1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009

141 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỷ Niệm Tuổi Thơ Và Những Vấn Đề Chung Về Văn Bản
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Ngô Quyền
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 Ngày soạn 04/9/2020 Ngày dạy 07 /9/2020 Tiết 1,2,3,4,5,6,7 CHỦ ĐỀ 1 KỶ NIỆM TUỔI THƠ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN Bước 1 Mô tả chủ đề 1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề 07 2[.]

Trang 1

Ngày soạn: 04/9/2020 Ngày dạy: 07 /9/2020

- Học sinh hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí

- Nhận diện chủ đề, bố cục, mạch lạc trong văn bản

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Nắm được đặc trưng của văn bản là đảm bảo tính thống nhất về chủ đề và hoànchỉnh về bố cục

- Nhân ái, khoan dung, trung thực, trách nhiệm

- Phát triển các năng lực: cảm thụ văn chương, tạo lập văn bản, tư duy ngôn ngữ, hợptác giải quyết vấn đề, giao tiếp có hiệu quả

II Chuẩn bị :

- Giáo viên: Các tư liệu về các tác giả: Thanh Tịnh, Nguyên Hồng

- Học sinh: Đọc và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn theo SGK sau mỗi văn bản

Bước 2: Biên soạn câu hỏi và bài tập:

* Yêu cầu biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)

- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩmchất nào của học sinh trong dạy học

Phần kiến thức: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần tìm hiểu chung trong chủ đề:

lực

1 Đặc điểm của kỷ niệm tuổi thơ trong cuộc sống Nhận biết

2 Giới thiệu những nét chính về các nhà văn Đề tài Nhận biết

Trang 2

và phong cách sáng tác

3 Nêu hoàn cảnh ra đời của hai văn bản Nhận biết

4 Nêu thể loại và bố cục mỗi văn bản Nhận biết

5 Hoài niệm tuổi thơ của hai nhân vật tôi trong hai

văn bản gắn với những hình ảnh, kỷ niệm nào?

Thông hiểu

6 Nhận diện được chủ đề văn bản Nhận biết

7 Hiểu được bố cục văn bản là gì? Thông hiểu

8 Nhận diện được chủ đề của mỗi văn bản Thông hiểu

9 Xác định được nhiệm vụ của mỗi phần trong bố

Phần Luyện tập: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần luyện tập trong chủ đề:

1 Điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiệnvẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ của Thanh Tịnh Nguyên

Hồng.

Thông hiểu Giải quyết vấn đề

2 Chỉ ra những đoạn miêu tả tâm trạng và bộc lộ cảm

xúc của nhân vật tôi trong hai văn bản.

3

Nhận xét về ngôi kể, phương thức biểu đạt và cách

thể hiện ý nghĩa của kỷ ức tuổi thơ và hình ảnh

người mẹ trong hai văn bản. Thông hiểu Giải quyết vấn đề

4 Điểm giống nhau và khác nhau của tình cảm mà mẹdành cho con trong 2 văn bản. Vận dụng Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề

5 Xác định chủ đè và bố cục của mỗi văn bản đã học Vận dụng

6 Viết một đoạn văn ngắn phân tích tâm trạng của

nhân vật tôi trong hai văn bản Vận dụng

những kỷ niệm tuổi thơ trong

văn học, trong đời sống mà

I Ý nghĩa của những kỷ niệm tuổi thơ

- Tuổi thơ có tâm hồn trong trắng, có nhiều ước

Trang 3

mình đã được biết qua sách vở,

thơ ca, đời sống

- Sau đó, GV gợi mở thêm và

chốt ý

- Từ những nét đẹp đó, HS sẽ

sưu tầm và đọc lên những câu

thơ, kể ra câu chuyện, hát lên

những bài hát về tuổi thơ

- Từ việc chuẩn bị bài ở nhà,

em hãy giải thích các từ: tựu

trường, ông đốc, bất giác,

- Theo em, mạch truyện trong

văn bản được kể theo trình tự

nào ?

mơ, nhiều kỷ niệm tuổi ấu thơ bên mẹ, bên bà

- Kỷ niệm ngày đầu tiên cắp sách tới trường

- Kỷ niệm tuổi học trò với thầy cô, bè bạn

- Kỷ niệm đó thường gắn với mẹ, với bà

- Những kỷ niệm đó được thể hiện sinh độngtrong văn học, âm nhạc, hội họa

+ Mẹ hiền dạy con + Cổng trường mở ra + Mẹ tôi

II Kỷ niệm tuổi thơ trong các văn bản.

1 Giới thiệu chung về các tác giả và tác phẩm a)Tác giả Thanh Tịnh (1911- 1988).

- Quê ở Huế, từng dạy học, viết báo, làm văn Tác

phẩm nổi tiếng nhất là tập truyện ngắn “Quê mẹ” (1941), truyện thơ “Đi từ giữa một mùa sen”.

- Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, đằmthắm, nhẹ nhàng, tình cảm êm dịu, trong trẻo

- Truyện ngắn “Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ”

b) Tác giả Nguyên Hồng (1918- 1982).

- Quê ở Nam Định, sống chủ yếu ở Hải Phòng

- Là nhà văn có tuổi thơ đấy đau khổ và bất hạnh,chuyên viết về người nghèo khổ, phụ nữ và trẻem

- Sáng tác của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình,giàu yếu tố nội tâm

- VB “Trong lòng mẹ” trích Hồi ký “Những ngày

thơ ấu”, kể về những kỉ niệm sâu sắc thuở thiếu

thời của tác giả Đoạn trích thuộc chương IV

2 Kỷ niệm tuổi thơ trong các văn bản.

2.1 Truyện “Tôi đi học”

1 Đọc truyện.

2 Xác định phương thức biểu đạt

+ Tự sự xen kẻ miêu tả và biểu cảm

+ Mạch truyện được kể theo trình tự thời gian củabuổi tựu trường trong dòng hồi tưởng của “tôi”

Trang 4

- Kỷ niệm tuổi thơ được nhắc

đến trong văn bản này là kỷ

niệm gì?

- Kỷ niệm ấy của tác giả được

bắt nguồn từ thời điểm nào? Từ

hình ảnh đáng nhớ nào?

Em hãy tìm những từ ngữ diễn

tả cảm xúc của nhân vật “tôi”

khi nhớ lại kỉ niệm buổi tựu

trường đầu tiên

- Đoạn 2: Tâm trạng và cảm

xúc của nhân vật “tôi” khi cùng

mẹ đi đến trường buổi đầu tiên

? Đoạn văn thể hiện một sự

thay đổi trong tâm trạng và cảm

giác của nhân vật Em hãy cho

biết sự thay đổi ấy là gì

? Hãy tìm những hình ảnh, chi

tiết thể hiện sự thay đổi ấy

- Khi đứng giữa sân trường,

“tôi” có tâm trạng như thế

nào?

- Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết

đặc sắc thể hiện cảm xúc của

nhân vật khi ấy?

? Khi nghe ông đốc đọc bản

danh sách hs mới, cậu bé cảm

thấy như thế nào?

? Khi ngồi vào chỗ của mình,

tâm trạng của cậu bé có gì thay

đổi.

? Hình ảnh con chim con “bay

liệng đến bên bờ cửa sổ, hót

lên mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh

bay cao” có ý nghĩa như thế

nào trong câu chuyện này?

- Tóm lại, truyện “Tôi đi học”

đã bộc lộ những tâm trạng như

thế nào của nhân vật “tôi” khi

nhớ về kỷ niệm buổi tựu trường

đầu tiên?

3 Đọc và tìm hiểu chi tiết.

* Kỷ niệm về buổi tựu trường đầu tiên.

-Thời điểm: Mùa thu- mùa tựu trường,

- Hình ảnh: thiên nhiên mát mẻ và các em bé lầnđầu tiên được mẹ dắt tay tới trường

- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn

rã, đầy vẻ vui tươi, diễn tả những cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp, sung sướng, diễn tả chân thực,

cụ thể tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng buổi tựu trường qua dòng ký ức.

* Khi được mẹ dắt đến trường:

+ Cảm thấy cảnh vật chung quanh mình thay đổi,

con đường quen thuộc nay “bỗng nhiên thấy lạ”.

+ Cảm thấy mình thay đổi, trở nên trang trọng vàđứng đắn hơn

+ Các động từ: thèm, bặm, ghì, chúi, muốn giúp

người đọc hình dung tư thế và cử chỉ rất ngộnghĩnh, ngây thơ đáng yêu của một chú bé con bắtđầu có ý thức về trách nhiệm của bản thân

* Khi cùng mẹ đứng ở sân trường.

+ Lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, chơ vơ, vụng về, lúng

túng: toàn thân cứ run run, cứ dềnh dàng, chân

co chân duỗi rất ngộ nghĩnh.

=> Sự chuyển biến tâm lí từ háo hức, hăm hở sang

lo sợ và ao ước là tâm lí thường thấy ở trẻ em

* Khi nghe đọc tên và rời mẹ vào lớp.

+ Căng thẳng chờ đợi, hồi hộp đến mức “thấy quả

tim mình như ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lưng, khi nghe gọi đến tên thì giật mình lúng túng”

* Khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên.

+ Cậu không khóc nữa, thấy cái gì cũng lạ và hayhay, cậu lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình + Hình ảnh con chim con vừa mang ý nghĩa thực,vừa mang ý nghĩa biểu tượng: Đó là hình ảnhnhững cậu HS mới còn bỡ ngỡ, nhưng rồi các em

sẽ trưởng thành, bay cao bay xa

4 Ghi nhớ:

- VB đã bộc lộ những cảm xúc tự nhiên, tinh tếcủa tâm hồn trẻ thơ trước buổi tựu trường, đó lànhững kí ức đẹp đẽ nhất và được ghi khắc sâu sắctrong tâm hồn của nhà văn

Trang 5

2.2 Văn bản: Trong lòng mẹ

- Đọc đoạn trích:

Giọng nhỏ nhẹ, biểu cảm của

nhân vật tôi và giọng mỉa mai,

đay nghiến của bà cô

?Căn cứ vào diễn biến các sự

việc diễn ra trong đoạn trích, có

thể chia bố cục các phần như

thế nào?

- Hai phần của đoạn trích đã kể

lại những sự việc gì?Gợi lại

những ký ức gì của nhân vật bé

Hồng?

- GV: gọi HS đọc lại đoạn kể về

cuộc gặp gỡ và đối thoại giữa

bà cô và bé Hồng

- Hoàn cảnh của bé Hồng như

thế nào?

- Tính cách và lòng dạ bà cô thể

hiện qua những chi tiết miêu tả

nào? (Lời nói, nụ cười, cử chỉ,

thái độ)

? Bé Hồng có nhận ra những ẩn

ý đằng sau lời nói cử chỉ tỏ vẻ

quan tâm của bà cô không? Vì

sao? Bé Hồng đã nhận ra điều

gì qua lời nói, cử chỉ của bà cô?

? Tìm chi tiết nói về thái độ của

bé Hồng khi nói chuyện với bà

cô?

? Bé nghĩ gì gì về mẹ, về những

cổ tục đã đày đoạ mẹ?

- Qua đoạn đối thoại trên, em

hiểu được gì về tâm hồn, tính

- Phần 1: Từ đầu đến “ người ta hỏi đến chứ” =>

Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô.

- Phần 2: Phần văn bản còn lại

=> Diễn biến tâm trạng bé Hồng khi gặp lại mẹ.

- Ký ức đau thương nhưng rất đẹp đẽ về người mẹđáng kính của mình, biểu lộ tình cảm yêu thươngmãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ

3 Tìm hiểu chi tiết văn bản.

a) Hoàn cảnh bé Hồng:

- Bố mất, mẹ đi tha hương cầu thực

- Em sống với bà cô, trong sự ghẻ lạnh của nhà họnội

- Nhân vật bà cô:

- Cười hỏi: Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với

mợ mày không

- Sao không vào, mợ mày phát tài lắm

- Con mắt long lanh

- Vỗ vai tôi và cười

=> cái cười rất kịch bộc lộ sự giả dối, cay độc,những rắp tâm tanh bẩn Cố gieo rắc vào tâmhồn trẻ thơ những sự thù hận khinh ghét mẹ củamình

b) Tâm trạng bé Hồng khi nói chuyện với bà cô.

- Cười không đáp

- Cháu không muốn vào, cuối năm thế nào mợcháu cũng về

- Lòng thắt lại, khóe mắt cay cay

- Cười dài trong tiếng khóc

- Khóc không ra tiếng

=> Thấu hiểu, cảm thông hoàn cảnh bất hạnh của

mẹ: khóc thương, căm tức hủ tục phong kiến

muốn vồ, cắn, nhai, nghiền

- Một cậu bé giàu tình thường mẹ, nhạy cảm,thông minh, quả quyết

2 Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và trong

Trang 6

thấy bóng 1 người ngồi trên xe

- Chi tiết nào diễn tả cảm giác

sung sướng đến cực điểm của

bé Hồng khi được ở trong lòng

mẹ?

- Nêu nhận xét của em về nghệ

thuật miêu tả tâm lí của tác giả?

- Qua diễn biến tâm lí đó, em

thấy bé Hồng là một cậu bé như

thế nào ?

- Đoạn trích “Trong lòng mẹ”

có điểm gì nổi bật về nghệ

thuật kể chuyện? (ngôi kể,

phương thức biểu đạt, khắc họa

lại văn bản "Tôi đi học"

- GV hỏi : Tác giả nhớ lại

những kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời thơ ấu của mình?

- Đuổi theo, gọi cuống quýt: Mợ ơi!Mợ ơi! Mợ ơi!

- Sẽ như ảo ảnh của dòng nước chảy dưới bóngrâm hiện ra trước mắt gần rạn nứt của người bộhành ngã gục giữa sa mạc

=> Nỗi khao khát mãnh liệt cháy bỏng được gặp

mẹ, nhìn thấy mẹ

+ Ríu cả chân lại, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,

òa lên khóc Ngả đầu vào tay mẹ, ngắm nhìn,ngửi mùi hương của mẹ, -> Cảm nhận tình mẹbằng tất cả các giác quan

- Mẹ gương mặt vẫn tươi sáng, đôi mắt trong, nước da mịn, màu hồng hai gò má

- Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặtvào bầu sữa nóng của người mẹ mới thấy người

mẹ thật êm dịu vô cùng

=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế, chân thực, tựnhiên; đã giúp làm nổi bật lên một bài ca thiêngliêng tuyệt vời về tình mẹ con

+ Bé Hồng là một đứa trẻ giàu tình cảm, có tìnhyêu thương mẹ sâu sắc

*Ghi nhớ.

- Đoạn trích được viết dưới dạng hồi kí, kết hợp tự

sự với miêu tả và biểu cảm

- Ghi lại một cách chân thực và cảm động nhữngcay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏngcủa nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bấthạnh Đó là kỷ niệm tuổi thơ không thể nào quêntrong lòng tác giả

III Tìm hiểu cấu trúc và đặc điểm văn bản:

1 Chủ đề của văn bản:

a) Tìm hiểu:

- Văn bản: Tôi đi học

- Nhớ lại những kỉ niệm buổi đầu đi học

- "Tôi" phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc củamình về một kỷ niệm sâu sắc thuở thiếu thời

b) Kết luận: Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn

Trang 7

không ?

- Vậy chủ đề của văn bản là gì?

2 Tìm hiểu tính thống nhất

của chủ đề văn bản.

Để tái hiện được những kỉ

niệm về ngày đầu tiên đi học,

tác giả đã đặt nhan đề của văn

bản và sử dụng những câu,

những từ ngữ nào ?

? Để tô đậm cảm giác trong

sáng nảy nở trong lòng nhân

vật "tôi" trong ngày đầu đi học,

- HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận

nhóm sau đó lựa chọn nên bỏ

- Nhan đề: Có ý nghĩa tường minh, giúp ta bước

đầu hiểu nội dung của văn bản

- Các từ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu

trường, lần đầu tiên đi đến trường, đi học

- Câu: Hằng năm tựu trường

- Từ ngữ, chỉ tiết :

- Trên đường đi học:

+ Con đường quen bỗng đổi khác, mới mẻ

- Trên sân trường:

+ Ngôi trường cao ráo, xinh xắn + Đứng nép bên những người thân

- Trong lớp học:

+ Bâng khuâng, thấy xa mẹ, nhợ nhà

c Kết luận:

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhấtquán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả thể hiệntrong văn bản Thể hiện qua :

Trang 8

+ Chỉ ra mối quan hệ giữa các

phần đó

- Sau 7 phút, HS trình bày ý

kiến

? Từ các nội dung trên, em rút

ra được những kết luận nào về

bố cục của vb

? Mối quan hệ giữa các phần

trong bố cục của vb như thế

nào

Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp

nội dung phần thân bài của

văn bản.

- Phần thân bài của vb “Tôi đi

học” được sắp xếp trên cơ sở

+ P3: Khi ông mất Thăng Long

- Nội dung, nhiệm vụ mỗi phần:

+ P1: Giới thiệu thầy Chu Văn An

P2: Uy tín và phẩm chất của thầy Chu Văn An P3: Tình cảm của mọi người với thầy

+ Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề vb là

“Người thầy đạo cao đức trọng”

b Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn

+ Thân bài thường gồm nhiều đoạn văn, trình bàycác khía cạnh của vấn đề

*VB “Người thầy đạo cao, đức trọng”

- Được sắp xếp theo đặc điểm phẩm chất của thầyChu Văn An, từ “đạo cao” đến ‘đức trọng”, tức làtheo mạch suy luận

Ghi nhớ:

- Nội dung phần thân bài thường được trình bàytheo 1 trình tự tuỳ thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồgiao tiếp của người người viết:

+ Theo trình tự thời gian, không gian

+ Theo sự phát triển của sự việc

+ Theo mạch suy luận

IV Luyện tập chung.

Bài 1: Xác định chủ đề của các văn bản:

- Tôi đi học

- Trong lòng mẹ

- Người thầy đạo cao, đức trọng

- Rừng cọ quê tôi

Trang 9

ra chủ đề của các văn bản.

Bài 2: Đọc các đoạn văn, xác

đinh chủ đề và chỉ ra cách

trình bày ý của mỗi đoạn văn

như thế nào? (HS chỉ làm việc

với các đoạn văn trong VD a và

a) Viết đoạn văn trình bày cảm

nhận của em về kỷ niệm tuổi

thơ được kể trong hai văn bản

“Tôi đi học” và “Trong lòng

mẹ” (giành cho HS khá)

b) Viết đoạn văn trình bày cảm

nhận của em về nhân vật bé

Hồng trong đoạn trích “Trong

lòng mẹ” (giành cho HS yếu)

đề của mỗi đoạn văn.

1 Các đoạn văn trong VD a

Theo không gian:

- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần

- Miêu tả đàn chim từ những quan sát mắt thấy, tainghe

- Đan xen với miêu tả là những cảm xúc, liêntưởng, so sánh

2 Các đoạn văn trong VD b:

- Theo không gian:

- Không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba Vì

- Không gian rộng: Miêu tả Ba Vì trong mối quan

hệ hài hoà với các sự vật khác xung quanh nó

Bài tập 3: Thực hành viết đoạn văn.

a) Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về kỷ niệmtuổi thơ được kể trong hai văn bản “Tôi đi học” và

“Trong lòng mẹ”

b) Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về nhân vật

bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

* Yêu cầu:

a) Giới thiệu được kỷ niệm đối với tuổi thơ

- Nêu được những kỷ niệm đáng nhớ của các nhânvật trong hai đoạn trích

- Cảm nhận chung về những kỷ niệm đó

b) Giới thiệu được đoạn trích và nhân vật bé Hồng

- Nêu được hoàn cảnh bất hạnh của bé Hồng

- Nêu và đánh giá được tình cảm, lòng kính trọngyêu mến nồng nàn của bé giành cho mẹ

- Cảm nhận được tình mẫu tử đối với mỗi người

4 Củng cố kiến thức:

Chủ đề 1: Vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ thể hiện qua những hoài niệm tuổi thơ được ghi lại

theo dòng kí ức của các tác giả Đó là những kỷ niệm đáng nhớ, có ý nghĩa và để lại

ấn tượng sâu đậm trong lòng như ngày đầu tiên đi học, tuổi thơ cay cực nhưng chứachan tình mẫu tử

- Các văn bản bao giờ cũng được trình bày có tính thống nhất về chủ đề, có bố cục rõràng, mạch lạc

- Các trình bày chủ đề thường dùng: theo trình tự thời gian, không gian, tâm lí, suyluận, phát triển của sự việc

5 Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại nội dung các bài học trong chủ đề để nắm hai ý cơ bản:

+ Kỷ niệm tuổi thơ qua những hồi ức có ý nghĩa như thế nào đối với con người?

+ Chủ đề của văn bản là gì? Bố cục văn bản là gì?

Trang 10

Ngày soạn: 12/9/2020 Ngày dạy: /9/2020

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm trường từ vựng, mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựngvới các hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa và các thủ pháp nghệ thuật ẩn dụ, hoán dụ,nhân hoá

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng

- Vận dụng được kiến thức vào việc giải quyết các bài tập thực tiễn và tạo lập các vănbản nói, viết

- Phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt

3 Thái độ:

- Ý thức trân trọng, trau dồi và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Chuẩn bị.

- GV: Bảng phụ hoặc phần chiếu nội dung minh họa lên Ti vi

- HS: Đọc trước bài học, phiếu học tập cá nhân

II Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Khởi động vào bài:

- Có hai người tranh luận với nhau về 3 từ sau: sách, vở, bút, cặp, thước.

+ Người thứ nhất nói: các từ này không liên quan gì với nhau

+ Người thứ hai phản đối: có, chúng có liên quan với nhau

+ Vậy em là người thứ ba, em có ý kiến gì?

3 Bài mới.

HĐ 1 Tìm hiểu thế nào là trường từ

vựng.

- Tìm hiểu các ví dụ ở SGK.

- HS đọc kĩ đoạn trích ở sgk, chú ý các từ

in đậm và tự giải quyết các câu hỏi:

- Các từ in đậm chỉ đối tượng nào?

- Em có nhận ra nét chung nào đó về ý

nghĩa của nhóm từ trên không?

- Những từ thuộc các nhóm có đặc điểm

như thế người ta gọi là trường từ vựng

? Vậy em hiểu như thế nào là trường từ

vựng

- GV kiểm tra nhanh:

Cho nhóm từ và cụm từ: cao, thấp, lùn,

lòng khòng, gầy, béo, ,

? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người

thì nét nghĩa chung là gì? Có thể gọi tên

trường từ vựng này không?

I Thế nào là trường từ vựng?

- Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi,

đầu, cánh tay, miệng

+ Chỉ đối tượng là người

+ Chỉ bộ phận cơ thể người

- Định nghĩa: Trường từ vựng là tậphợp các từ có ít nhất một nét chung

về nghĩa

*Lưu ý:

- Một trường từ vựng có thể gồmnhiều trường từ vựng nhỏ hơn

- Một trường từ vựng có thể gồmnhững từ ngữ là các từ loại khác

Trang 11

- Gv y/c hs tìm các từ ngữ của các trường

từ vựng sau:

+ Hoạt động của người

+ Tính tình của người

+ Người (nói chung)

- Gọi hs đọc lại “Ghi nhớ”

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài tập 1

- Gv hd hs thi tìm nhanh các từ thuộc

trường từ vựng “người ruột thịt”.

- Hs thực hiện theo nhóm mỗi bàn, nhóm

nào tìm được nhiều từ nhất sẽ thắng điểm

Bài tập 2

- Hs thảo luận nhóm các câu a, d; 2 nhóm

đại diện lần lượt trình bày Các nhóm khác

- Hs thi xếp nhanh các từ đã cho vào bảng

- Gv gọi 1 vài em trả lời và sửa chữa

để tăng giá trị diễn đạt

+ Đi, chạy, nhảy, ăn

+ Hiền lành, chăm chỉ, dịu dàng+ Đàn ông, anh, đi, chạy, chăm chỉ -> Giải thích các lưu ý 1,2

II Luyện tập.

1 Tìm các trường từ vựng:

1 Người ruột thịt: cha, mẹ, ông bà(nội, ngoại), anh- chị- em (ruột), con,cháu

2 Đặt tên trường từ vựng cho các nhóm từ ngữ.

a- Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

b- Dụng cụ để đựng

c- Hoạt động của chân

d- Trạng thái tâm lí con người Tính cách con người

đ-e- Dụng cụ để viết

3 Đặt tên trường từ vựng:

- Thái độ

4 Sắp xếp các từ ngữ vào các trường từ vựng đã cho:

a) Khứu giác: mũi, thính, thơm, rõ,nghe, điếc

b) Thính giác: tai, thính, điếc, rõ

5 Tìm 1 từ và chứng minh nó thuộc nhiều trường từ vựng.

- Lạnh:

1- Thời tiết (với: ấm, rét, nóng )2- Thái độ (với: vui vẻ, cởi mở, dễgần)

3- Mối quan hệ (với: thân thiện, thùđịch)

4 Củng cố bài

- Nhắc lại khái niệm “trường từ vựng”

5 H ướng dẫn học bài

- Nắm vững khái niệm trường từ vựng

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Tập tìm các từ thuộc trường từ vựng và ngược lại

Trang 12

Ngày soạn: 16/9/2020 Ngày dạy: 19 /9/2020

(Trích tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố)

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến trước CMT8

ở Việt Nam; tình cảnh khốn cùng của người nông dân bị áp bức và vẻ đẹp tâm hồn,sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ của người phụ nữ nông dân;

- Thấy được nghệ thuật kể chuyện, dựng cảnh, tả người, tả việc đặc sắc của tác giả

- Căm phẫn những thế lực áp bức nhân dân, đày đoạn nhân dân, bọn quan tham ô lại

- Bênh vực và đấu tranh đòi quyền sống, nhân phẩm của người dân lương thiện

II Chuẩn bị:

- GV: Những tư liệu về Ngô Tất Tố và tiểu thuyết “Tắt đèn”

- HS: Đọc và chuẩn bị bài, chuẩn bị đọc phân vai

III Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Ổn định.

2 Khởi động vào bài: Em đã khi nào nghe người ta nói về cái tên chị Dậu chưa? Nếu

đã nghe thì em nghe người ta nói về chị Dậu là người phụ nữ như thế nào?

- Căn cứ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào tác phẩm và đoạn trích

3 Bài mới:

HĐ 1 Đọc và tìm hiểu chung

- GV hướng dẫn và gọi các HS sắm vai

các nhân vật để đọc sáng tạo trước lớp:

+ Dẫn chuyện; cai lệ, người nhà lí

trưởng, chị Dậu, anh Dậu, bà lão láng

giềng (giọng kể mỗi lúc một nhanh, gay

cấn, hồi hộp; giọng của từng nhân vật thể

hiện tính cách, hoàn cảnh rõ rệt)

- Sau đó, yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích

- HS chủ động tìm hiểu các thông tin về

- Xuất thân là nhà nho gốc nông dân, làmột học giả nổi tiêng và là nhà văn hiệnthực xuất sắc

Trang 13

- GV nhân đó nói rõ thêm giá trị và vị

trí của Tắt đèn trong dòng văn học hiện

thực Việt Nam trước CM tháng Tám

HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

1 Tình thế của gia đình chị Dậu

? Trong phần đầu đoạn trích, tình cảnh

gia đình chị Dậu được tái hiện như thế

nào? (Bên ngoài làng, bên trong nhà

chị )

- Qua đó nêu cảm nhận của em về tình

thế gia đình chị Dậu lúc này

- Trong hoàn cảnh ấy, hình ảnh chị Dậu

hiện lên với những phẩm chất nào?

(thái độ và tình cảm đối với chồng, con

và gia cảnh)

b) Tác phẩm:

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của

Ngô Tất Tố, viết năm 1939 Đoạn trích ởchương 18

II Đọc và tìm hiểu chi tiết.

1 Tình thế của gia đình chị Dậu.

- Bên ngoài: tiếng tù và, tiếng trống giục

- Chị Dậu khổ sở, nhẫn nhục, chịu khó, đảm đang, thương yêu chồng con

- Đọc lại toàn đoạn trích, nắm những chi tiết tiêu biểu miêu tả nhân vật chị Dậu, nhất

là qua đoạn kể cuộc đối đầu giữa chị và tên cai lệ và nhưng cử chi hành động củachị

Ngày soạn: 16 /9/2020 Ngày dạy: 21/9/2020

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến trước CMT8

ở Việt Nam; tình cảnh khốn cùng của người nông dân bị áp bức và vẻ đẹp tâm hồn,sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ của họ

- Thấy được nghệ thuật kể chuyện, dựng cảnh, tả người, tả việc đặc sắc của tác giả

Trang 14

- Bênh vự, đấu tranh đòi quyền sống, nhân phẩm cua những người dân lương thiện

II Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Ổn định.

2 Bài mới:

HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

- Trong tình thế như vậy, tên cai lệ và

người nhà lí trưởng lại xồng xộc đến

- Cảnh diễn ra trước mắt thật sinh động

II Đọc và tìm hiểu chi tiết.

1 Tình thế của gia đình chị Dậu.

- Chị Dậu khổ sở, nhẫn nhục, chịu khó, đảm đang, thương yêu chồng con

2 Vẻ đẹp và sức phản kháng của chị Dậu

- Tên cai lệ và người nhà lý

trưởng đến nhà chị Dậu

trong thái độ, hành động,

nói nói năng như thế nào?

- Qua hình ảnh cai lệ,em có

thế nào? (sự thay đổi về

xưng hô đi kèm với hành

động)

- Em có nhận xét gì về

nghệ thuật kể chuyện của

tác già trong đoạn truyện

này?

- Điều gì khiến chị chị làm

thế? Thái độ và hành động

của chị có hợp lí không?

- Qua đó, em hãy lí giải vì

sao đoạn trích được đặt tên

- Cai lệ, người nhà lí trưởng

+ Sầm sập tiến vào, roi song, tay thước, dây thừng.

+ Gõ đầu roi xuống đất, thét, trợn ngược hai mắt, quát, chửi, đòi nộp sưu

- Giật phắt sợi dây thừng, sấn đến trói anh Dậu bịch vào ngực chị

- Tát vào mặt chị miệng vẫn nham nhảm thét trói

=> Hắn cứ hành động một cách vô cảm, độc ác, mặc cho mọi lời van xin, thảm cảnh bày ra trước mắt

+ Đó là hình ảnh của giai cấp thống trị hống hách, độc ác, tàn nhẫn,

Chị Dậu.

- Van ông, lạy ông ”, giọng

run run: nhà cháu, xin hai

ông trông lại.

+ Xám mặt vì lo sợ, chịu đựng một cách nhẫn nhục

- Xưng “tôi”, gọi “ông”,

cảnh cáo “ông không được

hành hạ”.

- Xưng “bà”, gọi “mày”, nghiến răng, quát lại, thách

thức Mày cứ trói chồng bà

mày đi, bà cho mày xem ”

- Túm cổ tên cai lệ, ấn dúi ra cửa, nắm gậy giằng co, vật nhau với tên người nhà lí trưởng, túm tóc, lẳng nhào

=> nghệ thuật kể và tả rất cụ

thể, sinh động, hấp dẫn, “là

một đoạn tuyệt khéo”

=> Hành động của chị liều lĩnh, mau lẹ, phù hợp với tính cách của một người đàn

bà lực điền, khẳng định một quy luật: có áp bức tất có đấu tranh, “tức nước thì vỡ bờ” vậy.

Trang 15

là “Tức nước vỡ bờ”?

- HS nói lên cảm nhận và

suy nghĩ của mình

- Chị Dậu trở thành hình

ảnh tiêu biểu cho tầng lớp

người nào trong xã hội ?

Chị đáng được ngợi ca vì

những phẩm chất gì?

- Hình ảnh điển hình chongười phụ nữ nông dânViệt Nam trước CM thángTám

Qua đoạn trích, tác giả đã phản ảnh hiện

thực nào và làm nổi bật điều gì nơi người

nông dân Việt Nam?

III Ghi nhớ

- Nghệ thuật: Bút pháp hiện thực phêphán đã vẽ nên chân dung các nhân vậtmột cách sinh động qua ngôn ngữ, cửchỉ, hành động Đặc biệt, đoạn tả cảnhchị Dậu đánh lại tên cai lệ được coi là

tuyệt khéo.

- Nội dung: Vạch trần bộ mặt tàn ác, bấtnhân của xh thực dân nửa phong kiến,đồng thời cho thấy vẻ đẹp tâm hồn củangười phụ nữ nông dân, vừa giàu tìnhyêu thương vừa có sức sống tiềm tànhmạnh mẽ

4 Củng cố bài:

- GV cho HS đọc lại đoạn truyện yêu thích Sau đó phát biểu cảm nhận về nhân vậtchị Dậu

5 Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại toàn đoạn trích, nắm những chi tiết tiêu biểu miêu tả nhân vật chị Dậu, nhất

là qua đoạn kể cuộc đối đầu giữa chị và tên cai lệ

- Đọc và nghiên cứu bài mới: Xây dựng đoạn văn trong văn bản, bước đầu nhận biếtvai trò quan trọng của đoạn văn đối với việc hình thành văn bản, biết có 2 cách dựngđoạn cơ bản là diễn dịch và quy nạp

Ngày soạn: 16 /9/2020 Ngày dạy: /9/2020

Trang 16

- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp và tư duy sáng tạo : lừa chọn ý tưởng, câu chủ đề và mốiqua hệ giữa các câu trong đoạn (ghép lặp, thế, nối, liên tưởng )

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức trau dổi năng lực ngôn ngữ và làm văn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Các dữ liệu sử dụng phù hợp bài dạy và năng lực học sinh

- Học sinh: Đọc trước các ví dụ SGK và yêu cầu bài tập

II Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Ổn định.

2 Khởi động vào bài: Một văn bản thông thường thường được xây dựng bằng những

đoạn văn Chúng ta đã từng viết đoạn văn Tuy nhiên, hiểu thế nào là đoạn văn để viết

cho đúng thì không phải em nào cũng biết Bài học hôm nay giúp các em hình dung

về đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

3 Bài mới.

HĐ 1: Hình thành khái niệm đoạn văn

- HS đọc thầm mục 1 ở sgk và trả lời

các câu hỏi:

? Văn bản trên gồm mấy ý, mỗi ý được

viết thành mấy đoạn văn

? Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em

nhận biết được đoạn văn

? Như vậy, đoạn văn là gì

- HS tự hình thành khái niệm đoạn văn

và dấu hiệu nhận diện đoạn văn

HĐ2 Tìm hiểu Cách trình bày nội

dung đoạn văn.

- Cả lớp quan sát lại đoạn văn 1 và cho

biết:

+ Ở đoạn 1: Từ ngữ nào có tác dụng duy

trì đối tượng được nói đến trong đoạn

văn? (Từ ngữ nào liên quan nhất đến ý

chung của cả đoạn?)

+ Ở đoạn 2: Câu văn nào là câu then

chốt, có ý bao quát cho cả đoạn văn?

- Từ đó, em có nhận xét gì về từ ngữ chủ

đề và câu chủ đề của đoạn văn

- GV chốt lại các ý chính

GV cho HS thảo luận theo bàn:

- Quan sát 2 đoạn văn ở mục I và cho

I Thế nào là đoạn văn?

+ Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý triển khai thànhmột đoạn văn

+ Dấu hiệu: Viết hoa lùi đầu dòng và dấuchấm xuống dòng

=> Đoạn văn là phần văn bản gồm nhiềucâu văn Về nội dung thường biểu đạt một

ý tương đối hoàn chỉnh; về hình thức bắtđầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và kếtthúc ở dấu chấm xuống dòng

+ Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai tròquan trọng trong việc tạo lập vb

II Cách trình bày đoạn nội dung đoạn văn.

- Câu chủ đề là câu mang nội dung kháiquát cho cả đoạn, các câu còn lại làm rõ ýchính được nêu ở câu chủ đề Câu chủ đềthường ngắn gọn, đủ hai thành phần chính

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

Trang 17

+ Đoạn 1: Có câu nào là câu chủ đề

không? Các câu có quan hệ như thế nào

với nhau?

+ Ở đoạn 2: Câu chủ đề đứng ở vị trí

nào của đoạn văn? Nó có vai trò gì trong

đoạn và có quan hệ thế nào với các câu

khác? Có thể chuyển câu chủ đề xuống

cuối đoạn không?

- Sau 7 phút, GV gọi một số nhóm báo

cáo kết quả và nhận xét lẫn nhau

Bài tập 2: Phân tích cách trình bày

nội dung các đoạn văn (trình bày theo

cách nào? Vì sao?)

- GV cho HS hoạt động theo nhóm, thực

hiện cho cả 3 đoạn văn Sau đó, lần lượt

các nhóm trình bày ý kiến

- GV nhận xét và bổ sung, ghi điểm

- Đoạn 1: Không có câu chủ đề, các câungang nhau, quan hệ bình đẳng, gọi làđoạn văn kiểu song hành

- Đoạn 2: Câu chủ đề đứng đầu đoạn, nêu

ý khái quát, các câu sau làm rõ câu chủ đề,gọi là đoạn văn kiểu diễn dịch

- Nếu chuyển câu chủ đề xuống cuối đoạnthì đoạn văn đó gọi là đoạn văn kiểu quynạp

- Cũng có khi câu chủ đề đứng giữa đoạnvăn nhưng trường hợp này ít gặp

III Luyện tập.

Bài 1: Nhận diện đoạn văn.

+ Vb gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng 1đoạn văn

Bài 2: Phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn.

+ Đoạn a: trình bày theo cách diễn dịch vìcâu “Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương”

là câu chủ đề đứng đàu đoạn

+ Đoạn b, c: trình bày theo cách songhành vì không có câu chủ đề, các câu bìnhđẳng với nhau

4 Củng cố bài:

- Nhắc lại kiến thức về đoạn văn:

+ Đoạn văn là gì?

+ Câu chủ đề của đoạn văn có đặc điểm gì?

+ Một số cách trình bày đoạn văn thường gặp?

Trang 18

Ngày soạn: 22 /9/2020 Ngày dạy: 26/9/2020 Tiết 12: LÃO HẠC

- Giáo viên: Chân dung nhà văn Nam Cao

- Học sinh: Đọc truyện, tóm tắt cốt truyện và trả lời các câu hỏi hướng dẫn

II Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Ổn định.

2 Bài cũ Khi được hỏi: Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, em nhận ra được những

vẻ gì trong tâm hồn và tính cách chị Dậu Qua đó, giải thích cho họ vì sao nhan đềđoạn trích lại gọi là “Tức nước vỡ bờ”?

+ Dẫn chuyện: ông giáo, lão Hạc, Binh Tư Chú ý

phân biệt các giọng nhân vật: ông giáo từ tốn, thân

thiện, cảm thông; lão Hạc khi đau đớn, ân hận, dằn vặt,

khi năn nỉ giãi bày, khi chua chát

- Sau đó, GV tóm tắt truyện: Lão Hạc nhà nghèo, vợ

chết sớm, để lại cho lão và đứa con trai 3 sào vườn.

Không có tiền cưới vợ, con trai lão bỏ đi đồn điền, để

lại cho lão con chó vàng và 3 đồng bạc Lão sống thui

thủi một mình với cậu Vàng và quý nó như con Tuy đói

khổ nhưng lão không chịu bán vườn, bao nhiêu hoa lợi

từ mảnh vườn lão đều giành lại cho con Nhưng sau

một trận ốm, lão tiêu hết tiền và người yếu hẳn đi, rồi

lại bão, hoa màu bị phá sạch, lão ngày càng túng

thiếu, lão quyết định bán cậu Vàng Nhưng sau khi bán

I Đọc và tìm hiểu chung.

1 Đọc.

2 Tóm tắt truyện:

Đ1:l ão Hạc kể chuyện bánchó, ông giáo cảm thông và

an ủi Lão Hạc nhờ cậy ônggiáo 2 việc

Đ2: cuộc sống của lão Hạcsau đó, thái độ của Binh Tư

và ông giáo khi biết việc lãoHạc xin bả chó

Trang 19

cậu Vàng, lão Hạc đau khổ, dằn vặt Lão sang nhờ ông

giáo trông giữ mảnh vườn và gửi lại 30 đồng bạc Từ

đấy, lão sống lay lắt, nay củ khoai, mai củ ráy Một

hôm lão xin Binh Tư bã chó, mọi người tưởng lão túng

quẩn nên cũng làm liều theo nghề đặt bã chó của Binh

Tư, nào ngờ lão đã tự tử bằng chính bã chó ấy một

thông tin cần thiết nhất cần

nhớ về Nam Cao thì em nên

chọn những thông tin nào?

Vì sao?

- HS lựa chọn

- “Lão Hạc” là truyện ngắn

như thế nào của Nam Cao?

- GV nói rõ thêm giá trị và vị trí

của truyện Lão Hạc trong dòng

văn học hiện thực Việt Nam

trước CM tháng Tám.

HĐ II: Đọc và tìm hiểu chi

tiết.

GV: Khái quát hoàn cảnh của

lão Hạc ở đoạn đầu của

cảm, tâm trạng của lão Hạc

khi con trai không đủ tiền

- Nhiều tác phẩm nổi tiếng: các truyện ngắn: Chí

Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Đôi mắt , tiểu thuyết Sống mòn, tập Nhật kí ở rừng,

2 Tác phẩm: truyện Lão Hạc là một trong những

truyện ngắn xuất sắc của Nam Cao viết về ngườinông dân

II Đọc và tìm hiểu chi tiết

- Ốm yếu, mất mùa, đói deo, đói dắt

=> Cuộc sống ngèo khổ, bế tắc của người nông dân

b) Tính cách và phẩm chất của lão Hạc.

- Với con trai:

+ Lão thương con lắm

+ Lão rân rấn nước mắt chỉ biết khóc

+ Lão tự bảo rằng: Cái vườn là của con ta Ta bònvườn của nó, cũng nên để ra cho nó Lão tự bảo thế

và lão làm đúng như thế

=> một người cha rất mực thương con

Trang 20

Sau khi bán con chó, thái độ,

tâm trạng của lão Hạc như

- Cho HS đọc đoạn đối thoại

giữa lão Hạc với ông giáo

sau khi bán chó

- Qua đoạn đối thoại này, em

nhận ra điều gì trong tâm hồn

và tính cách lão Hạc?

- Với cậu Vàng:

+ Coi như đứa con cầu tự

+ Bán cậu Vàng: Lão cố làm ra vui vẻ, cười nhưmếu, mắt ầng ậng nước, mặt co rúm, đầu ngoẹo vềmột bên, mếu máo, khóc hu hu,

=> lột tả sự đau đớn, hối hận, xót xa, thương tiếcđang vỡ oà trong lòng lão Hạc

=> Nghệ thuật miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng

- Lão Hạc chua chát, ngậm ngùi cười và ho sòngsọc, lại cười đưa đà, hiền hậu

- Lão than vãn: kiếp con chó là kiếp khổ Kiếpngười như kiếp tôi chẳng hạn

-> một tâm hồn lương thiện, một nỗi buồn sâu sắctrước kiếp đời khổ nhục bất lực trước tương lai

- Tác giả thấy tội nghiệp và đáng thương cho kiếpngười lương thiện nhưng khổ đau

4 Hướng dẫn học bài.

Để chuẩn bị cho tiết học sau, các em cần:

- Đọc kỹ đoạn truyện từ “Và lão kể ” đến hết, ngẫm nghĩ về nguyên nhân và cáichết của lão Hạc Vì sao lão chết? Cái chết ấy nói lên điều gì?

- Rút ra những nét đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện qua đoạn truyện cuối này

Ngày soạn: 22 /9/2020 Ngày dạy: 26/9/2020 Tiết 13: LÃO HẠC (tiếp theo)

Trang 21

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung nhà văn Nam Cao

- Học sinh: Đọc truyện, tóm tắt cốt truyện và trả lời các câu hỏi hướng dẫn

II Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Ổn định.

2 Bài cũ: Tìm các từ ngữ diễn tả tâm trạng lão Hạc sau khi bán con chó Vàng Lí

giải vì sao lão Hạc lại đau buồn đến vậy chỉ vì bán con chó?

3 Bài mới:

HĐ1 Đọc- Tìm hiểu chi tiết (tiếp)

- HS tái hiện phần nội dung văn bản đã

học theo các câu hỏi của GV

- Trước khi chết, lão Hạc nhờ vả ông

giáo điều gì và xin Binh Tư cái gì? Qua

đó, em thấy lão Hạc đã quyết định điều

gì?

- Vì sao lão Hạc quyết định như vậy và

từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo?

- Qua việc này, em có nhận xét gì về

? Theo em, có những nguyên nhân nào

đẩy lão Hạc đến cái chết như vậy

- GV cho HS thảo luận hai vấn đề:

1 Cái chết của lão Hạc nói lên điều gì?

2 Em có đồng ý không ý kiến này:

“Lão Hạc chọn cách chết vật vã như

một con chó bị đánh bả để được sống

như một con người” (câu hỏi giành cho

HS khá giỏi)

- Qua tác phẩm, em hình dung như thế

nào về nhân vật ông giáo? (Hoàn cảnh,

tấm lòng, suy ngẫm của ông đối với lão

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết (tiếp).

- Cái chết của lão Hạc.

+ Trước khi chết:

- Nhờ ông giáo giữ vườn, giữ tiền,

- Ăn củ chuối, củ khoai, củ ráy hoặc nhịnđói

- Xin Binh Tư bã chó

+ Cái chết của lão Hạc:

- Vật vã, rũ rượi, xộc xệch, hai mắt longsòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, giậtmạnh., vật vã đến hai giờ đồng hồ mớichết Cái chết thật là dữ dội, đau đớn, bất

thình lình Lão tự tử bằng bã chó

+ Có lẽ là để tạ lỗi với “cậu Vàng”

+ Lão chọn cái chết vì không còn cách gì

để sống

+ Để bảo toàn tình thương con và danh

dự làm người Đối với nhà văn, ngườinông dân VN giàu tình thương yêu vàđức hi sinh, giàu lòng tự trọng

- Cái chết của lão Hạc là sự tố cáo hiệnthực xh đã xô đẩy người nông dân lươngthiện vào chỗ khốn cùng Khi muốn giữđược nhân phẩm, danh dự và tình người,

họ phải phải tự huỷ diệt mình

- Lão Hạc đã chọn cái chết tuy đau đớn,

dữ dội nhưng rất cao ngạo để nói lên tấmlòng của một người cha, đạo đức củangười nông dân lương thiện

2 Nhân vật ông giáo.

Trang 22

Hạc, đối với cuộc đời )?

? Em hãy tìm những câu văn thể hiện

những suy nghĩ, triết lí của ông giáo

trước cuộc đời

HĐ3 Tổng kết.

- Qua cuộc đời và số phận của nhân vật

lão Hạc, tác phẩm muốn phản ánh hiện

thực gì trong xã hội Việt Nam trước CM

tháng Tám?

- Nhà văn Nam Cao muốn gửi gắm suy

nghĩ, tình cảm gì đến người đọc qua tác

phẩm?

- Nghệ thuật kể chuyện, tả người, tả tâm

lí của Nam Cao như thế nào qua tác

phẩm?

+ Ông là một trí thức nghèo ở nông thôn,giàu lòng cảm thông, thấu hiểu và thươngxót đối với người nông dân

- Có nhiều suy nghĩ triết lí sâu sắc về conngười và cuộc đời:

+ “Chao ôi! Đối với những người ởquanh ta, che lấp mất.”

+ Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đángbuồn theo một nghĩa khác.”

III Ghi nhớ.

1 Nội dung: Phản ảnh chân thực và cảmđộng số phận đau thương của người nôngdân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quýcủa họ

- Nói lên tấm lòng yêu thương, cảmthông của nhà văn đối với những ngườinông dân nghèo khổ

2 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, dẫn dắtkhéo léo, xen kẻ tự sự, miêu tả, biểu cảm

và nghị luận, miêu tả tâm lý nhân vật tinh

tế, sâu sắc

4 Củng cố bài:

- GV gọi HS kể tóm tắt câu chuyện theo các sự việc chính Sau đó cho HS thảo luậnvới nhau để giải quyết vấn đề sau: Em thấy chị Dậu và lão Hạc có những điều gì

giống nhau và khác nhau? (Hoàn cảnh, phẩm chất, số phận cuộc đời )

+ Giống nhau: - Hoàn cảnh: người nông dân nghèo khổ, bần cùng, quẩn bách vì đói

- Phẩm chất: Giàu tình thương, đức hy sinh và lòng tự trọng

+ Khác nhau: - Nguyên nhân nỗi khổ:

- Tình thế:

- Cách giải quyết tình thế

5 Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Đọc lại để nhớ các sự việc chính và thuộc phần tóm tắt truyện

- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật lão Hạc: là người cha thương con,

người nông dân lương thiện, con người có phẩm giá cao thượng và giàu lòng nhân hậu

- Yêu cầu: Chọn 1 câu làm câu chủ đề và viết đoạn văn theo cách diễn dịch

2 Đọc và tỉm hiểu trước bài mới: Từ tượng hình, từ tượng thanh

+ Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh, nhận biết được các từ đó trongcác văn bản được tiếp xúc và phân tích sơ bộ những hiệu quả do nó mang lại

Trang 23

Ngày soạn: 28/9/2020 Ngày dạy: 30/9/2020

Tiết 14 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh; đặc điểm và tác dụng củachúng trong văn chương và trong giao tiếp;

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong thơ, văn

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp

- Phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt

3 Thái độ:

- Sự trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và trau dồi vốn từ biểu cảm

II Chuẩn bị.

- GV: Bảng phụ hoặc phần chiếu nội dung minh họa lên Ti vi

- HS: Đọc trước bài học và tìm hiểu các ví dụ

III Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Khởi động vào bài:

- GV chiếu lên màn hình hai câu thơ sau:

Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

- Các em quan sát và phát hiện những từ ngữ nào có tính chất gợi tả hình dáng, trạng thái của con người hay sự vật?

- HS phát hiện

- GV: xét về cấu tại nó là từ láy hay từ ghép?

- Ngoài việc nó là từ láy thì xét về giá trị miêu tả, người ta còn xếp nó vào một loại từ gọ

là từ tượng hình

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm, công dụng

của từ tượng hình, từ tượng thanh.

- GV chiếu lên màn hình các đoạn văn

của sự vật; những từ nào mô phỏng âm

thanh của tự nhiên, của con người?

- HS phát hiện

- GV: những từ gợi tả hình ảnh, dáng

vẻ, trạng thái như vậy gọi là từ tượng

hình Những từ mô phỏng âm thanh

như vậy gọi là từ tượng thanh

?Vậy em hiểu như thế nào là từ tượng

I Đặc điểm, công dụng.

1 Đặc điểm:

- Xét các từ: Móm mém, hu hu, ư ử,

xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộ xệch, sòng sọc.

+ Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái:

móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.=>từ tượng hình

+ Mô phỏng âm thanh: hu hu, ư ử =>

từ tượng thanh

Trang 24

hình, từ tượng thanh?

?Tại sao trong khi nói, khi viết người ta

lại sử dụng từ tượng hình, từ tượng

thanh?

- Trở lại với các đoạn văn kể lại cái

chết của lõa Hạc Em có nhận xét gì về

tác dụng của các từ tượng hình và

tượng thanh trong việc kể và tả dáng

vẻ, nhất là cái chết của lão Hạc?

- HS trả lời, GV nhận xét bổ sung

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

HĐ 2: Luyện tập

- Bài 1: Phát hiện từ tượng hình, từ

tượng thanh trong các câu văn (gọi

2 Công dụng:

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợiđược hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinhđộng

- Có giá trị biểu cảm cao, tăng sức gợicảm cho lời văn, thường được dùngtrong văn miêu tả và tự sự

- Trong đêm tối, ánh lửa lập lòe

- Đường đi rất khúc khuỷu

- Cậu ấy có giọng nói ồm ồm

4 Củng cố kiến thức:

- GV chiếu lại nội dung bài học, nhấn mạnh tác dụng biểu cảm của từ tượng hình,tượng thanh

5 Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại bài học và nắm chắc đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

để nhận diện và vận dụng được chúng vào làm văn miêu tả, tự sự

- HS về nhà làm bài tập 3: Phân biệt sắc thái ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếngcười

- Chuẩn bị bài mới "Liên kết các đoạn văn " Đọc các ví dụ và tìm hiểu các câu hỏi

hướng dẫn học bài

Trang 25

Ngày soạn: 28/9/2020 Ngày dạy: 30/09/2020

Tiết 15: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được sự liên kết giữa các đoạn và các phương tiện liên kết đoạn văn

- Lý do và tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

- GV: Bảng phụ hoặc phần chiếu nội dung minh họa lên Ti vi

- HS: Đọc trước bài học và tìm hiểu các ví dụ

III Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Khởi động vào bài:

- Ở bài học về bố cục và đoạn văn, chúng ta đã tìm hiểu về các phần và quan hệ giữa các phần trong văn bản, tìm hiểu về đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Vậy, hôm nay chúng ta tiếp tục trở lại với chủ đề đó với nội dung là Liên kết các đoạn văn trong văn bản Cần trả lời được hai câu hỏi: Vì sao phải liên kết các đoạn văn trong văn bản và liên kết bằng cách nào?

3: Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ 1 Tìm hiểu tác dụng của việc liên

kết đoạn văn trong văn bản.

- GV: chiếu các đoạn văn của 2 ví dụ 1,

+ Trường hợp 1: đoạn 1 tả cảnh sân

trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường

Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật tôi

một lần ghé thăm trường trước đây Tuy

cùng viết về một ngôi trường nhưng hai

ý của 2 đoạn văn không có sự gắn bó

với nhau

+ Trường hợp 2: Thêm vào đầu đoạn

văn 2 cụm từ “Trước đó mấy hôm” Từ

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

1 Xét các văn bản:

- VB 1: Hai đoạn văn cùng viết về cảm

nhận về ngôi trường nhưng ở hai thờiđiểm khác nhau và không có từ ngữ liênkết nên tạo cảm giác lỏng lẻo, không có

sự gắn kết với nhau

- VB 2:

- Thêm vào đầu đoạn 2 cụm từ “Trước đó

mấy hôm” bổ sung ý nghĩa về thời gian,

làm cho 2 đoạn văn trở nên gắn bó chặtchẽ với nhau

Trang 26

đó, tạo sự liên tưởng cho người đọc

giữa đoạn 2 với đoạn 1 Nhờ đó mà ý

giữa hai đoạn văn gắn kết chặt chẽ với

nhau, làm cho chúng liền mạch

- Vậy việc liên kết các đoạn văn trong

văn bản có tác dung gì?

HĐ 2: Tìm hiểu cách liên kết đoạn

văn.

- GV hướng dẫn một ví dụ, sau đó cho

HS cùng thảo luận với nhau để giải

- Quan hệ ý nghĩa: chỉ ý liệt kê

- Các từ liên kết tương tự: trước hết,

đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt,

mặt khác, một là, hai là

- Gợi ý: Các quan hệ ý nghĩa thường

gặp giữa các đoạn văn khi liên kết là:

Đối lập, so sánh, tổng kết, khái quát.

- HS thực hiện đối với các văn bản còn

lại và báo cáo kết quả thảo luận sau 7

đến 10 phút

- GV nhận xét và củng cố lại cho các

em

- Đọc và phát hiện câu có tác dụng liên

kết hai đoạn văn

- Người ta gọi cụm từ “Trước đó mấy

hôm” là phương tiện liên kết hai đoạn

văn

- Liên kết các đoạn văn lại với nhau ->làm cho chúng trở nên rõ ý, liền mạch,hoàn chỉnh, dễ hiểu

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

a) Bắt đầu

Sau khâu tìm hiểu là

Chỉ ý liệt kê: Trước hết, đầu tiên, cuối

cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác, một là

b) Trước đó

Nhưng

Chỉ ý tương phản, đối lập: trái lại, tuy

vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà

c) Nói tóm lại

- Chí ý tổng kết, khái quát: Tóm lại, nhìn

chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, có thể nói

- Các từ loại dùng để liên kết đoạn: Chỉ

từ, đại từ: Này, kia, ấy, nọ

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:

- Câu có tác dụng liên kết: Ái dà, lại còn

chuyện đi học nữa cơ đấy!

- Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ "Bốđóng sách cho mà đi học" ở đoạn 1

* Ghi nhớ.

Trang 27

HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập:

- Bài 1: Phát hiện từ ngữ có tác dụng

liên kết đoạn văn và cho biết chúng

thể hiện quan hệ ý nghĩa gì?

- HS cả lớp làm bài cá nhân và lên trình

bày kết quả trên bảng

- Lớp nhận xét và bổ sung

Bài 2: Lựa chọn phương tiện liên kết

phù hợp nhất.

- HS thảo luận chung và tìm phương

tiện liên kết hợp lý nhất để liên kết các

c) Cũng -> nối tiếp, liệt kê

Tuy nhiên -> tương phản

Bài tập 2:

a) Từ đó

b) Nói tóm lại

c) Nhưngd) Thật khó trả lời

4 Hướng dẫn học bài:

- Dựa vào vở ghi và SGK để học bài, nắm vững các nội dung cơ bản:

+ Liên kết các đoạn văn trong văn bản nhằm mục đích gì?

+ Người ta thường dùng các phương tiện nào để liên kết?

- Làm tiếp Bài tập 3: Chỉ ra và phân tích các phương tiện lk mà bài viết sử dụng

Với tên cai lệ “ lẻo khẻo” (vì nghiện ngập) chị chỉ cần 1 động tác lµ “ túm” lấy

cổ hắn, ấn “ giúi” ra cöa, hắn “ngã chỏng quèo trên mặt đất”

Tóm lại, ngòi bút NTT miêu tả cảnh chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ, đúng là “ tuyệt khéo”

- Tóm lại là phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát

- Chuẩn bị bài mới "Tóm tắt văn bản tự sự" Đọc bài và xem xét các yêu cầu SGK

đưa ra để chuẩn bị phương án cho bài học

Trang 28

Ngày soạn: 29/9/2020 Ngày dạy: 03 /10/2020

Tiết 16: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được lý do, yêu cầu và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

- Lắng nghe tích cực: Trao đổi về cách tóm tắt văn bản tự sự.

- Tư duy sáng tạo: Tóm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu khác nhau.

3 Thái độ:

- Có ý thức tích cực học tập

II Chuẩn bị.

- GV: Bảng phụ hoặc phần chiếu nội dung minh họa lên Ti vi

- HS: Đọc trước bài học và tìm hiểu các ví dụ

III Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Khởi động vào bài:

- Một văn bản tự sự thường dài, với nhiều sự việc tình tiết Làm sao để nắm đượcmột cách nhanh nhất nội dung câu chuyện?

3: Bài mới:

HĐ 1: Tóm tắt văn bản tự sự là gì?

?Có những văn bản tự sự ta đã đọc,

muốn ghi lại nội dung chính của chúng

để sử dụng hoặc thông báo cho người

- GV treo bảng phụ ghi văn bản tóm tắt

trong SGK, gọi 1 HS đọc văn bản

?Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung

của văn bản nào?

?Dựa vào đâu mà em nhận ra được

điều đó? Văn bản tóm tắt trên có nêu

được nội dung chính của văn bản ấy

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

- Phải tóm tắt văn bản tự sự

=> Tóm tắt là rút lại một cách ngắngọn những sự việc, nội dung, tư tưởngchính của một câu chuyện, một cuốnsách, một sự việc

=> Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lờivăn của mình trình bày một cách ngắngọn nội dung chính của văn bản đó

- Văn bản tóm tắt phải phản ánh trungthành nội dung của văn bản được tómtắt

II, Cách tóm tắt văn bản tự sự.

1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.

- Văn bản: "Sơn Tinh, Thủy Tinh"

- Dựa vào nhân vật, sự việc và chi tiếttiêu biểu đã nêu trong văn bản tóm tắt-> nêu các nhân vật và sự việc chính

của truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh".

- Độ dài: Ngắn hơn độ dài của văn bản

Trang 29

?Hãy so sánh văn bản trên với nguyên

văn của văn bản?

?Vậy để tóm tắt một văn bản tự sự, ta

phải đảm bảo những yêu cầu nào?

?Muốn tóm tắt được một văn bản tự

sự, đầu tiên ta phải làm gì?

?Việc cần làm tiếp theo là gì?

?Sau khi lựa chọn được nội dung

chính, ta cần phải làm gì?

?Như vậy để tóm tắt được văn bản tự sự

cần phải tiến hành những bước nào?

- GV: Khi tóm tắt văn bản tự sự cần nêu

đầy đủ các nội dung chính, nhân vật

quan trọng Đồng thời bỏ hết các câu

chữ thừa, sự việc và chi tiết phụ của

truyện

được tóm tắt

- Số lượng nhân vật và sự việc ít hơn

vì chỉ lựa chọn nhân vật chính và sựviệc quan trọng

- Văn bản tóm tắt không phải tríchnguyên từ tác phẩm mà phải là lời củangười tóm tắt

- Phải đáp ứng mục đích và yêu cầucần tóm tắt

- Đảm bảo tính khách quan: Không bớtcác chi tiết quan trọng, không thêm cácchi tiết không có, không chen các ýkiến đánh giá, bình luận của người tómtắt

- Đảm bảo tính hoàn chỉnh: Giúpngười đọc hình dung được toàn bộ câuchuyện

- Đảm bảo tính cân đối

- Dùng lời văn của mình để tóm tắt

2- Các bước tóm tắt văn bản:

- Đọc kĩ tác phẩm được tóm tắt để nắmchắc nội dung của nó

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt:lựa chọn những nhân vật quan trọng,những sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp các nội dung chính theo mộttrật tự hợp lý

- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn củamình

4 Củng cố bài:

- Nhắc lại các bước tiến hành tóm tắt một văn bản tự sự

+ Đọc kỹ tác phẩm

+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt: lựa chọn những nhân vật quan trọng, những

sự việc tiêu biểu

+ Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lý

+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

5 Hướng dẫn học bài:

- HS dựa vào vở ghi và SGK học bài, nắm vững nội dung bài học

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị tốt nội dung để tiết sau luyện tập

- Đọc lại truyện ngắn Lão Hạc và ghi ra vở những sự việc chính, sau đó viết bài văntóm tắt truyện Lão Hạc

Trang 30

Ngày soạn: 03/10/2020 Ngày dạy: 05/10/2020

Tiết 17: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được các yêu cầu và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

- Lắng nghe tích cực: Trao đổi về cách tóm tắt văn bản tự sự.

- Tư duy sáng tạo: Tóm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu khác nhau.

3 Thái độ:

- Có ý thức tích cực học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực hành

II Chuẩn bị.

- GV: Các văn bản tự sự đã học hoặc đã đọc

- HS: Đọc trước các yêu cầu phần luyện tập và chuẩn bị bài tóm tắt của mình

III Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Khởi động vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành thực hiện việc tóm tắt văn

bản tự sự trên lớp.Vậy các em hãy nhớ lại và nêu lên các bước tóm tắt văn bản tự sự

- GV yêu cầu: Đối chiếu các

sự việc trên với diễn biến

truyện Lão Hạc, em hãy thực

hiện theo yêu câu của SGK

- HS thảo luận nhóm trong 7

phút và lần lượt đưa ra các

phương án lựa chọn

- GV nhận xét bổ sung và

yêu cầu:

+ Dựa trên việc sắp xếp lại

các sự việc chính của văn

bản theo trình tự hợp lý, em

hãy viết văn bản tóm tắt

truyện Lão Hạc trong

1- Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại “cậu Vàng”.

2 Lão Hạc có một người con trai, một mãnh vườn

5 Một hôm lão xin Binh Tư ít bã chó.

6 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp.

7 Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật là dữ dội.

8 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy.

9 Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư

và ông giáo.

- Văn bản tóm tắt đã nêu tương đối đầy đủ các sự

Trang 31

+ HS thực hiện viết văn bản

gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp Một hôm, lão xin Binh Tư bã chó nói

là để giết con chó hay đến vườn làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết - cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu.

- Liệt kê các sự việc và nhân vật chính:

- Vì thiếu tiền sưu, anh Dậu bị bọn cai lệ bắt ra đình đành đập.

- Chị Dậu phải đứt ruột bán con gái đầu lòng lấy tiền nộp sưu, anh Dậu mới được bọn chúng thả về Anh ốm rũ rượi Cả nhà nhịn đói từ hôm qua.

- Chị Dậu nấu cháo và chăm sóc chồng bị ốm.

- Bọn cai lệ xông đến đòi suất sưu còn thiếu của chú Hợi chết từ năm ngoái.

- Chị Dậu van xin cai lệ và người nhà lí trưởng.

- Bọn chúng không cho và con chửi mắng, đánh đập chị và đòi bắt trói anh Dậu.

- Chị Dậu đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng

để bảo vệ anh Dậu.

4 Củng cố bài:

- Các bước tóm tắt văn bản tự sự

+ Đọc kỹ tác phẩm

+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt: lựa chọn những nhân vật quan trọng, những

sự việc tiêu biểu

+ Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lý

+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

5 Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại và viết văn bản tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Đọc và chuẩn bị bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội” (trang 56) Xem xét

các ví dụ và huy động vốn từ địa phương để học tốt bài học

Trang 32

Ngày soạn: 05/10/2020 Ngày dạy: /10/2020

Tiết 18: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là từ địa phương, biệt ngữ xã hội

2 Kỹ năng:

- Nhận biết, hiểu một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Tư duy sáng tạo: So sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cách dùng từ ngữ

địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp

- Giao tiếp: Vận dụng hiểu biết về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội một cách hợp lý

II Chuẩn bị.

- GV: Bảng phụ

- HS: Đọc các ví dụ về đoạn văn trong SGK

III Tiến trình các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Khởi động vào bài: GV chiếu lên màn hình:

- Trong các ví dụ sau có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh không? Nếu không

em hãy bổ sung các loại từ đó vào để lời văn có giá trị biểu cảm hơn

a) Trên bầu trời, những đám mây xuất hiện ngày càng nhiều.

b) Gió thổi nhanh và tạo ra tiếng động lớn.

c) Nước sông đang chảy mạnh.

- HS thực hiện yêu cầu, qua đó ôn lại kiến thức bài cũ

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu từ địa phương

nào được dùng phổ biến hơn? ?Vì sao?

?Vậy thế nào là từ địa phương?

?Tìm một số từ địa phương ở địa

phương em và tìm từ toàn dân tương

=> từ địa phương

2 Kết luận:

Từ địa phương là những từ ngữ được sửdụng trong một hoặc một số địa phươngnhất định

VD: Mẹ: má, u, bu; cha, bố: ba, tía, bọ,

- Mệ (mẹ), nác (nước), vô (vào)

II Biệt ngữ xã hội

1 Ví dụ:

Trang 33

?Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội?

?Cho biết các từ "trẫm", "khanh", "long

sàng" có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội

nào dùng các từ này?

HĐ 3: Tìm hiểu cách sử dụng từ địa

phương và biệt ngữ xã hội.

?Khi sử dụng từ ngữ địa phương và

Biệt ngữ xã hội ta phải lưu ý điều gì?

?Trong các tác phẩm thơ văn các tác

giả vẫn sử dụng các lớp từ này Vậy

chúng có tác dụng gì?

- GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ

trong SGK

?Vậy có nên sử dụng lớp từ này một

cách tùy tiện không? Muốn tránh lạm

đại diện nhóm trả lời -> GV nhận xét,

bổ sung, sửa chữa

- GV hướng dẫn HS làm

GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa:

- "Ngỗng" có nghĩa là điểm 2

- "Trúng tủ" đúng cái phần đã học thuộclòng

- Học sinh, sinh viên.

=> Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ đượcdùng trong một tầng lớp xã hội nhấtđịnh

III Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Không nên lạm dụng, phải lưu ý đếnđối tượng giao tiếp, tình huống giao tiếp,

để đạt hiệu quả cao

- Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầnglớp xuất thân, tính cách của nhân vật

- Không nên sử dụng các lớp từ này tùytiện vì dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu

- Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân tươngứng để sử dụng khi cần thiết

4 Hướng dẫn học bài:

- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4, 5 trong SGK: Sưu tầm một số bài thơ, bàivăn có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gạch chân dưới các từ ngữ đó

- Đọc và chuẩn bị bài mới: “Cô bé bán diêm” Đọc kỹ tác phẩm và tóm tắt truyện,

nhận thức được hoàn cảnh và ước mơ của cô bé bán diêm

Trang 34

Ngày soạn: 05/10/2020 Ngày dạy: 07 /10/2020

Tiết 19: Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM

(An-đéc-xen)

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết về nhà văn An-đec-xen

- Hoàn cảnh và số phận của một em bé bất hạnh trong xã hội và lòng thương cảmcủa tác giả đối với trẻ em

- Nghệ thuật kể chuyện đan xen các yếu tố hiện thực và mộng tưởng

- Giao tiếp: Cảm nhận về nôi dung, nghệ thuật khi đọc tác phẩm

- Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận về các chi tiết trong câu chuyện

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Một số câu chuyện cổ tích của An-đéc-xen gần gũi với HS

2 Học sinh

- Đọc truyện, tóm tắt và tìm hiểu trước văn bàn theo hướng dẫn học trong SGK

III Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Ổn định.

2 Khởi động bài học Học xong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao, em hãy chọn

một vài chi tiết trong truyện để nói rằng; lão Hạc là một người cha nhận hậu, hết mựcthương con?

3 Bài mới: Bao câu chuyện, bao mảnh đời bất hạnh khổ đau trong các tác phẩm mà chúng

ta đã biết, đã học để lại trong ta nhiều cảm xúc và suy ngẫm Chẳng hạn như “Cuộc chia tay của những con búp bê”: tình cảnh và nỗi bất hạnh của hai anh em Thành, Thủy khi bố

mẹ li hôn Và nhiều những em bé như vậy trong xã hội

Hôm nay, chúng ta sẽ đến với một câu chuyện cổ tích thời hiện đại của nhà văn An đéc xen, câu chuyện đã vượt qua không gian, thời gian để đi vào chiếm lĩnh trái tim và làm rúng động tâm can của bao người trên thế giới, đó là “Cô bé bán diêm”

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chung.

- GV hướng dẫn đọc: Giọng chậm, thể hiện sự cảm

thông và cố gắng đọc phân biệt những cảnh thực và

ảo ảnh trong và sau những lần quẹt diêm

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn trích

- GV nhận xét cách đọc Sau đó yêu cầu HS tóm tắt

câu chuyện

- HS vận dung kiến thức đã học ở tiết "Tóm tắt văn

bản tự sự" và dựa vào văn bản để tóm tắt.

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Đọc:

2 Tóm tắt.

- GV nhận xét và tóm tắt lại:

Trang 35

Em bé mồ côi phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt Em suốt một ngàyrong ruổi ngoài đường nhưng cũng không bán được bao diêm nào, em chẳng giám

về nhà vì sợ bố mắng, đành ngồi nép vào góc tường, liên tục quẹt diêm để sưởi.Mỗi lần quẹt diêm ảo ảnh lại hiện về Khi quẹt hết bao diêm thì em bé chết cóngtrong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng mồng 1 Tết, mọi người qua đường nhìnthấy em bé chết trong xó tường với thái độ vô cảm

yêu thương con người

- Qua đó, em biết được gì

chia VB này làm mấy

phần? Nội dung của mỗi

phần là gì?

- Em có nhận xét gì về bố

cục ấy của văn bản?

- Tác giả đã giới thiệu

cảnh nhà cô bé ra sao?

- Cô bé đi bán diêm trong

thời điểm nào? Em có suy

nghĩ gì về thời điểm ấy?

- HS nêu nhận thức

- Thế nhưng, cô bé bán

diêm phải làm gì?

- Cô bé được tác giả miêu

tả qua những chi tiết nào?

- Trong lúc ấy, khung

cảnh cuộc sống quanh em

3 Chú thích:

a)Tác giả: An-đéc-xen (1805- 1875) là nhà văn thiên

tài của Đan Mạch

- Sinh ra trong một gia đình nghèo, ước mơ trở thànhnhà thơ và nhà soạn kịch Từ năm 1830, ông đi du lịchnhiều nơi Năm 1835, tại Ý ông sáng tác một sốtruyện kể cho trẻ em

- Ông đã sáng tác 168 truyện, tên tuổi của ông được

nhiều người biết đến qua các tác phẩm: "Cô bé bán

diêm", "Bầy chim thiên nga", "Nàng công chúa và hạt đậu",

- Tác phẩm Cô bé bán diêm là một trong những

truyện tiêu biểu của tác giả, viết về nỗi bất hạnh củamột em bé

II Đọc và tìm hiểu chi tiết:

+ Còn lại -> cái chết của cô bé bán diêm

- Truyện diễn biến theo trình tự của thời gian và sựviệc -> bố cục ba phần là mạch lạc, hợp lí

2 Phân tích:

a Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa

- Mồ côi mẹ, sống với bà và bố trong một xó tối

- Bà qua đời Bố thiếu tình thương với em, suốt ngàychửi mắng, đánh đập

- Đi bán diêm kiếm sống

- Đêm giao thừa, tuyết rơi, rét dữ dội và trời đã tối hẳn.

- Cô bé : + Một mình, đầu trần, chân đất, bụng đói, cật rét

+ Ngồi nép trong một xó tường, cho đỡ lạnh nhưng chẳng ăn thua gì

- Chung quanh :+ Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn

- Mọi người vui vẻ đóngiao thừa ấm áp

- Trong phố sực nức

Trang 36

đối lập ấy có giá trị gì

trong việc khắc họa hình

ảnh cô bé bán diêm?

mùi ngỗng quay

- Nghệ thuật tương phản - đối lập

=> Làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp, đángthương của cô bé và gây xúc động lớn trong lòng mọingười

4 Củng cố bài:

- Trong đêm giao thừa, mọi người, mọi gia đình đang sum họp để đón nhận niềm vui

và hạnh phúc của ngày Tết thì có một em bé mồ côi đang dò dẫm bước đi trong đêmđông giá rét, bán diêm để kiếm sống Số phận thật trớ trêu, cuộc dời thật nghiệt ngã!Vậy số phận của em bé sẽ như thế nào?

5 Hướng dẫn học bài:

- Tiếp tục tìm hiểu văn bản theo hệ thống câu hỏi ở sgk, chú ý những chi tiết khắc họahình ảnh cô bé bán diêm trong những diễn biến tiếp theo của câu chuyện, những làn

cô bé quẹt diêm Kết cục cuộc đời của cô bé bất hạnh này và thông điệp cuộc sống

mà nhà văn muốn gửi gắm đến mỗi chúng ta?

Ngày soạn: 05/10/2020 Ngày dạy: 12/10/2020

- Phân tích được một số hình ảnh tương phản, đối lập

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

3 Thái độ: Trân trọng, yêu thương, chia sẻ với mọi người xung quanh.

* Các kĩ năng sống cơ bản:

- Giao tiếp: Cảm nhận về nôi dung, nghệ thuật khi đọc tác phẩm

- Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận về các chi tiết trong câu chuyện

Trang 37

Câu chuyện được tiếp tục

nhờ một chi tiết lặp lại, đó

là chi tiết nào?

?Vì sao em bé phải quẹt

diêm?

?Em bé đã quẹt diêm mấy

lần? Sau mỗi lần que diêm

cháy sáng lên, em thấy

những gì?

- HS liệt kê phân tích

- Những hình ảnh em thấy

là thực hay là mơ? Vì sao

em lại thấy những ảo ảnh

- Sau mỗi lần que diêm vụt

tắt, điều gì đã thay cho ảo

ảnh?

- Vậy ở đây em thấy có sự

đan xen giữa những yếu tố

nào sau mỗi lần em bé quẹt

diêm?

- Có gì đặc biệt trong lần

quẹt diêm thứ 4?

- Suy nghĩ của em về mong

ước của cô bé bán diêm từ

4 lần quẹt diêm

- Vì sao cô bé lại quẹt hết

tất cả những que diêm còn

lại trong bao?

- Khi tất cả que diêm đã

tắt, điều gì đến với em?

- Em có nhận xét gì về cảnh

kết thúc này?

- Nhà văn miêu tả thi thể

em lúc chết như thế nào?

- Thái độ của mọi người

trước cái chết của em bé?

- Theo em nguyên nhân cái

b) Những lần cô bé quẹt diêm:

- Vì đói, rét và cô đơn buồn tủi

- 5 lần quẹt diêm:

+ Lần 1: lò sưởi -> vì em rét cóng muốn sưởi ấm.+ Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn -> vì em đói khát, emnuốn ăn

+ Lần 3: Cây thông Nô en -> vie đó là đêm giaothừa, em muốn có niềm vui

+ Lần 4: Bà xuất hiện -> vì em nhớ lại những ngàysống với bà, cùng bà đón No el

+ Lần 5: Em cùng bà bay lên trời

- Các mộng tưởng lần lượt diễn ra theo trật tự hợp lý:

vì rét em mộng tưởng có lò sưởi; đói có bàn ăn; đêmgiao thừa -> có cây thông Noel Khi còn sống emđược đón giao thừa ở nhà -> bà xuất hiện Muốn có

bà ->bà cháu bay lên trời

- Ảo ảnh biến mất, em trở về với thực tế phũ phàng,đau thương: Rét, đói, cô dơn, lạnh lẽo

=> Sự đan xen giữa mộng tưởng đẹp đẽ và thực tạiphũ phàng, câu chuyện thêm phần hấp dẫn, tình cảnh

cô bé càng thêm đáng thương,

+ Em nhớ bà -> bà xuất hiện

+ Em cùng bà bay về chầu Thượng đế

- Em muốn sống với ảo ảnh, không muốn đối diệnvới thực tại đau xót, và lúc ấy, em rét quá không cònchịu nổi nữa, em muốn được ở với bà, muốn giữ bà ởlại với em Trên thế gian không có ai thương em thì

em chỉ biết mơ đến một thế giới khác, nơi có người

bà hiền hậu của em Chẳng còn đói rét buồn đaunào đe dọa họ nữa”

c) Một cảnh thương tâm:

- Em bé đã chết đói, chết cóng, chết vì sự cô đơntrong đêm giao thừa

- Đôi má hồng, đôi môi mỉm cười

- Vì trước lúc chết, trong lần quẹt diêm cuối cùng,

em đã mơ được cùng bà bay về chầu Thượng đế thấy cảnh huy hoàng rực rỡ

Trang 38

chết của cô bé bán diêm có

đơn thuần do vì đói rét

không ?

- HS suy nghĩ và nói lên

cảm nhận của mình

HĐ 3: Ghi nhớ:

- Sức hấp dẫn lôi cuốn của

truyện cô bé bắn diêm được

tạo nên bởi những yếu tố

cho nhân vật của mình?

- Mọi người vẫn vui vẻ đón năm mới -> họ lạnhlùng, thờ ơ đến tàn nhẫn -> thiếu tình thương yêu conngười

- Trước cái chết thương tâm -> mọi người vẫn vui vẻđón xuân, vẫn thờ ơ lạnh lùng

4 Hướng dẫn học bài.

- Đọc lại truyện và suy ngẫm về số phận của cô bé bán diêm

- Viết một đoạn văn (10 – 15 dòng) nói lên suy nghĩ của em về nhân vật cô bé bándiêm và về câu chuyện này

- Trong truyện em thích nhất hình ảnh, chi tiết nào? Vì sao?

- Đọc và tìm hiểu trước bài: “Trợ từ, thán từ”, làm rõ được khái niệm và cách sử

dụng chúng trong hành văn và giao tiếp

Trang 39

Ngày soạn: 11/10/2020 Ngày dạy: 14 /10/2020

- Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong hoạt động nói và viết

- Phân tích được ý nghĩa biểu đạt của trợ từ, thán từ trong văn bản

3 Thái độ:

- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, ý thức sử dụng tiếng Việt hiệu quả

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Máy chiếu và các hình thức tổ chức dạy học phù hợp.

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu trước các ví dụ trong SGK, các tình huống giao tiếp

thường gặp trong cuộc sống

III Tiến trình các hoạt động dạy học.

từ Số từ Lượngtừ Chỉtừ Độngtừ Tínhtừ Phótừ Đạitừ Quanhệ từ ? ? ?

- Xác định các từ loại đã học trong câu sau: Ngay cả tôi cũng bất ngờ về cậu ấy.

- Nhận diện hai từ ngay, cả chưa thuộc từ loại nào trong 9 từ loại đã học

?Nghĩa của ba câu ấy có khác

nhau không? Khác nhau ở chõ

nào?

Sự khác nhau đó được tạo ra

bởi từ ngữ nào trong câu?

- Vậy các từ "những" và "có"

I Trợ từ:

1 Tìm hiểu ví dụ:

- Nó ăn hai bát cơm

- Nó ăn những hai bát cơm

- Nó ăn có hai bát cơm

- Câu 1: nói lên một sự việc khách quan: nó ănhai bát cơm (số lượng)

- Câu 2: ngoài việc nêu lên sự việc khách quan

đó còn nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bátcơm là nhiều, quá mức bình thường

- Câu 3: ngoài việc nêu lên sự việc khách quan còn có ý nghĩa nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít, không đạt mức độ bình thường

- Câu 2: thêm từ "những": hơi nhiều

- Câu 1: thêm từ "có": hơi ít.

- Đi kèm với cụm từ "hai bát cơm" ->bày tỏ thái

Trang 40

đi kèm với những từ ngữ nào

- Tôi đã gọi đích danh nó ra.

- Cậu không tin ngay cả tôi nữa

à?

HĐ 2: Tìm hiểu về Thán từ:

- Gọi một HS đọc ví dụ trong

SGK

- Các từ "này", "a", "vâng"

trong các đoạn trích đó biểu

II Thán từ:

1 Tìm hiểu ví dụ:

a): "Này”! Ông giáo ạ! "A" ! Lão gìa tệ lắm!

- Này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người

+ Nguyên: Nghĩa là chỉ riêng tiền thách cưới đã

quá cao rồi

+ Đến: Nghĩa là quá vô lý

Ngày đăng: 05/01/2023, 14:37

w