Văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

Một phần của tài liệu Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 (Trang 76 - 79)

HĐ II: Đọc và tìm hiểu chi

Tiết 41. Văn bản: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

I.Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản; mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi ni lông.

2. Kĩ năng.

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh.

- Đọc - hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.

3. Thái độ:

- Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường. Từ đó có những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt, nhất là hạn chế sử dụng bao bì ni lông và vận động mọi người cùng thực hiện để bảo vệ môi trường.

* Các kĩ năng sống cơ bản:

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ về việc sử dụng bao ni long, giữ gìn môi trường

- Tư duy sáng tạo: Bình luận tính thuyết phục trong thuyết minh, tính hợp lí trong kiến nghị của văn bản.

- Tích hợp môi trường: Nhận thấy hiện tại môi trường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và nhiệm vụ của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường sống

II. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Một số tư liệu về việc sản xuất và sử dụng bao nilon hiện nay...

2. Học sinh: Đọc trước văn bản và liên hệ đến thực tế sinh hoạt cuộc sống hiện tại của bản thân, gia đình.

III. Tiến trình các hoạt động dạy học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Bài cũ. Kiểm tra việc soạn bài của hs.

3. Bài mới: Sự tiện lợi của bao bì nilon: nhẹ, rẻ, bền, trong suốt, đẹp, tiện lợi, đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của người sử dụng.

Thực trạng sử dụng: Trong mọi hoạt động đời sống: đựng và cất giữ lương thực, thực phẩm, các hàng hoá vật dụng khác. Thực trạng rác thải nilon: Có ở khắp nơi.

VB kêu gọi không sử dụng bao bì nilon. Vì sao v y? ận đề kiểm tra

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt HĐ 1: Đọc và tìm hiểu chung.

- GV hd đọc: Đọc đúng, rõ ràng, nhiệt thành ở phần phân tích các tác hại của bao bì nilon và ở lời kêu gọi.

- GV đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc nối tiếp đến hết vb.

- Y/c hs giải thích các từ khó.

- Hd hs tìm hiểu bố cục và kiểu loại vb.

? Văn bản này thuộc kiểu loại gì?

? Theo em, có thể chia văn bản thành các phần như thế nào.

HĐ 2: Đọc và tìm hiểu chi tiết.

Vì sao ngày 22/4 hàng năm được gọi là Ngày Trái Đất?

Vì sao thông tư Ngày Trái Đất lại ra đời?

- Gv y/c hs theo dõi vb và trả lời

I. Đọc và tìm hiểu chung.

1. Đọc.

2. Giải thích từ khó: giảm thiểu, đi-ô-xin.

3. Kiểu loại văn bản: Vb nhật dụng thuyết minh một vấn đề khoa học.

- Bố cục.

- Phần 1: ... “từng khu vực”: Sơ lược về nguồn gốc và nguyên nhân sự ra đời của Ngày Trái đất.

- Phần 2:... “trẻ sơ sinh”: Vì sao VN chọn chủ đề “Một ngày không dùng bao bì nilon”:

Thuyết minh về tác hại nhiều mặt và nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì nilon.

- Phần 3: Đề ra những việc cần làm.

-Phần 4: kêu gọi, động viên mọi người.

II. Đọc và tìm hiểu chi tiết.

a) Nguồn gốc ra đời của Ngày Trái Đất - Năm 1970 một tổ chức bảo vệ môi trường của Mĩ khởi xướng vào ngày 22/4 - Ngày Trái Đất.

- Tổ chức này hoạt động với quy mô và nội dung thiết thực nhằm bảo vệ môi trường.

Hằng năm được tổ chức theo những chủ đề

câu hỏi tìm hiểu văn bản.

Lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất vào thời gian nào?

Với chủ đề gì?

Đó là những tác hại nào?

Trong các cái hại đó, các loại nào là cơ bản nhất? Vì sao?

- HS dựa vào phần 2 của văn bản nêu..

- GV chốt vấn đề.

HS thảo luận -> nêu vấn đề.

- GV liên hệ tích hợp môi trường:

Hằng năm có 100.000 con chim, thú biển chết do nuốt phải ni lông, 90 con thú trong vườn thú corbett (Ấn Độ) chết do ăn phải thức ăn thừa trong hộp nhựa...

- Em hãy lấy ví dụ về tác hại của bao bì nilon đối với môi trường ở nơi em đang sinh sống...

Vậy nguyên nhân nào khiến cho việc sử dụng bao bì ni lông gây ra nhiều cái hại như vậy?

Từ thực trạng trên, chúng ta cần giải quyết như thế nào?

Việc xử lý bao bì ni lông ở nước ta và trên thế giới có những biện pháp nào? Hạn chế của những biện pháp ấy?

- HS thảo luận -> đại diện nhóm trả lời, GV nhận xét...

- GV chốt: Những biện pháp trên là hợp lý, có khả năng thực thi, song nếu bản thân mỗi người không tự giác, không từ bỏ thói quen dễ dãi ấy thì những biện pháp trên cũng chỉ là lời kêu gọi suông.

- Tích hợp: Hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni lông của bản thân và gia đình, xung quanh? Bây giờ (sau khi học tiết này) em sẽ làm gì?

- Việc sử dụng hay không sử dụng bao bì ni lông là một thói quen rất nhỏ, nhưng thật ra lại có ý nghĩa rất to lớn. Vậy ý nghĩa đó là gì?

môi trường nóng bỏng nhất của từng nước, từng khu vực.

b) Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông:

- Năm 2000.

- Chủ đề: "Một ngày không sử dụng bao bì ni lông".

- Vì bao ni lông gây ra nhiều tác hại.

- Do tính không phân hủy.

- Do có một số chất độc hại (chì, canimi...) - Vứt bừa bãi xuống các nguồn nước, vào thùng rác, vườn, đường, chợ... ô nhiễm môi trường, mất mĩ quan ...

- Xử lý rác thải (bao bì ni lông) khó khăn.

+ Chôn lấp thành bãi lớn => Không phân hủy -> cản trở sự sinh trưởng của các loài thực vật (Sóc Sơn, Việt Trì...).

+ Đốt: Gây ra chất điôxin rất độc hại cho sức khỏe con người.

-...

=> Việc xử lý bao bì ni lông đang là một vấn đề khó khăn và nan giải. Vậy lúc chưa có biện pháp nào tối ưu, triệt để giải quyết được vấn đề này thì chúng ta phải làm gì?

c) Những biện pháp hạn chế dùng bao bì ni lông:

- Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông, cùng nhau giảm thiểu chất thải ni lông bằng cách giặt phơi khô -> dùng lại.

- Không sử dụng khi không cần thiết.

- Thay túi ni lông bằng một số túi khác khi gói thực phẩm.

- Tuyệt đối không sản xuất bao bì này ở khắp nơi trên thế giới.

d) Ý nghĩa to lớn và trọng đại của vấn đề:

- Xét về lợi ích trước mắt và lâu dài thì việc sử dụng hay không sử dụng bao bì ni lông là một vấn đề khoa học nan giải, khó giải quyết trong một thời gian ngắn, thậm chí nó đã trở

- Tác giả kết thúc bản Thông điệp bằng những lời lẽ như thế nào?

Trong đoạn văn vừa đọc từ ngữ nào đáng chú ý nhất? Tác dụng của nó?

- HS đọc phần cuối.

Một phần của tài liệu Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 (Trang 76 - 79)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(141 trang)
w