I. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Những kiển thức cơ bản về các nội dung phần tiếng Việt, Làm văn và các văn bản truyện đã học.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và vận dụng được những nội dung đã học vào giải quyết các bài tập trong bài kiểm tra
- Rèn luyện các kĩ năng ghi nhớ, tái hiện, thông hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, thực hành
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Bảng phụ hệ thống hóa các nội dung đã học.
2. Học sinh: Đọc lại các nội dung bài học trong vở học Ngữ văn, vở bài tập Ngữ văn và SGK Ngữ văn 8.
III. Tiến trình các hoạt động dạy học.
1.Khởi động.
- GV nêu yêu cầu: Nhắc lại theo trí nhớ các tác phẩm văn học đã học trong chương trình Ngữ văn 8.
2.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt HĐ 1. Ôn tập phần tiếng
Việt
- GV lựa chọn và giúp HS ôn tập những kiến thức cơ bản của các văn bản truyện Việt Nam.
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Truyện Lão Hạc.
- Truyện Cô bé bán diêm Cách ôn tập:
- Tóm tắt cốt truyện (đoạn trích)
- Nêu những nét chính về hoàn cảnh và phẩm chất của các nhân vật.
- Nêu một vài nét đặc sắc nghệ thuật tác phẩm.
- Hình thức: hoạt động cá
II. Các nội dung phần Văn bản và Tập làm văn.
1. Phần văn bản truyện.
a) Đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Tác giả Nguyên Hồng
- Tác phẩm: hồi ký “Những ngày thơ ấu”
- Nhân vật bé Hồng.
+ Hoàn cảnh:…
+ Tính cách, tâm hồn, tình cảm…
- Nghệ thuật: miêu tả diễn biến tâm lí tinh tế, chân thực và cảm động
b) Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Tác giả: Ngô Tất Tố
- Tác phẩm: tiểu thuyết “Tắt đèn”
- Nhân vật chị Dậu + Hoàn cảnh…
+ Tính cách, phẩm chất:…
- Nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn, kịch tính qua hành động và ngôn ngữ…
c) Truyện ngắn “Lão Hạc”
nhân/ nhóm.
- Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình, trao đổi phản biện…
- Trình tự thực hiện:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tác giả, các tác phẩm và đoạn trích đã học.
- Sau đó là tóm tắt cốt truyện - Nêu những nét chính về các nhân vật.
- GV chốt lại kiến thức.
HĐ 2. Ôn tập phần Làm văn.
- GV gợi lại cho HS về hai nội dung đã học về kỹ năng làm văn, đó là hiểu về đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, cách xây dựng đoạn văn và liên kết đoạn văn.
- GV chiếu lên bảng những kiến thức cô đọng về đoạn văn để HS nhận thức lại:
- Tác giả: Nam Cao
- Tác phẩm: truyện ngắn Lão Hạc - Nhân vật: lão Hạc
+ Hoàn cảnh
+ Tính cách, phẩm chất:
-Nghệ thuật kể chuyện chân thực, sinh động kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm…
d) Truyện ngắn “Cô bé bán diêm”
- Tác giả: An đéc xen.
- Nhân vật: cô bé bán diêm - Đặc điểm:
+ Hoàn cảnh tội nghiệp đáng thương…
+ Ước mơ của em bé qua những lần quẹt diêm + Thông điệp cuộc sống của tác giả muốn gửi đến cho mọi người…
+ Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc: đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng…
2. Phần Làm văn
a) Đoạn văn và cách xây dựng đoạn văn
- Đoạn văn là phần văn bản bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dẫu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh.
- Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề.
+ Từ ngữ chủ đề là những từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng biểu đạt.
+ Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, đủ hai thành phần chính, đứng ở đầu hoặc cuối đoạn.
- Cách trình bày nội dung đoạn văn + Đặt câu chủ đề đầu đoạn (diễn dịch) + Đặt câu chủ đề cuối đoạn: (quy nạp) + Không có câu chủ đề: (song hành) b) Liên kết đoạn văn
- Dùng từ ngữ liên kết
+ Chỉ ý liệt kê: Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác, một là...
+ Chỉ ý tương phản: trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà...
+ Chí ý tổng kết, khái quát: Tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, có thể nói...
- Các từ loại dùng để liên kết đoạn: Chỉ từ, đại từ:
Này, kia, ấy, nọ....
- Dùng câu nối để liên kết
- Câu có tác dụng liên kết : Nối tiếp và phát triển ý ở câu trước.
HĐ 3: III. Luyện tập tổng hợp
Bài 1: Đọc kỹ phần văn bản sau đây và thực hiện các yêu cầu
“Rồi…que diêm vụt tắt; trước mặt em chỉ còn là nhưng bức tường dày đặc và lạnh lẽo.
Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng; chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua đường quần áo ấp áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.
Em quẹt que diêm thứ ba. Bỗng em thấy hiện ra một cây thông Nô –en. Cây này lớn và trang trí lộng lẫy hơn cây mà em đã được thấy năm ngoái qua cửa kính một nhà buôn giàu có. Hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi và rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ những những bức bày trong các tủ hàng, hiện ra trước mắt em bé.
Em với đôi tay về phía cây… nhưng diêm tắt. Tất cả các ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên trời…”
2. Đối với HS yếu, GV chỉ yêu cầu như sau:
a)Tìm các từ thuộc trường từ vựng “thời tiết”, “thái độ của con người”:
b)Tìm một từ tượng hình, một từ tượng thanh.
c) Tìm một câu ghép
d)Phần văn bản trên có mấy đoạn văn? Các đoạn văn được trình bày theo cách nào?
Tìm câu chủ đề của mỗi đoạn văn.
2. Đối với HS TB trở lên”
a) Chọn và sắp xếp các từ sau đây vào các tường từ vựng thích hợp: lạnh lẽo, lạnh buốt, tuyết, gió bấc, vội vã, hẹn hò, lãnh đạm, tắt, sáng, rực, lấp lánh,
b) Tìm 3 từ tượng hình và 1 từ tượng thanh có trong trong các đoạn văn.
c) Phần văn bản trên có mấy đoạn văn? Nội dung của mỗi đoạn văn là gì?
d) Tìm từ ngữ câu chủ đề và câu chủ đề của mỗi đoạn và cho biết các đoạn văn được trình bày theo cách nào?
e) Các đoạn văn được liên kết với nhau bằng từ ngữ và câu văn nào?
Bài 2: (yêu cầu cho các đối tượng HS) Cho 3 câu chủ đề sau:
- Chị Dậu có hoàn cảnh thật đáng thương…
- Chị Dậu là một người vợ, một người mẹ giàu tình thương….
- Chị Dậu là một người phụ nữ nông dân cứng cỏi, dũng cảm…
Em hãy chọn 1 câu và viết thành một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp.
3.Hướng dẫn học bài:
Dựa vào những kiến thức vừa ôn tập, hãy viết bài văn phân tích nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố) với ba ý chính:
*Đối với HS yếu chỉ yêu cầu: Mỗi đoạn văn khoảng 3 đến 5 dòng, nói rõ được một vài dẫn chứng là đủ.
Tiết 6 8 ,6 9:
Kiểm tra cuối học kì I
(Tổ chức thi chung theo đề ra và biểu chấm của phòng GD – ĐT Lộc Hà) Ngày thi: 11,12/01/2021
Ngày soạn: 03/01/2021 Ngày dạy: 06/01/2021