Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 Ngày soạn 25/1/2021 Ngày dạy 28 /01/2021 Tiết 79 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh Yêu cầu viết[.]
Trang 1Ngày soạn: 25/1/2021 Ngày dạy: 28 /01/2021
Tiết 79 : VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phỏt triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Phát triển năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ và hợp tác giải quyết vấn đề
3 Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện, tập trung xây dựng bài
II Chuẩn bị
- GV: Một số đoạn văn thuyết minh
- HS: Đọc trước bài học, chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.
III Tiến trình hoạt động dạy học.
1 Khởi động
- GV chiếu lên ti vi đặc điểm của văn bản thuyết minh cho HS quan sát và nhớ lại
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu đoạn văn
trong văn bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn
thuyết minh
- Gọi HS đọc 2 đoạn văn a, b ở
sgk
- Hãy nêu cách sắp xếp trong
các đoạn văn đó về:
+ Câu chủ đề, từ ngữ chủ đề
+ Các câu giải thích, bổ sung
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết
minh chưa chuẩn
- HS đọc và nhận ra lỗi mà các
đoạn văn thuyết minh ở SGK
còn mắc phải
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
a) Câu chủ đề: Thế giới đang đứng trước nguy cơ
thiếu nước sạch trầm trọng.
- Các câu giải thích, bổ sung:
+ C2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi + C3: Cho biết lượng nước ngọt ấy bị ô nhiễm + C4: Nêu sự thiếu nước ở các nước thứ ba
+ C5: Dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước sạch để dùng
b, Câu chủ đề: không có
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng, nhà cách mạng
nổi tiếng và nhà văn hoá lớn.
- C1,2: Cung cấp thông tin về cuộc đời tham gia cách mạng của bác PVĐ
+ C3: Nêu tình cảm gắn bó giữa bác Phạm Văn Đồng với Bác Hồ
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
a, Thuyết minh về cấu tạo của chiếc bút bi, song trình bày ý lộn xộn: nguyên tắc hoạt động -> cấu tạo (vỏ, nắp, lò xo, nút bấm) -> nguyên tắc hoạt động của nút bấm
=> Giới thiệu chiếc bút bi theo các phần ruột bút,
vỏ bút, các loại bút bi
Trang 2- HS sửa các đoạn văn ở sgk.
- Từ những vấn đề vừa tìm
hiểu về các đoạn văn trên, em
hãy rút ra những yêu cầu khi
xây dựng đoạn văn thuyết
minh
- HS nêu ý kiến
- GV nhấn mạnh khắc sâu kiến
thức cho HS
HĐ 3: Luyện tập
Bài tập 1
- Để giới thiệu về trường em,
phần mở bài em cần nêu ý gì?
- Phần kết bài em nêu nội
dung gì?
- GV góp ý cho học sinh và
cho HS tiến hành viết
2 Gọi 1 vài hs đọc đoạn văn,
trao đổi, bổ sung và đánh giá
đoạn văn vừa viết
- Các nhóm thảo luận xác định
ý cho phần mở bài, kết bài
- Đại diện trình bày
+ Phần ruột gồm đầu bi và ống mực
+ Phần vỏ gồm ống nhựa để bọc ruột và làm cán viết, gồm ống, nắp hoặc lò xo, nút bấm,
b, Thứ tự trình bày các ý lộn xộn
=> giới thiệu chiếc đèn theo thứ tự: đế, thân, bóng, đui, dây điện, công tắc
* Ghi nhớ:
- Xác định các ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn văn
- Cần trình bày rõ chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác
- Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo trình tự
cấu tạo của SV, trình tự nhận thức (từ tổng thể đến
bộ phận, ngoài vào trong, xa đến gần), diễn biến
sự việc trong thời gian trước sau hay theo trình tự chính phụ
II Luyện tập.
Bài tập 1 Viết đoạn văn mở bài và kết bài cho bài
văn TM ”Giới thiệu về trường em”.
+ Mở bài: GT bao quát về tên trường, vị trí
+ Kết bài: Cảm nghĩ của em về ngôi trường
Bài tập 2 Cho câu chủ đề: “Hồ Chí Minh, lãnh tụ
vĩ đại của nhân dân Việt Nam” Hãy viết thành
một đoạn văn thuyết minh
- Giới thiệu về cuộc đời hoạt động CM của Bác
- Tình cảm của Bác đối với nhân dân, với tổ quốc
- Tình cảm của nhân dân đối với Bác
4 Vận dụng.
- Đọc lại các đoạn văn thuyết minh vừa viết và hoàn thiện Đọc các đoạn văn thuyết minh trong SGK
- Vận dụng giải quyết yêu cầu sau: Có người muốn em giới thiệu cho họ biết về quê hương Thạch Kim của em Hãy viết một đoạn văn thuyết minh giới thiệu
- Đọc trước bài “Thuyết minh về một phương pháp” Tìm hiểu cách làm bài thuyết
minh về một phương pháp, so sánh với cách làm bài thuyết minh về sự vật, sự việc, hiện tượng
Trang 3Ngày soạn: 26/01/2021 Ngày dạy: 28/01/2021
Tiết 80: QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
-I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và tình yêu quê hương đằm thắm ở bài thơ này
- Hình ảnh khoẻ khoắn của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn, phân tích được những chi tiết miêu tả biểu cảm đặc sắc trong bài
- Phát triển năng lực cảm thụ văn chương, năng lực ngôn ngữ và phân tích ngôn ngữ nghệ thuật
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương tha thiết, niềm tự hào và gắn bó với quê hương
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ
- Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận vẻ đẹp của hình ảnh thơ
- Tự nhận thức: Có trách nhiệm với quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
- GV: Chân dung nhà thơ Tế Hanh, cảnh đoàn thuyền ra khơi…
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn tiết trước, bức tranh làng quê miền biển.
III Tiến trình hoạt động dạy học.
1 Khởi động GV chiếu lên Ti vi tình huống sau đây:
Những từ ngữ nào trong hai câu thơ sau đây làm nổi bật hình ảnh và tâm trạng của con hổ?
Và đó là tâm trạng gì?
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua”
2 Hình thành kiến thức mới Tình cảm đối với quê hương luôn giữ vị trí trang trọng nhất
trong trái tim mỗi người Với Tế Hanh cũng vậy Bài thơ Quê hương là khởi nguồn đầu tiên
và thành công của tác giả về đề tài này.
- Hs đọc chú thích * và trao đổi, suy
nghĩ trả lời câu hỏi
- Tế Hanh là nhà thơ như thế nào? Ta
cần nhớ nững thông tin quan trọng
nào về Tế Hanh?
- HS nờu ý kiến
- GV nhấn mạnh, mở rộng thêm về Tế
Hanh, nhất là đề tài quê hương trong
thơ Tế Hanh
HĐ 2: Đọc và tìm hiểu chi tiết.
- Hd đọc: giọng nhẹ nhàng, trong trẻo,
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả Tế Hanh (1921 - 2009), quê
Quảng Ngãi
- Thơ Tế Hanh mang phong cách nhẹ nhàng, thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết quê hương miền Nam và niềm khao khát
tổ quốc được thống nhất
2 Tác phẩm: bài thơ Quê hương thuộc
chùm thơ viết về quê hương của Tế Hanh, được rút trong tập thơ “Hoa niên“ (1945)
II Đọc và tìm hiểu chi tiết.
1 Đọc - chú thích.
Trang 4nhịp thơ phổ biến 2/2/3, 3/5.
- GV đọc mẫu, gọi 2 hs đọc văn bản
-Đọc và giải nghĩa các từ ngữ khó
- Vb này có thể chia làm mấy phần
theo những nội dung như thế nào?
- Gọc HS đọc lại 2 câu đầu bài thơ
- “Làng tôi” ở có gì đặc biệt?
- Điều đặc biệt của làng quê ấy được
gợi tả qua những từ ngữ, hỡnh ảnh
nào?
- Khổ tiếp theo, nhà thơ miêu tả
khung cảnh nào? Khung cảnh ấy
được gợi lên qua những từ ngữ, hỡnh
ảnh nào?
- Trong bức tranh ấy, hỡnh ảnh nào
nổi bật nhất? Được miêu tả ra sao?
Nhà thơ sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào để tả? Tác dụng của
nó?
- Em hãy nêu cảm nhận của mình về
hình ảnh con thuyền và cánh buồm
- Có phải chỉ miêu tả con thuyền hay
qua con thuyền, nhà thơ muốn nói về
một hình ảnh nào khác?
- HS suy nghĩ và nêu ý kiến
- GV gợi ý đến hình ảnh con người
với tư thế hiêng ngang, mạnh mẽ khao
khát chinh phục thiên nhiên
- Cảnh người dân đón thuyền trở về
được gợi tả như thế nào?
- Cảm nhận của em về cảnh trên bến
khi đoàn thuyền trở về?
- Sau một chuyến ra khơi, hỡnh ảnh
nào trờn bến là ấn tượng nhất? Hình
ảnh đó được miêu tả như thế nào?
- HS lựa chọn, nêu cảm nhận
- Đọc
- Chú thích từ ngữ
2 Bố cục: 2 phần:
- Phần 1: từ đầu đến “trong thớ vỏ”: Hình
ảnh quê hương trong ký ức tác giả
- Phần 2: phần còn lại : nỗi nhớ quê hương của nhà thơ
3 Phân tích.
a Hình ảnh quê hương.
- Làng chài lưới, gần biển.
- Những hình ảnh: trời trong, gió nhẹ, sớm
mai hồng, dân trai tráng, chiếc thuyền, cánh buồm,
* Cảnh ra khơi:
- Khung cảnh: Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
- Hình ảnh:
+ Dân trai tráng + Chiếc thuyền + Cánh buồm
- Nghệ thuật so sánh: “như con tuấn mó”,
“như mảnh hồn”; nhân hóa: hăng, phăng, vượt, giương, rướn, thâu góp
Gợi hình ảnh con thuyền sống động, mạnh
mẽ, hăng hái, tràn đầy sức mạnh và khí thế, cánh buồn kỹ vĩ, lớn lao vươn cao trong vũ trụ tượng trưng cho hồn quê
=> hình ảnh con người đánh cá khỏe khoắn, đầy khí thế và sức mạnh, khao khát chinh phục thiên nhiên
* Cảnh đoàn thuyền trở về:
- Ôn ào, tấp nập trên bến.
- Cá đầy ghe, những con cá tươi ngon
- Dân chài làn da ngăm rám, thân hỡnh nống thở vị xa xăm
- Chiếc thuyền im bến mỏi, nằm, nghe
- Cảnh đông vui nhộn nhịp, đầy sức sống của người dân chài
- Hỡnh ảnh: chiếc thuyền im, mỏi, nằm
nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
=> Con thuyền được nhân hóa, miêu tả tinh tế, trở nên sống động, có hồn, như một sinh linh gần gũi, hũa nhập với cuộc sống lao động với con người
- Người dân chài: ngăm rám nắng, thân
Trang 5- Từ những nét vẽ trên của bức tranh
làng quê, em có cảm nhận gì về tâm
hồn tác giả?
- Gọi HS đọc khổ thơ cuối
- Tõm trạng, tình cảm của nhà thơ
được bộ lộ như thế nào? Qua những
tín hiệu nghệ thuật nào?
Qua đó, em có cảm nhận gì về nỗi
nhớ quê của tác già?
HĐ 3: Tổng kết.
- Em hãy liệt kê những biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài
thơ? Những biện pháp nào là đặc sắc
nhất?
- Ngoài nghệ thuật tư từ, hình ảnh,
giọng điệu bài thơ cũng có sức gợi
cảm lớn
- Qua các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp
nghệ thuật đó, nhà thơ bày tỏ tình
cảnh gì đối với quê hương?
- Hs đọc và nắm vững Ghi nhớ ở sgk.
hỡnh rắn rỏi, nồng thở vị xa xăm của biển khơi Hình ảnh đẹp và đặc trưng của người miền biển
-> Một cách miêu tả vừa hiện thực, vừa lãng mạn: Họ khoẻ mạnh, rắn rỏi, nóng hổi
vị mặn mòi của biển cả
=> tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu quê hương tha thiết
b Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ
- Lũng tụi luôn tưởng nhớ
+ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm + Nhớ con thuyền
+ Nhớ cái mùi nồng mặn
- Điệp từ “nhớ” => Nhấn mạnh nỗi nhớ cồn cào, da diết,
- Nhớ cái đặc trưng, đặc sản của hồn quê miền biển
-> Đó là một nỗi nhớ riêng biệt, nồng nàn, tha thiết của một người con trung hiếu, xa quê vẫn gắn bó thuỷ chung với quê hương mình
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Từ ngữ hình ảnh đặc sắc, gợi cảm, nghệ thuật so sánh, nhân hóa độc đáo
- Giọng thơ nhẹ nhàng, tình cảm
2 Nội dung:
- Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương làng chài với thiên nhiên đẹp, con người bình dị, gần gũi, hăng say lao động,
- Bày tỏ nỗi nhớ quê hương và tình yêu tha thiết của nhà thơ cũng là của mọi người đối với quê hương, đất nước
3 Luyện tập, củng cố bài:
- GV gọi HS đọc lại toàn bài thơ một lượt
- Sau đó, yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn, trình bày cảm nhận của mình về hai câu
thơ: Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã,
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
4 Vận dụng:
- Đọc lại bài thơ và nhớ những câu thơ hay, hình ảnh đẹp Nắm vững những câu thơ, hình ảnh miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi và đoàn thuyền trở về
- Tìm những bài thơ có chủ đề về biển và so sánh với bài thơ quê hương
- Quê hương em là một vùng biển đẹp, em hãy viết bài văn giới thiệu về quê hương, nhất là về cảnh sinh hoạt của người dân chài và cảnh đoàn thuyền đánh cá…