có quyền đại diện theo PL cho cty

- Ko có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh nhân danh cty

b, Bộ máy quản lý điều hành

- Hội đồng t/v: Tất cả các t/v của cty: Là cơ quan quyết định cao nhất Bầu ra 1 t/v giữ chức Chủ tịch HĐTV

- GĐ/TGĐ: điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của cty

- GĐ/TGĐ của CTHD phải là thành viên hợp danh

Lưu ý: Mọi t/v HD đều có quyền điều hành hoạt động kinh doanh của cty

c, Quy chế pháp lý về tài sản (LDN2020)

Lưu ý: Hạn chế đvs t/v HD: (Đ180LDN2020)

+ T/v HD ko đc đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân (TNVH), ko đc đồng thời là t/v HD của CTHD khác (TNVH) (trừ khi đc tất cả các t/v HD còn lại nhất trí – thừa nhận sẽ trả nợ thay cho t/v đó- chủ nợ vẫn an toàn)

VD: Ông Hải là luật sư và là t/v HD của CTHD Hải Hà, bên cạnh đó ông còn góp vốn vào

CTTNHH 2 t/v trở lên Hải Dương, và trở thành t/v của CTTNHH 2 t/v trở lên Hải Dương

Điều này có phù hợp vs PL ko?  CÓ

Or: Có thể trở thành t/v HD và t/v góp vốn của 2 CTHD khác nhau

Trang 21

21

Có thể đồng thời là:

T/v HD(TNVH)/Chủ sở hữu DNTN (TNVH) T/v góp vốn của CTHD (TNHH)

Cổ đông của CTCP(TNHH) t/v của CTTNHH(TNHH)

III DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

1 Khái niệm, đặc điểm

- Về chủ sở hữu: Do 1 cá nhân làm chủ sở hữu

- Về TNTS: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn

- Tư cách chủ thể: DNTN ko có tư cách pháp nhân

- Về huy động vốn: Ko đc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Lưu ý:

+ Mỗi cá nhân chỉ đc thành lập 1 DNTN Chủ DNTN ko đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc

t/v HD của CTHD

+ DNTN ko đc quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của các DN khác

2 Bộ máy quản lý điều hành

- GĐ/TGĐ doanh nghiệp: Có thể là chính chủ sở hữu DNTN hoặc người mà DN thuê làm GĐ/TGĐ

 Chủ sở hữu DNTN là người có quyền quyết cao nhất Chủ DNTN là người đại diện theo

PL cho DN

3 Quy chế pháp lý về tài sản

Đ189, 191, 192, 193 LDN 2020

Trang 22

22

IV TỔ CHỨC LẠI VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1 Giải thể doanh nghiệp

a, Các TH giải thể doanh nghiệp

(K1Đ207LDN2020): điểm a, c, d là các TH giải thể bắt buộc Điểm b là TH giải thể tự nguyện

b, Điều kiện giải thể DN

(K2Đ207LDN2020):

- DN phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

- DN ko ở trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại

Giải quyết tranh chấp: Thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại tòa án

- Chuyển đổi cty (Đ202-205)

Chia cty và tách cty

Lưu ý: Chia cty và tách cty chỉ áp dụng cho 2 loại hình cty: CTCP và CTTNHH, ko áp dụng

vs CTHD và DNTN (Vì khi DNTN chia ra thì nó sẽ xảy ra tình trạng 1 cá nhân trở chủ sở hữu của nhiều DNTN, mà theo PL thì mỗi cá nhân chỉ đc phép thành lập 1 DNTN Còn đvs CTHD

sẽ xảy ra tình trạng 1 cá nhân là t/v hợp danh của cty này đồng thời lại là t/v hợp danh của CTHD khác => Mâu thuẫn vs quy định PL)

+ Dấu hiệu nhận biết tách cty: Sau khi tách cty thì cty ban đầu vẫn còn tồn tại và song song vs

sự hình thành và tồn tại của cty mới

+ Dấu hiệu nhận biết chia cty: Sau khi chia cty thì cty ban đầu ko còn tồn tại và đồng thời hình thành và tồn tại 2 cty mới

VD1: Cty hợp danh Hoàng Mai có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và 6 t/v hợp danh Ngày 15/2/2020,

Hội đồng thành viên của cty tổ chức cuộc họp thường niên Tại cuộc họp này, HĐTV ra Nghị quyết vs nội dung là điều chuyển 3 tỷ đồng trong vốn điều lệ của cty cùng với 02 thành viên trong số 06 t/v hợp danh của cty để thành lập CTHD Ngọc Mai

Trang 23

23

Hãy xác định hình thức tổ chức lại cty trong tình huống này?

 Không thuộc hình thức tổ chức lại DN, vì đây là CTHD, 1 người ko thể làm 2 t/v hợp

danh của 2 CTHD, Nghị quyết trên sẽ ko thực hiện đc vì PL VN ko cho phép

VD2: CTTNHH 2 t/v trở lên Hoàng Mai có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và 6 t/v Ngày 15/2/2020,

Hội đồng thành viên của cty tổ chức cuộc họp thường niên Tại cuộc họp này, HĐTV ra Nghị quyết vs nội dung là điều chuyển 3 tỷ đồng trong vốn điều lệ của cty cùng với 02 thành viên

trong số 06 t/v của cty để thành lập CTCP Ngọc Mai  Tách cty

VD3: CTTNHH 2 t/v trở lên Hoàng Mai có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và 6 t/v Ngày 15/2/2020,

Hội đồng thành viên của cty tổ chức cuộc họp thường niên Tại cuộc họp này, HĐTV ra Nghị quyết vs nội dung là chuyển 4 tỷ đồng từ VĐL của cty cùng vs 2 t/v trong cty để thành lập CTCP Ngọc Mai; 6 tỷ đồng và 4 t/v còn lại của Hoàng Mai đc thành lập CTCP Hồng Mai

 Chia cty

Sáp nhập và hợp nhất

Lưu ý: Sáp nhập và hợp nhất áp dụng cho cả 3 loại hình cty: CTHD, CTCP và CTTNHH + Dấu hiệu nhận biết sáp nhập: Sau khi sáp nhập thì bên bị sáp nhập sẽ ko còn tồn tại nữa, chấm dứt hoạt động, chỉ tồn tại bên nhận sáp nhập Toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và cổ đông

VD4: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Phương Nam (Southern Bank) là ngân hàng bị

sáp nhập bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, vốn và các cổ đông của mình sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thường Tín (Sacombank) Cổ phần của NH PNam chuyển thành cổ phần

của NH SG Thường Tín và NH PNam sẽ chấm dứt hoạt động  Sáp nhập

VD5: CTCP Hoàng Mai có vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, 03 cổ đông là CTCP Ngọc Mai có vốn

điều lệ là 6 tỷ đồng, 4 cổ đông Ngày 15/12/2020, Đại hội đồng cổ đông 2 cty tổ chức cuộc họp thường niên Tại cuộc họp, Đại hội đồng cổ đông ra Nghị quyết vs nội dung: Hợp nhất cty Ngọc Mai và CTCP Hoàng Mai để thành lập CTCP Ngọc Hoàng vs vốn điều lệ 11 tỷ đồng và

7 cổ đông  Hợp nhất

Trang 24

24

C CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC

I HỢP TÁC XÃ (Luật hợp tác 2012)

1 Khái niệm, đặc điểm của HTX

- K/n HTX (K1Đ3LHTX): thành viên là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình…

- K/n Liên hiệp HTX (K2Đ3LHTX): thành viên là các hợp tác xã (có ít nhất 4 HTX)

+ Tư cách chủ thể: HTX có tư cách pháp nhân

+ TNTS: gắn liền vs TNHH về tài sản trong kinh doanh

+ Hình thức sở hữu trong HTX: sở hữu tập thể

+ Khả năng huy động vốn: HTX ko đc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

+ Nguyên tắc quản lý nội bộ: tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ

Lưu ý (cho bình đẳng và dân chủ):

+Mỗi thành viên của HTX dù góp vốn nhiều hay ít, dù là tổ chức hay cá nhân thì luôn

chỉ có 1 phiếu biểu quyết

+Mỗi thành viên của HTX chỉ đc sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ của HTX

+Mỗi thành viên của LHHTX chỉ đc sở hữu tối đa 30% vốn điều lệ của LHHTX

+ Về thành viên của HTX:

 Số lượng t/v: HTX có tối thiểu 07 thành viên, ko giới hạn tối đa

 Điều kiện trở thành t/v của HTX: (Đ13K1LHTX2012):

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành t/v HTX phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: + Cá nhân (công dân VN hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại VN) từ đủ 18t trở lên (nghĩa là hết sn 18t, bc sang tuổi 19, đủ ngày đủ tháng) và có năng lực hành vi dân

sự đầy đủ (Điều kiện quan trọng nhất)

+ Hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật

+ Cơ quan tổ chức là pháp nhân VN

Lưu ý: Phải là pháp nhân VN nhưng có thể là công dân nước ngoài hoặc hộ gia đình nước ngoài

+ Có nhu cầu hợp tác vs các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của HTX + Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của HTX

+ Góp vốn theo quy định PL

+ Điều kiện khác theo quy định của điều lệ HTX

VD: CTCP Tokyo có trụ sở ở NB, đầu tư 5 tỷ đồng để mua cổ phần của CTCP FPT có

trụ sở tại VN, đồng thời đầu tư 2 tỉ đồng để góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân (HTX

Trang 25

3 Bộ máy quản lý điều hành của HTX

- Đại hội thành viên: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, bao gồm tất cả các t/v của HTX

VD: + Mọi t/v của HTX đều có quyền tham gia đại hội t/v => Đúng, theo quy định: mỗi thành

viên của HTX dù góp vốn nhiều hay ít đều có 1 phiếu biểu quyết => Có quyền tham gia ĐHTV + Mọi cổ đông của CTCP đều có quyền tham gia Đại hội đồng cổ đông => Sai, vì những

cổ đông ko nắm giữ quyền biểu quyết thì ko đc tham gia

- Hội đồng quản trị

- GĐ/TGĐ

- Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên

+ Vs HTX có từ 30 t/v trở lên, liên hiệp HTX có từ 10 HTX t/v trở lên thì phải có BKS + Dưới con số này thì HTX, LH HTX có thể thành lập BKS (nếu muốn) hoặc Kiểm soát viên theo điều lệ quy định

4 Quy chế pháp lý về tài sản của HTX

 Điều kiện giải thể (LHTX ko quy định)

Thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác

Trang 26

26

b, Tổ chức lại HTX (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất) (Đ52-Đ53 LHTX)

Lưu ý: + Không đặt ra vấn đề chuyển đổi HTX

+ Người đại diện theo PL của HTX: Là Chủ tịch Hội đồng quản trị

II HỘ KINH DOANH - (Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy

định đăng ký doanh nghiệp - ở phần cuối Nghị định)

1, Khái niệm, đặc điểm của HKD

* KN: K1Đ79 Nghị định)

- Về tư cách chủ thể: Ko có tư cách pháp nhân

- Về TNTS trong kinh doanh: Gắn vs TN vô hạn về tài sản trong kinh doanh

- Ko đc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

- Về thành viên: Có thể do 1 cá nhân hoặc các t/v hộ gđ góp vốn thành lập

Điều 80 Quyền thành lập hội kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh

1 Cá nhân thành viên hộ gđ là công dân VN có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

a, Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b, Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hafh hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở gió dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

c, Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật liên quan

- Về địa điểm kinh doanh:

Điều 86 Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Trang 27

27

1 Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh

2 Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường noi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại/

- Về số lượng lao động: Ko giới hạn số lượng lao động tối đa mà HKD đc sử dụng

Lưu ý: Chủ sở hữu của HKD chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản trong kinh doanh

c, Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan:

2, Cá nhân, thành viên hộ gia định quy định tại khoản 1 Điều này chỉ đc đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và đc quyên góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp vs tư cách cá nhân

3, Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng kí hộ kinh doanh ko đc đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của CTHD trừ trường hợp đc sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

2 Thành lập và đăng kí doanh nghiệp

- ĐKKD tại cơ quan ĐKKD cấp huyện (Phòng Tài chính – Kế hoạch) nơi nó dự định đặt trụ

- Làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các bên chủ thể

Lưu ý: Phân biệt giữa HĐ trong KD, TM với HĐ dân sự

2, Phân loại HĐ

- HĐ có yếu tố nước ngoài

Trang 28

28

- HĐ ko có yếu tố nước ngoài

II, NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG (***)

VD: CTCP Hoàng Mai ký kết HĐ tín dụng vs BIDV Ông Hoàng là phó TGĐ của CTCP

Hoàng Mai thay mặt công ty ký kết HĐ này Ông Hoàng có thẩm quyền ký kết HĐ này ko?

+ Nếu CTCP HM có nhiều hơn 2 ng đại diện cty thì ông Hoàng có thẩm quyền kí kết HĐ này

=> HĐ này hợp pháp

+ Nếu Cty chỉ có 1 or 2 ng đại điện cty thì ông Hoàng ko có thẩm quyền ký kết HĐ này Tuy nhiên nếu ông Hoàng đc 1 trong 2 ng đại diện ủy quyền thì ông Hoàng sẽ có thẩm quyền theo

ủy quyền để kí kết HD này => HĐ này hợp pháp

d, Nội dung của HĐ (GT)

e, Hình thức của HĐ

- Lời nói

- Văn bản (Telex, fax, email) : Bắt buộc vs những hđ KD, TM vs số tiền lớn như mua nhà, mua đất, …

- Hành vi: phù hợp vs nền kinh tế, thương mại, hiện đại: VD: Cây bán nước tự động

f, Điều kiện có hiệu lực của HĐ

- 03 ĐK áp dụng cho tất cả các loại HĐ

* Chủ thể của HĐ có NLPL dân sự, NLHV dân sự phù hợp vs HĐ đc giao kết

VD: Ông Hải giao kết HĐ mua căn hộ chung cư tại tòa chung cư cao cấp do Vinhomes là chủ

đầu tư vs giá thỏa thuận là 10 tỷ đồng Hãy phân tích các điều kiện có hiệu lực của HĐ này?

* Chủ thế tham gia HĐ phải hoàn toàn tự nguyện

Ko bị ép buộc, ko bị lừa dối, ko bị đe dọa

VD: Ông Hải có một cây gỗ sưa quý hiếm ở vườn nhà Hộ kinh doanh của gđ ông Minh chuyên

sản xuất các mặt hàng từ gỗ muốn mua cây gỗ sưa của ông Hải nhưng ông Hải ko bán Ông

Trang 29

29

Minh, đại diện cho hộ kinh doanh của mình đe dọa ông Hải nếu ko bán cây sưa cho mình sẽ phá hủy cây sưa đó Vì lo sợ cây bị phá hủy mà lại ko đc khoản tiền nào nên ông Hải đành phải bán cây sưa cho HKD của ông Minh

 HĐ này vô hiệu vì HĐ diễn ra do đe dọa chứ ko phải tự nguyện

* Mục đích và nội dung của hợp đồng ko vi phạm điều cấm của luật , ko trái đạo đức xã hội

Luật: Chỉ bao gồm những VBPL do Quốc hội ban hành

Pháp luật: Bao gồm tất cả các VBPL do các cơ quan nhà nước ban hành

VD: Ông Hải bán cho HTX Huy Hoàng 500g ma túy

(Buôn bán phụ nữ, trẻ em; vũ khí; mại dâm, …

VD: Ông Hải vay ông Minh 50 triệu đồng Vì lo lắng việc ông Hải trốn nợ nên ông Minh yêu

cầu ông Hải giao cho mình chiếc xe máy trị giá 70tr đồng của ông Hải cùng giấy tờ xe và hứa khi nào ông Hải trả nợ đầy đủ cho ông Minh thì ông Minh sẽ trả lại xe và giấy tờ

- Dấu hiệu đặc trưng: Bên cầm cố (bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao tài sản cầm cố cho

bên nhận cầm cố giữ

Thông thường TS cầm cố là động sản

* Thế chấp tài sản:

Ngày đăng: 11/01/2023, 20:05

w