KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 78 - 95)

CHƯƠNG VI: KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ (KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT)

VIII. KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG

1. Khu công nghệ cao

• Khái niệm:

- Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao;

sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao. (K1 Đ31 Luật công nghệ cao 2008)

- Khu công nghiệp công nghệ cao là khu công nghiệp thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, công nghệ thông tin thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ, dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, giáo dục và đào tạo; có tối thiểu 30% diện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp được sử dụng để thu hút các dự án đầu tư này.

• Nhiệm vụ của Khu công nghệ cao (K2 Đ31 Luật công nghệ cao 2008):

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao;

- Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao;

- Đào tạo nhân lực công nghệ cao;

- Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm công nghệ cao từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao;

- Thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao.

• Điều 19 Luật đầu tư 2020

• Nghị định 35/2022/NĐ-CP

• Luật công nghệ cao 2008

• Nghị định 99/2003/NĐ-CP

2. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

• Khái niệm: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu công nghệ cao tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. (K1 Đ32 Luật công nghệ cao 2008)

• Nhiệm vụ (K2 Đ32 Luật công nghệ cao 2008):

- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;

- Đào tạo nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp;

- Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

- Thu hút nguồn đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.

• Luật công nghệ cao 2008

• Nghị định 210/2013/NĐ-CP

• Nghị định 99/2003/NĐ-CP

3. Khu công nghệ thông tin tập trung

• Khái niệm:

- Khu công nghệ thông tin tập trung là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với khu công nghệ cao. (K1 Đ51 Luật công nghệ thông tin 2006)

- Khu công nghệ thông tin tập trung là khu tập trung các hoạt động nghiên cứu - phát triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp và các hoạt động khác liên quan đến công nghệ thông tin. (K1 Đ2 Nghị định 154/2013)

• Chức năng, nhiệm vụ của Khu công nghiệpTTTT (Đ4 Nghị định 154/2013/NĐ-CP):

1. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu - phát triển, ứng dụng, chuyển giao về công nghệ thông tin;

2. Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin;

3. Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin;

4. Ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp công nghệ thông tin;

5. Xúc tiến thương mại công nghệ thông tin; tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin;

6. Xúc tiến đầu tư trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ thông tin;

7. Cung cấp hạ tầng, dịch vụ và các điều kiện cần thiết để các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều này.

• Luật công nghệ cao 2008

• Luật công nghệ thông tin 2006

• Nghị định 71/2007/NĐ-CP

• Nghị định 154/2013/NĐ-CP

• Làm rõ các vấn đề đối với mỗi mô hình:

- Chủ trương hình thành - Cơ sở pháp lý

- Khái niệm, chức năng - Tổ chức, quản lý - Cơ chế, chính sách

PHẦN 2: CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

• Điều lệ là "hiến pháp” của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp phải có điều lệ, trừ doanh nghiệp tư nhân (vì không phải công ty)

• Điều lệ ghi nhận những nội dung cơ bản nhất về cơ cấu, tổ chức, hoạt động, quản trị, kiểm soát, điều hành, cải tổ, chấm dứt doanh nghiệp

• Đăng ký phải có điều lệ và có thể sửa đổi trong quá trình hoạt động

• Nội dung điều lệ (K1,2 Đ24 Luật Doanh nghiệp) không được trái luật

• Người quản lý doanh nghiệp (K24 Đ4 Luật Doanh nghiệp): Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

• Chức danh Giám đốc có thể được bầu/thuê/bổ nhiệm/tự kiêm nhiệm

• Kế toán trưởng: đương nhiên phải có (Luật kế toán)

• Người đại diện theo pháp luật: Có vai trò rất quan trọng vì xác định hiệu lực pháp lý của giao dịch (Đ86 BLDS, K1 D12 Luật Doanh nghiệp)

• Quy định tại Đ12,13, 14, 15 Luật Doanh nghiệp 2020. mô hình:

- Người điều hành là người đại diện - Người quản trị là người đại diện

- Người quản trị là người điều hành và là người đại diện Công ty TNHH và Cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện (K2Đ12 Luật Doanh nghiệp)

• Thay đổi người đại diện, thời điểm xác định thay đổi người đại diện

• Phải quy định rõ thời gian đại diện nếu không xác định theo thời hạn tại Đ140 BLDS 2015

• Nhiều người đại diện thì tăng nguy cơ rủi ro vì phải kiểm soát hành vi của nhiều người.

• Nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện theo quy định của PL và điều lệ doanh nghiệp.

I. CÔNG TY CỔ PHẦN 1.

Đặc trưng của công ty cổ phần

• Vốn: Vốn điều lệ chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần

• Cổ đông: có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

• Cơ chế chuyển nhượng và huy động vốn: chuyển nhượng tự do (trừ trường hợp luật định). Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng đề huy động vốn

• Tư cách pháp lý: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ.

2. Đặc điểm cổ phiếu, cổ đông của công ty cổ phần

• Khái niệm cổ đông: là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần

• Các loại cổ đông:

- Cổ đông phổ thông (bắt buộc phải có)

- Cổ đông ưu đãi: cổ đông ưu đãi biểu quyết; cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại; cổ đông ưu đãi khác

3. Đặc điểm về chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần

Cổ phần được tự do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán (thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn chế:

• Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng

• Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ↔ Đ120 Luật Doanh nghiệp 2020 4. Đặc điểm về cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần

• Công ty cổ phần vẫn có thể thực hiện các phương thức huy động vốn như mọi doanh nghiệp khác (tín dụng, tự tái đầu tư)

• Có ưu thế hơn trong việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán - có quyền phát hành các loại chứng khoán, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công chúng để huy động vốn ở Luật Chứng khoán

• Phát hành trái phiếu ↔ Điều 128, 129, 130 Luật doanh nghiệp 2020

5.

Tổ chức, quản lý công ty cổ phần

Lựa chọn 1 trong 2 mô hình (Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020):

• Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Công ty cổ phần có dưới 11 cổ động và các cổ động sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có Ban Kiểm soát

• Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên hội đồng quản thành viên độc lập và có UB kiểm toán trực thuộc Hội đồng Quản trị trị phải là

→ Ưu thế về cơ chế quản lý của công ty cổ phần: hoàn thiện, chuyên môn hoá quản lý, hiệu quả sử dụng động vốn.

6. Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần

• Thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông ↔ Điều 138 Luật doanh nghiệp 2020

• Các loại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

- Đại hội đồng cổ đông thường niên ↔ Đ139 Luật doanh nghiệp 2020 - Đại hội đồng cổ đông bất thường ↔ Đ139 Luật doanh nghiệp 2020

• Tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông:

- Triệu tập họp đại hội đồng cổ đông

- Chương trình và nội dung họp đại hội đồng cổ đông - Điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông - Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

7. Hội đồng quản trị công ty cổ phần

• Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

• Thẩm quyền của Hội đồng Quản trị: K2Đ153

• Nhiệm kỳ, số lượng thành viên, tiêu chuẩn thành viên: Đ154, 155, 159, 160

• Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Đ156

• Cuộc họp của Hội đồng Quản trị: Đ157, 158 8. Giám đốc/Tổng giám đốc công ty cổ phần

• 2 phương thức: Bổ nhiệm hoặc thuê ↔ Đ162 Luật Doanh nghiệp

• Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc,Tổng Giám đốc công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước/công ty con của doanh nghiệp nhà nước: K5 Điều 162 Luật Doanh nghiệp

• Thẩm quyền của Giám đốc, Tổng Giám đốc ↔ K3Đ162 Luật Doanh nghiệp 9. Ban kiểm soát công ty cổ phần

• Cơ cấu của Ban Kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát ↔ Đ168 Luật Doanh nghiệp

• Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát ↔ Đ170, 171 Luật Doanh nghiệp

• Tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên ↔ Đ169 Luật Doanh nghiệp

• Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên ↔ Đ174 Luật Doanh nghiệp

• Quyền và trách nhiệm của Kiểm soát viên:

- Quyền được cung cấp thông tin ↔ Đ171 Luật Doanh nghiệp - Lương và lợi ích khác ↔ Đ172 Luật Doanh nghiệp

- Trách nhiệm của Kiểm soát viên ↔ Đ173 Luật Doanh nghiệp 10.

Những quy định đối với người quản lý

• Khái niệm người quản lý ↔ Đ4 K24 Luật Doanh nghiệp

• Các quyền lợi: Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng Quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc ↔ Đ163 Luật Doanh nghiệp

• Những nghĩa vụ:

- Công khai các lợi ích liên quan ↔ Đ164 Luật Doanh nghiệp

- Trách nhiệm của người quản lý công ty ↔ Đ165 Luật Doanh nghiệp

- Hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận trước khi giao kết và thực hiện ↔ Đ167 Luật Doanh nghiệp II. CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

1.

Đặc trưng công ty TNHH hai thành viên trở lên

• Thành viên: Là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng không quá 50. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp trừ trường hợp luật định

• Hạn chế chuyển nhượng vốn: Phần vốn góp chi được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật

• Cơ chế huy động vốn: Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Được phát hành trái phiếu theo quy định

• Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ 2.

Đặc điểm góp vốn, chuyển nhượng vốn

• Thực hiện góp vốn ↔ Điều 47 Luật Doanh nghiệp

- Thành viên phải góp đầy đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.

- Xử lý thành viên không góp đủ và đúng hạn - Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

• Mua lại phần vốn góp ↔ Đ51 Luật Doanh nghiệp

• Chuyển nhượng phần góp vốn ↔ Đ52 Luật Doanh nghiệp 3.

Đặc điểm thành viên công ty

• Sổ đăng ký thành viên → Đ48 Luật Doanh nghiệp

• Quyền và nghĩa vụ của thành viên ↔ Đ49, 50 Luật Doanh nghiệp 4. Tổ chức, quản lý công ty TNHH 2 thành viên trở lên

• Cơ cấu tổ chức quản lý:

- Hội đồng thành viên

- Chủ tịch Hội đồng thành viên - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Ban kiểm soát: Công ty TNHH 2 thành viên phải có Ban Kiểm soát theo quy định tại K2 Điều 54, 65 Luật Doanh nghiệp

• Những quy định chung trong quản lý:

- Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản lý khác ↔ Đ71 Luật Doanh nghiệp

- Thù lao, tiền lương và thưởng của thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý khác ↔ Đ66 Luật Doanh nghiệp

- Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận ↔ Đ67 Luật Doanh nghiệp 5.

Hội đồng thành viên và Chủ tịch Hội đồng thành viên

• Chức năng, quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên ↔ Đ55 Luật Doanh nghiệp

• Triệu tập họp Hội đồng thành viên ↔ Đ57 Luật Doanh nghiệp

• Điều kiện, thể thức tiến hành họp ↔ Đ58 Luật Doanh nghiệp

• Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên ↔ Đ59, 61, 62 Luật Doanh nghiệp

• Biên bản họp Hội đồng thành viên ↔ Đ60 Luật Doanh nghiệp

• Chủ tịch Hội đồng thành viên ↔ Đ56 Luật Doanh nghiệp 6. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

• 2 phương thức: Bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc, Tổng Giám đốc

• Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc ↔ Đ64 Luật Doanh nghiệp

• Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng Giám đốc ↔ Đ63 Luật Doanh nghiệp III. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

1. Đặc trưng của công ty TNHH một thành viên

• Chủ sở hữu công ty: Là một tổ chức hoặc một cá nhân, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ

• Chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu không được trực tiếp rút vốn mà chỉ được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp rút ra dưới hình thức khác thì chủ sở hữu, cá nhân, tổ chức liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

• Cơ chế huy động vốn: không có quyền phát hành cổ phần. Được phát hành trái phiếu theo quy định.

Tăng, giảm vốn điều lệ theo Điều 87

• Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân 2. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

• Quyền của chủ sở hữu công ty: Điều 76 Luật Doanh nghiệp

• Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty: Điều 77 Luật Doanh nghiệp

• Quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt: Điều 78 Luật Doanh nghiệp 3. Cơ cấu tổ chức

• Phân biệt đối với chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân

- Chủ sở hữu là tổ chức: 2 mô hình ↔ Đ79 Luật Doanh nghiệp

• Hội đồng thành viên; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

• Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

• Phải thành lập Ban Kiểm soát trường hợp K2 Điều 79 Luật Doanh nghiệp - Chủ sở hữu là cá nhân ↔ Đ85 Luật Doanh nghiệp

• Chủ tịch công ty (chính là chủ sở hữu công ty)

• Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

• Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức:

- Hội đồng thành viên ↔ Đ80 Luật Doanh nghiệp - Chủ tịch công ty ↔ Đ81 Luật Doanh nghiệp

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ↔ Đ82 Luật Doanh nghiệp

• Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân:

- Chủ tịch công ty ↔ là chủ sở hữu

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ↔ Quyền và nghĩa vụ theo điều lệ và HĐLĐ

- Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên ↔ Đ84 Luật Doanh nghiệp

- Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên ↔ Đ83 Luật Doanh nghiệp

- Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan ↔ Đ86 Luật Doanh nghiệp IV. CÔNG TY HỢP DANH

1. Đặc trưng về thành viên công ty hợp danh

• Thành viên hợp danh: Phải có ít nhất 2 hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung

- Phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (Trách nhiệm vô hạn)

- Trực tiếp quản lý công ty, có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh

• Thành viên góp vốn: Có thể là tổ chức hoặc cá nhân, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty (TNHH)

• Có tư cách pháp nhân

• Không được phát hành chứng khoán 2. Quyền và nghĩa vụ

Một phần của tài liệu Vở ghi Pháp luật về đầu tư NEU (Trang 78 - 95)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(95 trang)
w