1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009

7 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 8 Năm Học 2021-2022
Tác giả Trần Thị Hằng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thạch Kim
Chuyên ngành Ngữ Văn 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thạch Kim
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC 2021 2022 Ngày soạn 5/1/2022 Ngày dạy /6/2022 Tiết 79, 80 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 (Văn thuyết minh) I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Hiểu được văn bả[.]

Trang 1

Ngày soạn: 5/1/2022 Ngày dạy: /6/2022

Tiết 79, 80 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

(Văn thuyết minh)

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Hiểu được văn bản thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Qua đó, giúp HS củng cố kiến thức về kiểu bài thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết để tạo lập văn bản thuyết minh về một di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

3 Thái độ:

- Có ý thức tự giác, trung thực trong khi làm bài

II Chuẩn bị.

- GV: Đề ra

- HS: Ôn tập tốt, tích lũy kiến thức về đối tượng thuyết minh,chuẩn bị vở làm bài

ĐỀ BÀI

Câu 1: (2,0 điểm) Nêu các bước làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách

làm)

Câu 2: (8 điểm)

a) Một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh có bố cục như thế nào? b) Quê hương em có một số danh lam thắng cảnh Em hãy viết một bức thư cho một người bạn ở xa giới thiệu với bạn về một trong những danh lam thắng cảnh đó

III Tổ chức viết bài trên lớp:

1 Ổn định:

2 GV ghi đề lên bảng hoặc phát đề cho HS

3 GV nhắc nhở một số yêu cầu:

a) Về nội dung:

- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi cách ngắn gọn, chính xác

- Tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh về một danh lam thắng cảnh

- Sử dụng phù hợp các phương pháp thuyết minh để thuyết minh được nguồn gốc,

vị trí, đặc điểm tự nhiên, kiến trúc, vai trò tác dụng, cách bảo tồn, phát huy

- Đảm bảo trí thức chính xác, khách quan, phổ quát

- Ngôn ngữ rõ ràng, chặt chẽ; dùng từ, đặt câu đúng chuẩn mực, phù hợp với đối tượng và đặc điểm văn thuyết minh

b) Về hình thức

- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, bố cục ba phần hài hoà, cân đối

- Các đoạn văn thuyết minh được trình bày mạch lạc, liên kết chặt chẽ

4 Theo dõi học sinh làm bài trong 90 phút.

5 Thu bài và nhận xét nhanh giờ viết bài.

- GV thu bài, kiểm tra số lượng, nhận xét giờ viết bài

III Hướng dẫn học bài ở nhà

- Đọc lại bài học về văn thuyết minh để nắm vững kiến thức về loại văn bản này

Trang 2

- Tìm đọc các bài văn thuyết minh có trong SGK, sách tham khảo đề nắm chắc hơn

cách làm bài Đọc và chuẩn bị bài “Ôn tập vè văn thuyết minh” Ôn tập lý thuyết cơ

bản và cách làm bài văn thuyết minh

Ngày soạn: 5/02/2022 Ngày dạy: /02/2022

Tiết 81: CÂU TRẦN THUẬT

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong văn bản

- Biết sử dụng kiểu câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức linh hoạt sử dụng kiểu câu trần thuật

4 Năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ

* Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản:

- Giao tiếp: Trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu trần thuật

- Ra quyết định: Nhận ra và biết cách sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp

cụ thể

- Tự tin: Hiểu cấu trúc và sử dụng thành thạo kiểu câu trong giao tiếp

II Chuẩn bị.

- Một số mẫu câu trần thuật, bảng phụ

III Tiến trình hoạt động dạy học.

1 Khởi động.

- GV chiếu bảng thống kê các kiểu câu đã học: Câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán

- HS nhận diện …

- GV gọi 3 HS lên đặt 3 câu thuộc 3 kiểu câu

- HS nhận xét

-GV nhận xét và chốt ý…

2 Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng câu trần

thuật.

- HS đọc các ví dụ, thảo luận

phân tích theo yêu cầu sgk

- Trong các ví dụ trên, những

câu nào không có đặc điểm hình

thức của câu nghi vấn, cầu

khiến, cảm thán?

- Những câu này được dùng để

làm gì?

I Tìm hiểu chung về đặc điểm hình thức và chức năng câu trần thuật.

1 Ví dụ:

a) Chỉ có câu Ôi ! Tào Khê là câu cảm thán,

không có câu nghi vấn, câu cầu khiến

-> Đó là các câu trần thuật, chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong các kiểu câu

b) Câu 1, 2: Trình bày suy nghĩ của người viết Câu 3: Nhắc nhở trách nhiệm của những người đang sống hôm nay

c) Câu 1: Kể và tả Câu 2: Thông báo

d) Câu 2: Nhận định, đánh giá Câu 3: Biểu

Trang 3

- HS rút ra kết luận về chức

năng câu trần thuật trong các ví

dụ:

- Vậy theo em, đặc điểm hình

thức và chức năng của câu trần

thuật là gì?

- HS nêu khái niệm

- GV chốt kiến thức

HĐ 2: Luyện tập

Bài tập 1: Xác định kiểu câu

và chức năng cảu các câu sau

đây:

- HS đọc bài tập, xác định yêu

cầu bài tập: xác định kiểu câu và

chức năng của câu trần thuật

- HS thảo luận với nhau để gải

quyết

- GV yờu cầu HS trình bày và

nhận xét lẫn nhau

- GV nhận xét kết luận

2 HS đọc bài tập và nhận xét về

câu 2 phần dịch nghĩa bài thơ

Ngắm trăng.

- GV cho HS hoạt động cá nhân,

sau đó lên bảng trình bày

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

cảm

2 Ghi nhớ:

- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng đẻ kể, thông báo, nhận định, miêu

tả,

- Ngoài những chức năng chính trên, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc, (vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác)

- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, đôi khi là chấm lửng hoặc chấm than

- Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

II Luyện tập.

Bài tập 1: Xác định kiểu câu và chức năng cảu các câu sau đây:

a, Câu 1: kể; Câu 2, 3: bộc lộ cảm xúc;

b, Câu 1: kể; Câu 2: cảm thán; Câu 3, 4: bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2: Trong bài thơ Ngắm trăng

- Phần dịch nghĩa: câu nghi vấn

- Phần dịch thơ: Câu trần thuật

=> Đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho

nhà thơ, khiến nhà thơ băn khoăn: làm sao để ngắm trăng cho trọn vẹn?

Bài tập 3: Xác định 3 câu sau đây thuộc kiểu câu và được sử dụng để làm gỡ? Nhận xột

sự khỏc biệt về ý nghĩa của những cõu này.

a) Anh tắt thuốc lá đi! Câu cầu khiến: ra lệnh b) Anh có thể tắt thuốc lá được không?Câu

nghi vấn: đề nghị nhẹ nhàng

c) Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá Câu

trần thuật: đề nghị nhẹ nhàng

=> Ba kiểu câu khác nhau (không phải câu cầu khiến) nhưng cùng một chức năng cầu khiến

4 Vận dụng:

-Lập bảng so sánh đặc điểm hình thức và chức năng 4 kiểu câu đã học theo mẫu sau:

Trang 4

- Xác định yêu cầu và làm các bài tập 4 và bài tập 6 ở nhà

+ Bài 4: Đọc và xem xét câu a - là lời của Lý Thông dỗ Thạch Sanh đi thay mình Đọc và xem xét câu b – lời của người em đề nghị anh đi cùng mình

Ngày soạn: 9/02/2022 Ngày dạy: / 02/ 2022

Tiết 8 2 : CHIẾU DỜI ĐÔ

Lí Công Uẩn

-I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Đặc điểm thể loại chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của quyết định dời đô, nghệ thuật lập luận chặt chẽ của tác giả

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu kiểu văn nghị luận trung đại

- Trình bày ý thức về ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng dân tộc đất nước độc

lập thống nhất, có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước, dân tộc

- Phát triển năng lực cảm thụ, phân tích văn chính luận, năng lực ngôn ngữ và tư duy

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc

II Chuẩn bị.

- GV: Một số kiến thức lịch sử, tranh ảnh thời nhà Lý và kinh đô Thăng Long

- HS: Đọc trước bài chiếu, trả lời câu hỏi đọc hiểu trong SGK

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Khởi động.

- GV chiếu 1 số hình ảnh về kinh đô Thăng Long xưa và Hà Nội ngày nay cho HS quan sát

- Sau đó GV hỏi: Dựa vào kiến thức lịch sử, em hãy nói lên những hiểu biết của mình

về kinh thành Thăng Long xưa và Hà Nội ngày nay

- Sau đó, GV gợi ý dẫn dắt vào bài…

2 Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chung

- GV gọi 1 HS đọc chú thích

- Vận dụng kiến thức lịch sử, em

hãy nêu những nét chính về Lý

Công Uẩn và chi tiết nào làm cho

em ấn tượng nhất?

- HS trình bày

- Sau đó, GV cho HS tìm hiểu về

thể chiếu và xuất xứ của văn bản

Chiếu dời đô?

2- GV đọc mẫu, gọi hs đọc nối

tiếp

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm:

- Lý Công Uẩn (974 - 1028), là vị vua khai sáng triều Lý, là người anh minh, có tài thao lược

- Thể chiếu: Là loại văn bản hành chính để vua

ban bố mệnh lệnh (có khi vua tự mình viết hoặc sai người viết)

- Chiếu dời đô thể hiện 1 tư tưởng lớn lao ảnh hưởng đến 1 triều đại, một đất nước

2 Đọc

3 Bố cục, phương thức biểu đạt:

Trang 5

- Bài chiếu sử dụng phương thức

biểu đạt nào?

- Bài chiếu thuộc kiểu văn bản

nào?

- Đâu là vấn đề nghị luận?

- Vấn đề nghị luận ấy đã được

trình bày bằng những luận điểm

nào?

HĐ 2: Đọc và tìm hiểu chi tiết.

- HS đọc đoạn đầu văn bản

- Luận điểm này được làm sáng

tỏ bằng những luận cứ nào?

- Để chứng minh cho luận điểm

của mình, vua Lí Công Uẩn đã

dẫn ra những dẫn chứng xác thực

như thế nào?

- Việc dẫn ra số liệu, dẫn chứng

lịch sử như vậy có tác dụng gì

cho quá trình lập luận

- Theo vua Lý Công Uẩn, kinh đô

cũ vùng núi Hoa Lư (Ninh Bình)

đã không còn thích hợp, vì sao?

- Ngoài lời văn nghị luận, ở đây

còn có những câu như trẫm rất

đau xót về việc đó Em suy nghĩ

gì trước những câu nói như vậy?

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Kiểu văn bản:Hành chính - công luận

- Vấn đề nghị luận: Sự cần thiết dời đô từ Hoa

Lư về Đại La

- Bố cục: gồm 2 luận điểm:

+ Lí do phải dời đô

+ Những nguyên nhân khiến thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất

II Tìm hiểu chi tiết.

1 Lí do phải dời đô.

- Luận điểm

+Dời đo là điều thường xuyên trong lịch sử các triều đại

+Nhà Đinh, Lê đóng đô một chỗ là hạn chế

- Vua Lý Công Uẩn đã dẫn ra những dẫn chứng xác thực là:

+ Nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời

đô đều nhằm mục đích mưu toan việc lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho con cháu

-> Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời, vừa thuận theo ý dân

+ Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước bền vững

- Việc dẫn ra số liệu, dẫn chứng lịch sử như vậy

có tác dụng chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: Chuyện dời đô là bình thường, có quy luật tốt đẹp

- Kinh đô cũ Hoa Lư chủ yếu dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở bao bọc, chứng tỏ thế lực triều Đinh, Lê còn yếu, chủ yếu phòng thủ

+ Đến thời Lý, trong đà phát triển đi lên của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không còn thích hợp nữa

-> Ngoài lời văn nghị luận, ở đây còn có những

câu như trẫm rất đau xót về việc đó khiến cho bài văn không chỉ có lí mà còn có tình.

4 Luyện tập, củng cố bài:

- Gọi HS đọc lại diễn cảm bài chiếu, nhắc lại bố cục bài chiếu và nêu cảm nhận về sức thuyết phục có lý có tình của văn bản và tầm nhìn của Lý Công Uẩn trong việc đưa ra quyết định lịch sử này

- Hướng dẫn học bài.

- Đọc lại bài chiếu, tiếp tục tìm hiểu luận điểm 2 tác giả nói về nguyên nhân vì sao Thăng Long được chọn làm kinh đô

- Tìm hiểu nghệ thuật lập luận chặt chẽ, sâu sắc, thuyết phục và tầm nhìn xa trông rộng của vua Lý Công Uẩn thể hiện qua bài chiếu

Trang 6

-

Ngày soạn: 09/02/2022 Ngày dạy: / 02/ 2022

Tiết 83: CHIẾU DỜI ĐÔ (tiếp theo)

Lí Công Uẩn

-I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của quyết định dời đô, nghệ thuật lập luận chặt chẽ của tác giả

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu kiểu văn nghị luận trung đại

- Trình bày ý thức về ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng dân tộc đất nước độc

lập thống nhất, có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước, dân tộc

- Phát triển năng lực cảm thụ, phân tích văn chính luận, năng lực ngôn ngữ và tư duy

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc

II Chuẩn bị.

- GV: Một số kiến thức lịch sử, tranh ảnh thời nhà Lý và kinh đô Thăng Long

- HS: Đọc trước bài chiếu, trả lời câu hỏi đọc hiểu trong SGK

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Khởi động.

- GV chiếu 1 số hình ảnh về kinh đô Hoa Lư xưa cho HS quan sát

- Sau đó, GV gợi ý dẫn dắt vào bài…

2 Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ 2: Đọc và tìm hiểu chi tiết.

-GV gọi Hs đọc lại phần II văn

bản

- Sau đó cho HS thảo luận tìm

chứng cứ và lập luận của tác giả

để chứng minh Đại La xứng đáng

để chọn làm Kinh đô?

- HS đọc và thảo luận cặp đôi

trong 5 phút

- Sau đó GV giành 7 phút cho HS

nêu ý kiến

- GV chốt ý: Đại La có những

đặc điểm về địa hình, núi sông,

thế đất, thuận lợi cho giao thương

phát triển

II Tìm hiểu chi tiết.

2 Nguyên nhân vì sao Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất?

- Đại La là kinh đô cũ của Cao Vương

- Vị thế địa lí: nơi trung tâm trời đất, mở ra bốn hướng Đông - Tây - Nam - Bắc

- Có núi lại có sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng tránh được nạn lũ lụt, không chật chội

- Là đầu mối giao lưu, chốn hội tụ của bốn phương.

Trang 7

- Em hãy chứng minh Chiếu dời

đô có sức thuyết phục lớn bởi có

sự kết hợp chặt chẽ giữa lí và tình

- HS thảo luận nhóm: Giải thích

vì sao Chiếu dời đô ra đời là phản

ánh ý chí độc lập, tự cường và sự

phát triển lớn mạnh của dân tộc

Đại Việt?

- Sau 7 phút, HS trình bày ý kiến

- GV làm rõ thêm

- Tại sao kết thúc bài chiếu, vua

Lí Thái Tổ không ra lệnh mà lại

đặt câu hỏi Các khanh nghĩ thế

nào ?

- Cách kết thúc như vậy có tác

dụng gì?

- Qua những tìm hiểu trên, em

thấy sức hấp dẫn của Chiếu dời

đô được tạo nên bởi những yếu tố

nào?

- Hs trả lời theo cảm nhận

- Là mảnh đất hưng thịnh, muôn vật cũng rất mực phong phú, tốt tươi

=> Về tất cả các mặt, Đại La xứng đáng và đủ điều kiện trở thành kinh đô của đất nước

III Tổng kết.

- Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn bởi có sự

kết hợp chặt chẽ giữa lí và tình

- Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ

Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh

-Lê để chỉ rõ sự không thích hợp -> Bộc lộ tình cảm, mong muốn

- Chỉ rõ những thuận lợi của thành Đại La và khát vọng thành công vững bền

-> Điều này đúng, vì dời đô từ vùng núi Hoa Lư

ra Thăng Long đồng bằng đất rộng chứng tỏ: + Khát vọng muốn xây dựng một kinh đô xứng tầm với quốc gia Đại Việt lớn mạnh đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc

+ Đáp ứng nguyện vọng nhân dân xây dựng đất nước độc lập tự cường

- Là cách kết thúc mang tính đối thoại, tạo sự đồng cảm giữa vua với thần dân, phản ánh tinh thần dân chủ của triều Lí (và Trần)

=> Tạo cho bài chiếu sức thuyết phục không chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng cả tình cảm chân thành

- Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc

bén, tình cảm chân thành, giàu sức thuyết phục

Sự kiện dời đô này là một dấu mốc lịch sử phát triển của đất nước ta, nền tảng hình thành nền văn minh Đại Việt, văn hóa Thăng Long

3 Luyện tập, củng cố bài:

- Gọi HS nhắc lại bố cục bài chiếu Nêu cảm nhận về sức thuyết phục có lý có tình của văn bản và tầm nhìn của Lý Công Uẩn trong việc đưa ra quyết định lịch sử này

4 Vận dụng, mở rộng:

- Đọc lại bài chiếu, nắm vững những luận điểm và luận chứng cơ bản của bài chiếu Nhận ra nghệ thuật lập luận chặt chẽ, sâu sắc, thuyết phục và tầm nhìn xa trông rộng của vua Lý Công Uẩn

- GV chiếu hình ảnh kinh thành Thăng Long và thủ đô Hà Nội cho HS quan sát và yêu cầu các em: Em hãy đánh giá vai trò của Lý Công Uẩn đối với sự phát triển của thủ đô ngàn năm văn hiến

- Đọc và nghiên cứu bài mới “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn theo hướng dẫn

học bài ở sgk

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w