HĐ II: Đọc và tìm hiểu chi
HĐ 1: Tìm hiểu các đề văn
thuyết minh
- GV cho HS đọc một lượt các đề bài trong SGK.
- Sau đó yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu:
- Yêu cầu nội dung của từng đề bài?
- HS thảo luận trong 5 – 7 phút và nêu ý kiến. Mỗi nhóm thực hiện một đề bài.
- Sau đó GV chuẩn hóa kiến thức cho HS.
I. Đề văn thuyết minh.
1. Đọc các đề văn thuyết minh.
2. Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
Đề 1: Giới thiệu gương mặt thể thao trẻ Việt Nam.
- Họ tên, môi trường sống, các biểu hiện nămg khiếu.
- Quá trình học tập, rèn luyện và ý nghĩa của nó.
- Thành tích nổi bật, ý nghĩa của nó.
Đề 2: Giới thiệu một tập truyện.
- Tác giả, NXB, năm sản xuất, dư luận chung về tập truyện.
- Giới thiệu những nét đặc sắc về nội dung và ng thuật.
- Khẳng định những đóng góp tích cực của tập truyện.
Đề 3: Giới thiệu chiếc áo dài Việt Nam.
- Nguồn gốc, chất liệu, kiểu dáng, màu sắc,...
- Vai trò, tác dụng, giá trị thẩm mĩ,...
Đề 4: Thuyết minh chiếc xe đạp.
- Chất liệu, cấu tạo, nguyên lí vận hành,...
- Tác dụng đối với đời sống, sinh hoạt.
Đề 5: Giới thiệu một di tích, thắng cảnh nổi tiếng.
- Vị trí địa lí, các đặc điểm nổi bật, các thần thoại
- HS chọn một đề ra bất kì, trả lời các câu hỏi vào giấy, sau đó trình bày trước lớp để sửa chữa chung.
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh.
- HS đọc văn bản “Xe đạp” và xác định bố cục văn bản?
- Em hãy cho biết, tác giả đã thuyết minh những bộ phận nào của chiếc xe đạp?
- Văn bản thuyết minh trên sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
- Vậy, để làm một văn bản thuyết minh cần thực hiện theo những bước nào?
- Bố cục của bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nội dung từng phần?
HĐ 3: Luyện tập.
- Dựa vào dàn ý đề bài “Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam”
- Lập dàn ý chi tiết cho bài
hoặc truyền thuyết gắn liền với di tích, thắng cảnh.
- Vai trò và tầm quan trọng của di tích, thắng cảnh đối với đời sống tinh thần của người VN.
- Ý nghĩa giáo dục của di tích, thắng cảnh...
II. Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh.
1. Xác định đối tượng của văn bản thuyết minh.
Xe đạp 2. Xác định cấu trúc văn bản.
- Vb gồm 3 phần:
+ MB: “... nhờ sức người”: Giới thiệu chiếc xe đạp.
+ TB: “... chỗ tay cầm”: TM chi tiết về chiếc xe đạp.
+ KB: Vai trò của chiếc xe đạp trong ớ hiện tại và tương lai.
3. Phân tích phần thân bài.
a, Các bộ phận chính: Truyền động, điều khiển, chuyên chở.
- Hệ thống truyền động, gồm: Khung, bàn đạp, trục, đĩa răng cưa, ổ líp, bánh xe,...
- Hệ thống điều khiển, gồm: Ghi đông, phanh,...
- Hệ thống chuyên chở, gồm: Yên, giá đèo hàng, giỏ đựng đồ.
b, Các bộ phận phụ: Chắn bùn, chắn xích, đèn,...
- So sánh: VB miêu tả: chú trọng đến sắc màu, kiểu dáng, vẻ đẹp, chuyển động,... nhìn từ bên ngoài của chiếc xe đạp.
+ Khi thuyết minh có thể sd yếu tố miêu tả nhằm giúp người đọc hình dung cụ thể hình dáng, nguyên lí vận hành của chiếc xe đạp.
- Sử dụng phương pháp giải thích, liệt kê.
* Ghi nhớ:
- Để làm bài văn thuyết minh cần:
+ Tìm hiểu kĩ đối tượng, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng; sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp, ngôn từ chính xác, dễ hiểu.
- Bố cục gồm 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyết minh
+ Thân bài: trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích,... của đối tượng.
+ Kết bài: bày tỏ thái độ đối với đói tượng.
III. Luyện tập:
- Lập dàn ý bài văn thuyết minh về chiếc nón lá.
* Mở bài: Nêu định nghĩa về chiếc nón lá...
* Thân bài:
văn thuyết minh.
- HS cho HS thảo luận cùng nhau, giúp nhau xây dựng một dàn ý chi tiết và trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung
- Hình dáng tròn, chóp nhọn...
- Nguyên liệu: lá tro, lá cọ, lá dừa, cọng tre, nứa...
- Cách làm: Chọn là... phơi khô; làm cọng nón, khâu lá vào cọng bằng chỉ, quét dầu bóng chống thấm nước...
- Các vùng có nghề làm nón: Huế, Hà Tây...
- Tác dụng: che nắng, che mưa, trang phục lễ hội, múa nón... Là một sản phẩm văn hóa đặc trưng của người Việt Nam
- Nón là trang phục tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam và trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam...
* Kết bài: Chiếc nón lá rất đẹp, thân thương, gần gũi với mỗi người dân Việt Nam từ xưa tới nay...
Tự hào và giữ gìn vẻ đẹp ấy...
4. Vận dụng sáng tạo:
- Từ các dàn ý các văn bản thuyết minh đã lập, hãy viết hoàn chỉnh một văn bản thuyết minh về một đồ dùng quen thuộc.
5. Hướng dẫn học bài.
- Đọc lại các bài văn thuyết minh có trong SGK - Hoàn thành bài văn TM vừa lập dàn ý.
- Tìm đọc,chép, soạn văn bản “Lời thỉnh cầu ở nghĩa trang Đồng Lộc” của nhà thơ Vương Trọng để học vào tiết 57.
Ngày soạn: 12/12/2020 Ngày dạy: 16/ 12 /2020 Tiết 57. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
“Lời thỉnh cầu ở nghĩa trang Đồng Lộc”
(Vương Trọng)
I. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Qua bài thơ cảm nhận được cái đẹp cao cả trong lời thỉnh cầu thiêng liêng của 10 cô gái anh hùng hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc.
- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua hư cấu, tưởng tượng, qua những chi tiết và hình ảnh và lời thơ xúc động.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng cảm nhận thơ trữ tình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ biểu cảm, bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của mình trước những vấn đề nhân sinh cao cả.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng biết ơn những người đi trước vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân; biết giữ gìn và phát huy truyền thống cách mạng quê hương.
II. Chuẩn bị.
- GV cung cấp văn bản và hệ thống câu hỏi chuẩn bị để hs soạn bài trước.
III. Tiến trình hoạt động dạy học.
1.Khởi động. GV chiếu hình ảnh về di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc cho Hs quan sát và GV kể một số câu chuyện cảm động về 10 cô gái...
GV nói: Ngã ba Đồng Lộc nổi tiếng với tên tuổi nữ anh hùng TNXP La Thị Tám và 10 cô gái TNXP hi sinh lúc 16h ngày 24/7/1968. Trong một lần ghé thăm Đồng Lộc, nhà thơ Vương Trọng đã để lại đây một bài thơ đầy xúc động...
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chung.
- GV cho HS đọc phần giới thiệu nhà thơ Vương Trọng
- Sau đó, GV giới thiệu về nhà thơ Vương Trọng và 2 bài thơ nổi tiếng của ông viết về Hà Tĩnh: Bên mộ cụ Nguyễn Du (1982), Lời thỉnh cầu..., (1995) rất nổi tiếng, được khắc in vào bia đá dưới gốc 2 cây bồ kết ở khu di tích
HĐ 2. Đọc và tìm hiểu chi tiết.
-GV hướng dẫn đọc: giọng đọc nhẹ nhàng, thiết tha, trang trọng...
- GV đọc mẫu, gọi hs đọc lại.
- Em hiểu thế nào là “Lời thỉnh cầu”?
- Bài thơ là lời thỉnh cầu của ai?
- G/v nêu vấn đề: Đến với khu di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc, hẳn ai cũng có lời nguyện cầu cho linh hồn các cô được yên nghỉ. Vậy mà nhà thơ VT lại làm ngược lại: Để hương hồn các cô thỉnh cầu với khách tham quan.
- Theo em, cách viết của tác giả có gì độc đáo?
- Gọi hs đọc khổ thơ 1.
- Ở khổ thơ này, hương hồn các cô gái đã nhắn nhủ điều gì đến người thăm viếng?
- Em có nhận xét gì về những lời thỉnh cầu này.
- HS đọc khổ thơ 2, 3.
Trong khổ thơ này, các cô nói với ai? Về điều gì?
- Cách nói của các cô như thế nào?
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả.
- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ, cùng đạt giải thưởng thơ với Phạm Tiến Duật năm 1969. Vương Trọng nổi tiếng với mảng thơ thế sự. Ông nhìn đời bằng con mắt mới mẻ, thông minh; đóng góp cho nền thơ hiện đại VN.
2. Tác phẩm.
- Bài thơ in lần đầu năm 1995, có mặt trong tuyển tập thơ về Đồng Lộc (1998).
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết.
- Lời thỉnh cầu là lời yêu cầu, lời xin được nói lên một cách thiết tha, trân trọng.
- Bài thơ là lời thỉnh cầu của hương hồn.
+ Tạo không khí thiêng liêng, cảm động.
+ Để các cô nói lên những lời khiêm tốn, chân tình như vậy, người đọc càng thấy các cô cao cả: Các cô vẫn đang nguyện cầu cho cuộc sống của chúng ta.
+ Tạo cho bài thơ một ấn tượng mới, khác lạ.
+ Làm cho người đọc hình dung như đây chính là lời của các cô.
1. Khổ thơ 1.
- Các cô tự nhận là mọi người thắp hương cho họ thế là đủ rồi, khuyên mọi người chia đề khắp lòng tưởng nhớ cho những đồng đội của mình (800) liệt sĩ đã hi sinh cho Đồng Lộc.
Đó là những lời thỉnh cầu cao cả, thỉnh cầu cho sự công bằng.
2. Khổ thơ 2, 3.
- Các cô nói với các em thiếu nhi.
+ Là người chị âu yếm, mến thương: “Hoa cỏ may khâu nặng ống quần kìa!”.
+ Khuyên các em biến tình thương thành 1 việc làm thiết thực, có tác dụng lớn lao: Tìm cây non trồng lên đồi Trọ Voi và bao vùng đất trống khác.
- Các cô nói với các bạn thanh niên (coi như
- Trong khổ thơ thứ 3, các cô gái thỉnh cầu điều gì? Với ai?
- Hs đọc khổ thơ cuối.
- Lời thỉnh cầu này có gì đặc biệt?
Vì sao?
- Qua những lời thỉnh cầu của các cô gái, em thấy điều gì?
- Vậy theo em, lời thỉnh cầu của các cô gái chính là bức thông điệp gì của tác giả?
HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết.
- Sự sáng tạo độc đáo của nhà thơ thể hiện qua những chi tiết nào trong bài thơ?
- Nhận xét của em về lời thơ, giọng thơ, hình ảnh trong thơ?
- Qua những cảm xúc, tâm tình được bộc lộ trong bài thơ, em nhận ra suy nghĩ, thông điệp nào mà nhà thơ gửi đến người đọc?
cùng trang lứa): Lời an ủi, lời khuyên rắn rỏi:
“Các bạn ơi đừng khóc!”
+ Khuyên các bạn về chăm bón cho cây lúa được mùa hơn.
+ Đưa ra so sánh: bữa ăn cuối cùng các chị em không còn gạo phải chia nhau nắm mì luộc rồi vác cuốc ra đường.
3. Khổ thơ cuối:
- Thỉnh cầu riêng cho mình một vài cây bồ kết.
+ Các cô thanh nữ ưa sạch sẽ, thích trau tria, mà ngày bom vùi tóc tai còn bết đất
+ Chủ yếu là những lời thỉnh cầu cho mọi người, cho cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
-> Đem tất cả sức lực và tài năng xây dựng cho cuộc sống tốt đẹp hơn, cho quê hương đất nước giàu mạnh, hạnh phúc là cách thiết thực nhất để báo ơn các anh hùng liệt sĩ.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật.
- Sáng tạo qua sự hư cấu, tưởng tượng, để cho 10 cô gái Đồng Lộc trò chuyện với các đoàn khách đến thăm viếng...
- Hình ảnh, chi tiết và lời thơ xúc động...
2, Nội dung:
-Những người đã hi sinh đều vì cuộc sống của chúng ta. Bởi vậy, xây dựng quê hương - đất nước giàu đẹp, làm cho nhân dân ấm no, hạnh phúc là cách đền ơn đáp nghĩa thiết thực nhất.
3. Luyện tập:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ, nắm vững được những suy nghĩ, tình cảm của nhà thơ và mọi người trước anh linh các cô gái anh hùng.
4. Vận dụng sáng tạo.
- Em hãy viết một đoạn văn nêu lên cảm nhận và suy nghĩ của mình về bài thơ
- Xem lại và củng cố kiến thức về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. Đọc trước bài dấu ngoặc kép.
Ngày soạn: 12/12/2020 Ngày dạy: 16 /12/2020 Tiết 58: DẤU NGOẶC KÉP
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép trong qua trình trình bày văn bản.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc kép;
- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác;sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng và phát huy hiệu quả của dấu ngoặc kép trong diễn đạt nội dung văn bản.
* Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp.
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên: Nội dung và phương pháp dạy học phù hợp.
- Học sinh: Đọc trước bài học, xem lại công dụng của các dấu câu đã học.
III. Tiến trình các hoạt động dạy học.
1. Khởi động.
- Nêu đặc điểm và công dụng của dấu ngoặc đơn.
- Đặt một câu có sử dụng dấu ngoặc đơn và nêu chức năng của nó.
2. Hỡnh thành kiến thức mới. Dấu ngoặc kép cũng có những đặc điểm và chức năng chuyên biệt mà các em cần nắm vững để vận dụng cho tốt.