TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1, TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I

Một phần của tài liệu Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 (Trang 102 - 105)

HĐ II: Đọc và tìm hiểu chi

Tiết 53: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1, TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I

1. Kiến thức:

- Nhận ra được những ưu và nhược điểm trong bài viết của mình về cả nội dung lẫn hình thức trình bày.

- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi trong bài viết.

- Củng cố lại kiến thức về các văn bản tự sự đã học và kĩ năng thực hành văn bàn tự sự đã học.

- Qua kết quả làm bài của HS, GV định hướng thay đổi phương pháp.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng cảm thụ, phân tích gái trị nội dung nghệ thuật tác phẩm, kỹ năng dùng ngôn ngữ, xây dựng và trình bày văn bản cho HS

3. Thái độ: Có ý thức tiếp thu, rút kinh nghiệm khắc phục khuyết điểm.

II. Chuẩn bị.

1. Giáo viên:

- Chấm bài, nhận xét những ưu, khuyết điểm của bài làm HS.

2. Học sinh:

- Đọc lại đề bài, tìm hiểu và lập dàn bài cho bài viết.

III. Tiến trình hoạt động dạy học.

1. Khởi động. GV chiếu lên bảng một vài đoạn bài làm của HS cho HS đọc và cảm nhận để từ đó dẫn vào phần trả bài.

2. Hoạt động trả bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức I.Trả bài tập làm văn số 1

Đề bài:

Câu 1: (1,0 điểm) Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ (...) để liên kết hai đoạn văn sau:

Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến không báo trước. Vừa mới ngày hôm qua trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đồng ruộng, và làm khô những chiếc lá rơi; Sơn và chị chơi cỏ gà ở ngoài đồng còn thấy nóng bức, chảy mồ hôi.

( ...) qua một đêm mưa rào, trời bổng đổi ra gió bấc rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.

Câu 2: (1,5 điểm)

Nêu nội dung của mỗi phần (mở bài, thân bài, kết bài) trong bố cục bài văn tự sự có yếu tố tự sự và biểu cảm.

Câu 3: (7,5 điểm) Viết bài văn kể lại “kể lại một việc làm của em làm cho cha mẹ vui lòng.”

1. Gợi ý HS xây dựng đáp án và biểu điểm:

Câu 1: (1,5 điểm)

- Mức tối đa: Chọn từ nối thích hợp: thế mà, thế nhưng, vậy mà...

- Mức đạt: (1 điểm) thực hiện được 1 trong 2 yêu cầu - Mức không đạt: Không thực hiện hoặc lựa chọn sai Câu 2: (1,5 điểm)

- Mức tối đa:

- Nêu đúng bố cục bài văn và đúng nội dung nhiệm vụ từng phần: mở bài, thân bài, kết bài trong bố cục

- Mức đạt: (1 điểm): Nêu được bố cục và một số ý trong các phần.

- Mức không đạt: Không thực hiện hoặc sai Câu 3: (7 điểm)

1. Mở bài: (1 điểm):

- Mức tối đa:

- Giới thiệu được câu chuyện, cảm nhận chung về kỷ niệm đó....

- Mức đạt:: (0,5 điểm). HS biết viết mở bài nhưng còn lủng củng, chưa rõ trọng tâm...

2. Thân bài: (5 điểm)

- Mức tối đa: Kể lại được chân thực, rõ ràng diễn biến của câu chuyện, những điều thú vị, niềm vui mừng, phấn khởi của cha mẹ sau việc làm hay thành tích đó của em...Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lý...

- Làm rõ được cảm xúc, tâm trạng của bản thân về kỉ niệm đó. (Kết hợp với miêu tả và biểu cảm)

- Mức đạt:: (3 điểm): Kể lại được câu chuyện, song chưa hấp dẫn, chưa kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm...

- Mức không đạt: Không làm được hoặc làm xa đề.

3. Kết bài: (1điểm) - Mức tối đa:

Khẳng định những tình cảm đẹp, trong sáng của em giành cho cha mẹ và những niềm vui, sự tiến bộ của em sau câu chuyện đáng nhớ đó..

- Mức đạt: (0,5 điểm): Có kết bài nhưng còn sơ sài, chưa nêu được ấn tượng, cảm xúc . - Mức không đạt: Không có kết bài

Khuyến khích những bài trình bày mạch lạc, giàu cảm xúc, có nhiều ý sáng tạo, sử dụng

đúng chính tả, ngữ pháp ...

2. Sau khi nêu đáp án, GV tiến hành nhận xét chung 1. Ưu điểm.

- Phần lớn đã xác định đúng yêu cầu của đề. Một số đã tạo dựng được những câu chuyện hấp dẫn, cảm động.

- Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc.

- Một số em đã kết hợp tốt kể, tả và biểu cảm: tiêu biểu có Thúy Hiền, Võ Linh, Trường, Thùy (8E); Khánh Lý, Trường Vy, Trà My… (8D);

2. Nhược điểm :

- Một số em xác định yêu cầu đề sai

- Lời kể thô vụng, khô khan, lủng củng... do dùng từ sai nghĩa, dùng từ địa phương, câu văn diễn đạt không rõ ý, dầu dấu câu không hợp lý, đặt câu không đúng ngữ pháp, tùy tiện...Chữ viết không rõ ràng, trình bày cẩu thả.

II.Trả bài Kiểm tra Văn giữa kì 1 Đề ra 1

Câu 1 : Đọc đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“...Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mãi mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà.

Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên... Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết...”

1) Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả?

2) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

3) Tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng “Bộ phận cơ thể”.

4) Tìm một từ tượng hình và một từ tượng thanh có trong đoạn trích.

Câu 2 : (6 điểm) Viết một bài văn ngắn nêu lên những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật lão Hạc qua truyện ngắn cùng tên của Nam Cao?

Đề ra 2

Câu 1: (tương tự đề 1 nhưng chỉ 2 điểm, mỗi ý đúng 0,5 điểm) Câu 2 : (2 điểm). Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

ô...Chỉ vỡ thương mẹ tụi và căm tức sao mẹ tụi lại vỡ sợ hói những thành kiến tàn ỏc mà xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm... Tôi cười dài trong tiếng khóc, hỏi cô tôi : - Sao cô biết mợ tôi có con ?

Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể các chuyện cho tôi nghe....

Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nỏt vụn mới thụi... ằ

(Trong lũng mẹ - trớch ôNhững ngày thơ ấu ằ - Nguyờn Hồng) a) Trong đoạn trích, nhân vật bé Hồng và bà cô được miêu tả qua những chi tiết nào?

b) Đoạn trích đã bộc lộ tâm trạng và tình cảm gì của bé Hồng ? Câu 3: (6 điểm).

Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (trích “Tắt đèn – Ngô Tất Tố, Ngữ văn 8, tập 1).

2. Hướng dẫn HS xây dựng đáp án và biểu điểm Đề ra 1:

Câu 1: (4 điểm)

* Mức tối đa: Chỉ ra được đúng mỗi ý 1 điểm.

1) Tác phẩm Lão Hạc của tác giả Nam Cao 2) Phương thức biểu đạt là tự sự và miêu tả

3) Trường từ vựng “Bộ phận cơ thể”: đầu, tóc, mắt, mép, người, 4) Một từ tượng hình và một từ tượng thanh: rũ rượi, tru tréo.

* Mức đạt: (2 điểm): Đảm bảo được 50% của mỗi ý.

*Mức không đạt: Không nêu hoặc nêu không đúng theo yêu cầu.

Câu 2: (6 điểm)

- Mức tối đa: Viết được 1 đoạn văn ngắn, nêu bật được những phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc như: người nông dân lương thiện, hiền lành...; người cha rất mực thương con...; người biết trọng nhân phẩm, danh dự của mình cho dù cuộc đời là vô cùng đau khổ bất hạnh...

- Mức đạt:: (3,0 điểm). Viết được 1 đoạn văn ngắn, nêu được một phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc ...

- Mức không đạt: Không thực hiện hoặc trả lời sai các yêu cẩu.

Đề ra 2 Câu 1: (tương tự đề 1)

Câu 2 : (2 điểm)

- Mức tối đa: Chỉ ra được

a) Trong đoạn trích, nhân vật bé Hồng và bà cô được miêu tả qua các chi tiết: cười dài trong tiếng khóc, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng; quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến.

những chi tiết nào?

b) Đoạn trích đã bộc lộ tâm trạng đau đớn, tủi cực, xót xa và thương yêu mẹ tột cùng của bé Hồng…

- Mức đạt: (1,0 điểm).Trả lời đúng 1 số ý của mỗi câu.

- Mức không đạt: Không thực hiện hoặc trả lời sai các yêu cẩu.

Câu 3: (6 điểm)

- Mức tối đa: Viết được 1 bài văn ngắn, nêu bật được những phẩm chất tốt đẹp của chị Dậu như: người phụ nữ nông dân nghèo khổ...; người vợ, người mẹ rất mực yêu thương chồng con...; người phụ nữ mạnh mẽ, có sức phản kháng mãnh liệt trước áp bức, cường quyền…

- Xen kẻ những cảm nhận đó là nêu được một số dẫn chứng trong đoạn trích...

- Mức đạt:: (3,0 điểm). Viết được 1 bài văn ngắn, nêu được một phẩm chất tốt đẹp của chị Dậu nhưng chưa đầy đủ ...

- Mức không đạt: Không thực hiện hoặc trả lời sai các yêu cẩu.

Một phần của tài liệu Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 (Trang 102 - 105)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(141 trang)
w