Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 Ngày soạn 06/4/2021 Ngày dạy 08/4 /2021 Tiết 113 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I Mục tiêu chủ đề 1 Kiến thức Lập luận là phương pháp biểu đạt chính trong văn ng[.]
Trang 1Ngày soạn: 06/4/2021 Ngày dạy: 08/4 /2021
Tiết 113: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu chủ đề:
1 Kiến thức
- Lập luận là phương pháp biểu đạt chính trong văn nghị luận
- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn nghị luận
2 Kỹ năng
- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận
- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với logic lập luận của bài văn nghị luận
- Tạo lập văn bản, thảo luận nhóm.
- Phát triển ngôn ngữ và trình độ lập luận có yếu tổ biểu cảm
- Xác định cảm xúc và biết cách điều kiển cảm xúc đó trong bài văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
II Chuẩn bị:
-GV: Văn bản mẫu, ti vi, máy tính
-HS: đọc trước bài học
III Tiến trình các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhận diện những từ ngữ có tính biểu cảm trong một đoạn văn nghị luận
trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn “Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt,
đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi
cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên; chẳng
những thân ta kiếp này chịu nhục, tồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tiếng xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng là tướng bạn trận Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?
- Sau đó GV hỏi: Những từ ngữ đó có tác dụng gì trong đoạn văn này:
2 Hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: Tìm hiểu yếu tố
biểu cảm trong văn nghị
luận.
1 HS đọc văn bản Lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến
của HCM và trả lời câu hỏi
- Hãy tìm những từ ngữ
biểu lộ t/c mãnh liệt của tác
giả và những câu cảm thán
trong văn bản trên?
I Yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
1 Tìm hiểu và so sánh 2 văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và “Hịch tướng sĩ”.
- Từ ngữ biểu cảm và câu cảm thán:
+ Hỡi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới, quyết tâm cướp, không, thà, chứ nhất định không chịu, phải đứng lên, hễ là, thì, ai có, dùng, ai cũng phải.
+ Hỡi đồng bào và chiến sỹ toàn quốc!
+ Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
+ Hỡi anh em binh sỹ,tự vệ,dân quân! + Thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
+ Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!
+ Kháng chiến thắng lợi muôn năm!
Trang 2- Về mặt sử dụng từ ngữ và
đặt câu có tính chất biểu
cảm, vb này có giống với
Hịch tướng sĩ không?
- Tuy nhiên, Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến và
Hịch tướng sỹ vẫn được coi
là những văn bản nghị luận
chứ không phải là văn bản
biểu cảm Vì sao?
Hs thảo luận, trình bày
2 HS nghiên cứu 2 bảng
đối chiếu ở sgk.
So sánh các diễn đạt ở hai
cột xem xét cách diễn đạt
nào hay và thuyết phục
hơn? Vì sao?
- Gv gọi hs trình bày kết
luận
- Làm thế nào để phát huy
hết tác dụng của yếu tố biểu
cảm trong văn nghị luận?
a) Người làm văn không chỉ
cần suy nghĩ về luận điểm và
lập luận mà còn phải thật sự
xúc động trước từng điều mà
mình đang nói tới?
b) Chỉ có rung cảm không
thôi đã đủ chưa? Phải chăng
chỉ cần có lòng yêu nước và
căm thù giặc nồng cháy là có
thể dễ dàng tìm ra những cách
nói như trong hai văn bản
trên?
Để viết được những câu như:
“Không! Chúng ta thà hy
sinh tất cả ” người viết cần
phái có những phẩm chất gì
nữa?
c) Có người cho rằng: càng
dùng nhiều từ ngữ biểu cảm,
- Hai vb có nhiều điểm gần gũi nhau, (có thể dễ dàng
tìm thấy nhiều từ ngữ, nhiều câu cảm trong bài Hịch tướng sĩ)
- Cả hai t/p được viết không phải nhằm mục đích biểu cảm, trữ tình mà nhằm mục đích nghị luận + Nêu luận điểm, trình bày các luận cứ để bàn luận, giải quyết vấn đề, tác động mạnh vào nhận thức người đọc B/cảm chỉ đóng vai trò hỗ trợ
2 Tìm hiểu, so sánh bảng đối chiếu.
- Ta thấy cột 2 hay hơn cột 1
- Vì yếu tố biểu cảm không thể thiếu được trong bài văn nghị luận, mặc dù nó không phải là quan trọng nhất
- Không có các từ ngữ biểu cảm (từ ngữ giàu hình ảnh, từ láy, từ ngữ khẳng định hoặc phủ định, câu cảm thán) -> Không có yếu tố biểu cảm
=> đúng mà chưa hay
- Có nhiều từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán.
-> Có yếu tố biểu cảm
=> Vừa đúng vừa hay
- Trước hết người viết phải thật sự xúc động trước những vấn đề, không chấp nhận những tình cảm nửa vời hay thờ ơ, lãnh đạm
- Biết diễn đạt bằng từ ngữ giàu tính biểu cảm
- Yếu tố biểu cảm chỉ là yếu tố phụ trợ, không được
Trang 3càng đặt nhiều câu cảm thán
thì giá trị biểu cảm trong văn
nghị luận càng tăng , nói như
vậy có đúng không? Vì sao?
- GV chốt lại kiến thức
gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ 2: Luyện tập.
Bài tập 1: Hướng dẫn lựa
chọn hệ thống luận diểm
cho bài viết
- Cho HS đọc lên các luận
điểm trong SGK
- Sau đó cho HS thảo luận
và sắp xếp các luận điểm
theo thứ tự hợp lí
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận định, phân tích
và định hướng cho HS thứ
tự đúng
- Hãy nêu lên một dàn ý cơ
bản cho bài văn nghị luận
này
- Sau đó, trình bày luận
điểm “Những chuyến tham
quan, du lịch đem đến cho
ta thật nhiều niềm vui”
làm giảm hoặc làm mất đi đặc trưng nghị luận
3 Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
Bài tập 1: Sự bổ ích của những chuyến tham quan,
du lịch đối với học sinh
1 Tiến hành xác định thứ tự các luận điểm:
a) Giúp ta hiểu biết nhiều hơn và yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương đất nước
c) Giúp ta hiểu sâu sắc hơn, cụ thể hơn những điều được học trong nhà trường
b) Mang lại cho ta nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở
e) Giúp ta tăng cường sức khoẻ
d) Mang lại cho ta thật nhiều niềm vui
* Dàn ý:
- Mở bài: Những chuyến tham quan du lịch đem lại
cho chúng ta rất nhiều điều bổ ích và lý thú
- Thân bài: Nghị luận về những lợi ích cụ thể.
1 Về hiểu biết:
- Giúp ta hiểu cụ thể hơn, sinh động hơn, sâu sắc hơn những điều đã học trong trường lớp qua những điều mắt thấy tai nghe
- Đưa lại nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở
2 Về tình cảm:
- Giúp ta tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân mình
- Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương đất nước
3 Về thể chất: Giúp ta thêm khoẻ mạnh
- Kết bài: Những chuyến tham quan thật bổ ích, mọi
người cần tích cực tham gia
+ Cảm xúc:
Trước khi đi: háo hức, hồi hộp
Trong khi đi: Ngạc nhiên, bất ngờ, thích thú Sau khi đi: Thoải mái, khoan khoái, muốn đi tiếp
- Đoạn văn đã có những yếu tố biểu cảm: Chưa quên, không ai trong chúng ta kìm nổi tiếng reo, tôi để ý, tôi thấy, một tiếng reo…niềm sung sướng ấy
c) Trình bày luận điểm:
- Thiên nhiên đẹp, trong sáng, thấm đẫm tình người
- Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt, tha thiết của tg + Rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên sống động
Trang 4- Luận điểm ấy gợi cho em
cảm xúc gì?
+ Yêu thích, hài lòng, cảm
thấy hứng khởi, thú vị,
thêm yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống
- Từ đó, trình bày luận điểm
theo hướng tăng cường yếu
tố biểu cảm để thể hiện
đúng cảm xúc chân thật
GV giành 15 phút để HS
viết lại đoạn văn có yếu tố
biểu cảm, trình bày trước
lớp, tiếp nhận sự đóng góp
ý kiến của các bạn
- GV nhận xét, bổ sung
+ Hình dung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, sống động của cỏ cây, hoa lá, chim chóc…
4 Vận dụng:
- Em hãy viết một đoạn văn nghị luận bàn về vai trò của biển đối với đời sống con người trên quê hương em, trong đó có sử dụng một số từ ngữ, câu văn biểu cảm, bộc
lộ cảm xúc và tình cảm của mình về vẻ đẹp của biển, về vai trò quan trọng của biển đối với con người, với quê hương Thạch Kim…
- Gợi ý:
Luận điểm: Biển có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đời sống người dân quê hương em
+ Biển là cung cấp cá tôm nuôi sống con người…
+ Biển cung cấp bầu khí mát mẻ trong lành…
+ Biển là nơi hỏng mát, thư giãn cho mọi người dân sau những ngày hè nóng bỏng + Phong cảnh thanh bình, bao la của biển làm nên nét đẹp đặc trưng của quê hương
em, phong cảnh biển thu hút du khách thập phương, tạo công ăn việc làm cho bà con…
+ Dù đi xa, em luôn nhớ về biển trởi quê hương…
Trang 5Ngày soạn: 6/4/2021 Ngày dạy: 09/4/2021
Tiết 114: ĐI BỘ NGAO DU
(Trích Ê-Min hay Về giáo dục)
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả
- Cách lập luận chặt chẽ, tự nhiên, sinh động của nhà văn
- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du
- Tích hợp bảo vệ môi trường: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài
- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm luân cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể
- Cảm thụ văn học; năng ngôn ngữ, hợp tác giải quyết vấn đề
3 Thái độ: Yêu thích luyện tập thể thao, yêu và gần gũi thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên sẽ đem lại sức khỏe tốt cho con người
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung và hình thức tổ chức dạy học; ảnh chân dung J.Ru-xô
- HS: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn học bài
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Khởi động:
- GV chiếu hình ảnh phong cảnh thiên nhiên và những du khách thưởng ngoạn thiên nhiên cho HS cảm nhận
2 Hình thành kiến thức mới.
HĐ 1 : Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung
- Trình bày những hiểu biết của
mình về tác giả?
- GV giới thiệu sơ qua về cuốn
tiểu thuyết
I Đọc và tìm chung.
1 Tác giả.
- Rút xô ( 1712 - 1778) nhà văn, nhà triết học nhà hoạt động xã hội Pháp, mồ côi mẹ từ nhỏ, cha là thợ sữa đồng hồ
- Bản thân: Được học rất ít, làm rất nhiều nghề
để kiếm sống (đầy tớ, gia sư, dạy âm nhạc )
2 Tác phẩm:
- Tác phẩm “Ê-min hay về giáo dục” là một thiên
luận văn tiểu thuyết
- Nội dung: đề cập đến việc giáo dục một em bé
từ khi ra đời cho đến lúc khôn lớn
- Đoạn trích trích trong tiểu thuyết Ê-min hay về giáo dục được sáng tác năm 1762 gồm 5 quyển,
đây là phần trích trong quyển cuối cùng của bộ tiểu thuyết đó
3 Từ khó:
- Ngao du: Đi dạo chơi đó đây (ngao: rong chơi
Trang 6HĐ 2 : Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chi tiết.
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, nêu
yêu cầu đọc, gọi học sinh đọc
tiếp phần còn lại
-Yêu cầu: Đọc giọng rõ ràng,
tình cảm, dứt khoát, thân mật,
chú ý các câu hỏi, câu kể, câu
cảm
- Luận đề của văn bản là gì?
-Tìm các luận điểm chính tương
ứng với các đoạn của văn bản?
- Đọc đoạn 1
- Tác giả đã sử dụng những luận
cứ nào để chứng minh cho luận
điểm đi bộ ngao du là được tự
do?
- Em có nhận xét gì về cách
trình bày luận điểm, luận cứ của
tác giả?
- Luận cứ phong phú, lý lẽ và
dẫn chứng xen kẽ tiếp nối tự
nhiên, người đọc thấy được đi
bộ ngao du đem lại cảm hứng tự
do tuyệt đối cho người đi, đó là
quan điểm giáo dục phương
pháp giáo dục của Rút xô
1- Hs đọc phần 2 văn bản
Luận điểm chủ yếu của đoạn này
là gì?
Theo tác giả, đi bộ ngao du giúp
ta thu nhận được những kiến
thức gì?
Tg đã bộc lộ quan điểm của
mình ntn khi đi bộ ngao du?
đi chơi
II Đọc và tìm hiểu chi tiết.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chung
*Thể loại: Luận văn, tiểu thuyết (văn bản nghị luận)
- Lập luận chứng minh
- Luận đề: Nói về việc đi bộ
* Bố cục:
- Luận điểm1 (Đ1): Đi bộ ngao du được tự do thưởng ngoạn
- Luận điểm 2 (Đ2): Đi bộ ngao du làm giàu vốn kiến thức
- Luận điểm 3 (Đ3): Đi bộ ngao du được thoải mái tinh thần
1 Đi bộ ngao du được tự do:
+ Đi bộ quan sát được khắp nơi
+ Dừng lại bất cứ chỗ nào
+ Không phụ thuộc vào gã phu trạm hay con ngựa.
+ Đi bất cứ nơi nào, hưởng thụ tất cả sự tự do.
-> Bài văn thêm sinh động gắn cái riêng với cái chung, gần gũi thân mật, giản dị, dễ hiểu
2 Đi bộ ngao du làm giàu hiểu biết về cuộc sống.
- Ích lợi của đi bộ ngao du với việc bồi dưỡng nhận thức làm giàu thêm hiểu biết của con người
- Luận điểm được các luận cứ liên tiếp sau minh chứng:
+ Đi như các nhà triết học lừng danh Ta-lét, Pi-ta-go
+ Xem xét tài nguyên phong phú trên mặt đất +Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng
Trang 7Tg muốn nói điều gì với người
đọc chúng ta?
Lời văn và các câu văn của tác
giả trong đoạn thay đổi linh hoạt
như thế nào?
Theo em, đi bộ ngao du có đúng
là có những ích lợi như tác giả
nêu không?
3 HS đọc đoạn cuối văn bản
Luận điểm thứ 3 là gì?
Nêu những lợi ích cụ thể của
việc đi bộ ngao du với sức khoẻ?
Cách chứng minh luận điểm có
gì đặc sắc?
Có điều gì đặc sắc trong cách
dùng từ của tác gỉả?
HĐ 2: Hướng dẫn tổng kết.
Qua đoạn trích được học, em
thấy đi bộ ngao du có những lợi
ích nào?
Theo em, lợi ích nào là quan
trọng hơn cả?
Em nhận thấy được điều gì đặc
sắc trong văn nghị luận của
Ru-xô?
trọt chúng
+ Sưu tập các mẫu vật phong phú đa dạng của thế giới tự nhiên
- Theo tác giả, đi bộ ngao du thu nhập được nhiều hơn hẳn: phong phú, sắp xếp theo tự nhiên
- là cả thế giới tự nhiên
-> Tác giả viết như thế là để khích lệ mọi người
đi bộ để mở mang kiến thức, làm giàu trí tuệ
- Tác giả nêu dẫn chứng dồn dập liên tiếp bằng những kiểu câu khác nhau: Khi thì so sánh, khi nêu cảm xúc, có khi lại nêu câu hỏi tu từ hoặc nói về kết quả sưu tập tự nhiên học của chú học trò Ê-min
3 Đi bộ ngao du làm cho tính tình được vui vẻ.
- Giúp cho sức khoẻ được tăng cường, tính tình vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với tất cả: hân hoan về đến nhà, thích thú khi ngồi vào bàn ăn, ngủ ngon giấc,
- Chứng minh bằng lí lẽ xen lẫn yếu tố tự sự khi nêu nhiều dẫn chứng, đồng thời giàu cảm xúc cá nhân
- Dùng nhiều tính từ liên tiếp nhằm nêu bật cảm giác phấn chấn trong tinh thần của người đi bộ
- Khẳng định điều kết luận một cách giản dị và
chắc chắn
II Tổng kết.
- Với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, dẫn chứng thực tiễn cuộc sống sinh động, lí lẽ sắc bén đã chứng minh muốn ngao du thì phải đi
bộ, thưởng ngoạn thiên nhiên
- Thể hiện tinh thần tự do và tình yêu thiên nhiên của nhà văn
3 Luyện tập, củng cố:
- GV gọi HS đọc lại văn bản một lượt, nhắc lại các luận điểm chính của văn bản
- Tìm những từ ngữ biểu cảm trong văn bản
4 Vận dụng:
- Từ những luận điểm về tác dụng của việc đi bộ được trình bày trong văn bản “Đi bộ ngao du” em hãy viết một đoạn văn nghị luận trình bày tác dụng của việc du lịch và tắm biển đối với sức khỏe con người
Trang 8
Ngày soạn: 06/4/2021 Ngày dạy: 08/4 /2021
Tiết 115: LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ
LUẬN
I Mục tiêu chủ đề:
1 Kiến thức
- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn nghị luận, HS biết cách đưa yếu tố biểu cảm vào vài văn nghị luận
2 Kỹ năng
- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với logic lập luận của bài văn nghị luận
- Phát triển ngôn ngữ và trình độ lập luận có yếu tổ biểu cảm
- Xác định cảm xúc và biết cách điều kiển cảm xúc đó trong bài văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
II Chuẩn bị:
-GV: Văn bản mẫu, ti vi, máy tính
-HS: Chuẩn bị ở nhà theo hướng dẫn SGK Ngữ văn 8, tr 108
III Tiến trình các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
-GV chiếu đoạn văn nghị luận có yếu tố biểu cảm cho HS nhận diện lại
- Sau đó GV hỏi: những yếu tố biểu cảm đó có tác dụng gì?
2 Hình thành kiến thức mới.
HĐ 1: HS trình bày phần
chuẩn bị.
- Lựa chọn và sắp xếp hệ
thống luận điểm
- Cho HS đọc lên các luận
điểm trong SGK
- Sau đó cho HS thảo luận
và sắp xếp các luận điểm
theo thứ tự các nhóm hợp
lí
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận định, phân tích
và định hướng cho HS thứ
tự đúng
- Hãy nêu lên một dàn ý cơ
bản cho bài văn nghị luận
I Chuẩn bị ở nhà:
1 Đề bài:
Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”
2 Lập dàn ý các luận điểm và luận cứ cần thiết.
Tiến hành xác định thứ tự các luận điểm:
a) Những chuyến tham quan du lịch giúp ta hiểu biết nhiều hơn và yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương đất nước.
c) Tham quan du lịch còn giúp ta hiểu sâu sắc hơn, cụ thể hơn những điều được học trong nhà trường.
b) Mang lại cho ta nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở.
e) Tham quan du lịch còn giúp ta tăng cường sức khoẻ d) Những chuyến tham quan du lịch còn mang lại cho ta thật nhiều niềm vui.
* Dàn ý:
- Mở bài: Những chuyến tham quan du lịch đem lại
cho chúng ta rất nhiều điều bổ ích và lý thú
Trang 9- Sau đó, trình bày luận
điểm “Những chuyến tham
quan, du lịch đem đến cho
ta thật nhiều niềm vui”
- Luận điểm ấy gợi cho em
cảm xúc gì?
+ Yêu thích, hài lòng, cảm
thấy hứng khởi, thú vị,
thêm yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống
- Từ đó, trình bày luận điểm
theo hướng tăng cường yếu
tố biểu cảm để thể hiện
đúng cảm xúc chân thật
GV giành 15 phút để HS
viết lại đoạn văn có yếu tố
biểu cảm, trình bày trước
lớp, tiếp nhận sự đóng góp
ý kiến của các bạn
- GV nhận xét, bổ sung
- Thân bài: Nghị luận về những lợi ích cụ thể.
1 Về hiểu biết:
- Giúp ta hiểu cụ thể hơn, sinh động hơn, sâu sắc hơn những điều đã học trong trường lớp qua những điều mắt thấy tai nghe
- Đưa lại nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở
2 Về tình cảm:
- Giúp ta tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân mình
- Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương đất nước
3 Về thể chất: Giúp ta thêm khoẻ mạnh
- Kết bài: Những chuyến tham quan thật bổ ích, mọi
người cần tích cực tham gia
+ Cảm xúc:
Trước khi đi: háo hức, hồi hộp
Trong khi đi: Ngạc nhiên, bất ngờ, thích thú Sau khi đi: Thoải mái, khoan khoái, muốn đi tiếp
- Đoạn văn đã có những yếu tố biểu cảm: biết bao nhiêu, kỳ diệu thay, có ai lại, làm sao được không thể quên, một tiếng reo…niềm sung sướng ấy.
c) Trình bày luận điểm:
- Thiên nhiên đẹp, trong sáng, thấm đẫm tình người
- Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt, tha thiết của tg
+ Rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên sống động
+ Hình dung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, sống động của cỏ cây, hoa lá, chim chóc…
4 Vận dụng :
- Em hãy viết một đoạn văn nghị luận bàn về vai trò của biển đối với đời sống con người trên quê hương em, trong đó có sử dụng một số từ ngữ, câu văn biểu cảm, bộc
Trang 10lộ cảm xúc và tình cảm của mình về vẻ đẹp của biển, về vai trò quan trọng của biển đối với con người, với quê hương Thạch Kim…
- Gợi ý:
Luận điểm: Biển có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đời sống người dân quê hương em
+ Biển là cung cấp cá tôm nuôi sống con người…
+ Biển cung cấp bầu khí mát mẻ trong lành…
+ Biển là nơi hỏng mát, thư giãn cho mọi người dân sau những ngày hè nóng bỏng + Phong cảnh thanh bình, bao la của biển làm nên nét đẹp đặc trưng của quê hương
em, phong cảnh biển thu hút du khách thập phương, tạo công ăn việc làm cho bà con…
+ Dù đi xa, em luôn nhớ về biển trởi quê hương…
Ngày soạn: 06/4/2021 Ngày dạy: 14/4/2021
Tiết 116: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức
- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu
- Tác dụng diễn đạt của các trật tự từ khác nhau
2 Kỹ năng
- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản
- Phát hiện và sữa chữa một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ
3.Thái độ: Trau dồi ý thức sử dụng ngôn ngữ giao tiếp cỏ mục đích và hiệu quả.
II Chuẩn bị.
GV: Soạn bài, bảng phụ
HS: học bài cũ, nghiên cứu bài mới
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Khởi động:
- GV chiếu một đoạn hội văn tự sự miêu tả hành động của một số nhân vật để cho HS nhận diện lượt lời và thứ tự hành động
2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu chung về sự
thay đổi trật tự từ trong câu.
- HS đọc và thực hiện yêu cầu
bài tập ở sgk
- Có thể thay đổi trật tự từ trong
câu in đậm theo những cách nào
mà không làm thay đổi nghĩa cơ
bản của câu ?
- HS thảo luận với nhau và đưa
ra những phương án trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
I Nhận xét chung
1 Xét ví dụ:
- Gõ đầu roi xuống đất (1), cai lệ(2) thét (3)
bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái
cũ (4).
2 Thay vị trí các từ ngữ trong câu:
- 2, 1, 3, 4
- 4, 2, 3, 1
- 3, 4, 2, 1
=> Việc lặp lại từ roi ở ngay đầu câu có tác
dụng liên kết chặt câu ấy với câu trước
- Việc lặp lại từ thét ở cuối câu có tác dụng liên
kết chặt câu ấy với câu sau