1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009

18 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Giữa Kỳ I Năm Học 2020-2021
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 Ngày soạn 22/11/2020 Ngày dạy 25/11/2020 Tiết 43 ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Những kiển thức cơ bản về các nội dung phần tiếng Việt, Làm văn và cá[.]

Trang 1

Ngày soạn: 22/11/2020 Ngày dạy: 25/11/2020

Tiết 43: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Những kiển thức cơ bản về các nội dung phần tiếng Việt, Làm văn và các văn bản truyện đã học

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và vận dụng được những nội dung đã học vào giải quyết các bài tập trong bài kiểm tra

- Rèn luyện các kĩ năng ghi nhớ, tái hiện, thông hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, thực hành

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Bảng phụ hệ thống hóa các nội dung đã học

2 Học sinh: Đọc lại các nội dung bài học trong vở học Ngữ văn, vở bài tập Ngữ văn

và SGK Ngữ văn 8

III Tiến trình các hoạt động dạy học.

1 Khởi động.

- GV nêu yêu cầu: Nhắc lại theo trí nhớ các tác phẩm văn học đã học trong

chương trình Ngữ văn 8

- HS nhắc lại theo yêu cầu

- GV từ đó dẫn vào bài ôn tập…

2 Hình thành kiến thức mới.

HĐ 1 Ôn tập phần tiếng Việt

- GV lựa chọn và giúp HS ôn tập 4 nội

dung cơ bản:

- Trường từ vựng

- Từ tượng hình, từ tượng thanh

- Nói quá

- Nói giảm, nói tránh

Cách ôn tập:

- Nhắc lại khái niệm

- Vận dụng thực hành bài tập:

+ Nhận diện

+ Phân tích tác dụng

+ Đặt câu có các đơn vị kiến thức vừa ôn

tập

- Hình thức: hoạt động cá nhân/ nhóm

-Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại,

thuyết trình, trao đổi phản biện…

- Trình tự thực hiện:

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

- GV chiếu lên bảng khái niệm

- GV ra các bài tập, cho HS thảo luận

I Các nội dung phần tiếng Việt

1 Phần lý thuyết:

1 Trường từ vựng

- Tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

2 Từ tượng hình, từ tượng thanh + Từ tượng hình là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của người hoặc

sự vật

+ Từ tượng thanh là những từ mô phỏng

âm thanh cùa tự nhiên hoặc con người

3 Nói quá: là biện pháp tu từ dùng cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng… nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, cảm xúc…

4 Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách nói nhẹ nhàng, uyển chuyền để giảm nhẹ sự đau buồn, nặng nề, tránh cảm giác thô tục, ghê sợ, tạo sự tế nhị, lịch sự…

II Vận dụng thực hành:

Trang 2

nhóm để giải quyết, sau đó, đại diên các

nhóm trình bày và nhận xét lẫn nhau…

- GV chốt lại kiến thức

Bài 1:

- Trường “đồ dùng học tập”: Sách, vở,

bút, thước, com pa

- Trường “trang phục”: áo, quần, mũ

Bài 2: Từ tượng thanh: bốp, nham nhảm

Từ tượng hình: Lẻo khẻo, chỏng

quèo

Bài 3:

a) “mình đồng da sắt”: nói quá

b) “chưa được chăm chỉ lắm” nói giảm

c) “anh dũng hy sinh” Nói giảm

d)” Nhanh như tia chớp” Nói quá

Bài 4:

- Các từ tượng thanh, tượng hình: vật

vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc, tru

tréo

- Tác dụng: diễn tả cái chết đau đớn,

thảm thương và dữ dội của lão Hạc vì ăn

bã chó

1 Chọn và sắp xêp các từ sau vào hai trường từ vựng và gọi tên trường từ vựng đó

- Sách, vở, bút, áo, thước, quần, mũ, com

pa, ăn, buồn

2 Chỉ ra các từ tượng hình và tượng thanh trong đoạn văn sau:

« Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

Chị Dậu nghiến hai hàm răng :

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu »

3 Chỉ ra biện pháp nói quá và nói giảm nói tránh trong các ví dụ sau:

a) Cậu ấy đúng là mình đồng da sắt b) Con chưa được chăm chỉ lắm.

c) Nhiều chiến sĩ đã anh dũng hy sinh vì đồng bào trong đợt lũ lụt vừa qua.

d) Nhanh như tia chớp, con mèo vồ lấy con chuột.

4 Các từ tượng thanh và tượng hình sau đây có tác dụng gì?

“…Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết ”

3 Vận dụng sáng tạo

- Viết một đoạn văn giời thiệu về cảnh biển quê em trong đó có sử dụng các từ tượng hình và từ tượng thanh

Trang 3

Ngày soạn: 22/11/2020 Ngày dạy: 25/11/2020

Tiết 44: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I (tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

- Những kiển thức cơ bản về các nội dung phần tiếng Việt, Làm văn và các văn bản truyện đã học

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và vận dụng được những nội dung đã học vào giải quyết các bài tập trong bài kiểm tra

- Rèn luyện các kĩ năng ghi nhớ, tái hiện, thông hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, thực hành

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Bảng phụ hệ thống hóa các nội dung đã học

2 Học sinh: Đọc lại các nội dung bài học trong vở học Ngữ văn, vở bài tập Ngữ văn

và SGK Ngữ văn 8

III Tiến trình các hoạt động dạy học.

1.Khởi động.

- GV nêu yêu cầu: Nhắc lại theo trí nhớ các tác phẩm văn học đã học trong

chương trình Ngữ văn 8

- HS nhắc lại theo yêu cầu

- GV từ đó dẫn vào bài ôn tập…

2.Hình thành kiến thức mới.

HĐ 1 Ôn tập phần tiếng

Việt

- GV lựa chọn và giúp HS ôn

tập những kiến thức cơ bản

của các văn bản truyện Việt

Nam

- Đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

- Truyện Lão Hạc

Cách ôn tập:

- Tóm tắt cốt truyện (đoạn

trích)

- Nêu những nét chính về hoàn

cảnh và phẩm chất của các

nhân vật

- Nêu một vài nét đặc sắc nghệ

thuật tác phẩm

- Hình thức: hoạt động cá

nhân/ nhóm

- Phương pháp: nêu vấn đề,

đàm thoại, thuyết trình, trao

II Các nội dung phần Văn bản và Tập làm văn.

1 Phần văn bản truyện.

a) Đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Tác giả Nguyên Hồng

- Tác phẩm: hồi ký “Những ngày thơ ấu”

- Nhân vật bé Hồng

+ Hoàn cảnh:…

+ Tính cách, tâm hồn, tình cảm…

- Nghệ thuật: miêu tả diễn biến tâm lí tinh tế, chân thực và cảm động

b) Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

- Tác giả: Ngô Tất Tố

- Tác phẩm: tiểu thuyết “Tắt đèn”

- Nhân vật chị Dậu + Hoàn cảnh…

+ Tính cách, phẩm chất:…

- Nghệ thuật kể chuyện sinh động, hấp dẫn, kịch tính qua hành động và ngôn ngữ…

c) Truyện ngắn “Lão Hạc”

- Tác giả: Nam Cao

- Tác phẩm: truyện ngắn Lão Hạc

Trang 4

đổi phản biện…

- Trình tự thực hiện:

- GV yêu cầu HS nhắc lại các

tác giả, các tác phẩm và đoạn

trích đã học

- Sau đó là tóm tắt cốt truyện

- Nêu những nét chính về các

nhân vật

- GV chốt lại kiến thức

HĐ 2 Ôn tập phần Làm

văn.

- GV gợi lại cho HS về hai nội

dung đã học về kỹ năng làm

văn, đó là hiểu về đoạn văn, từ

ngữ chủ đề, câu chủ đề, cách

xây dựng đoạn văn và liên kết

đoạn văn

- GV chiếu lên bảng những

kiến thức cô đọng về đoạn văn

để HS nhận thức lại:

- Nhân vật: lão Hạc + Hoàn cảnh

+ Tính cách, phẩm chất:

-Nghệ thuật kể chuyện chân thực, sinh động kết hợp

tự sự, miêu tả, biểu cảm…

2 Phần Làm văn a) Đoạn văn và cách xây dựng đoạn văn

- Đoạn văn là phần văn bản bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dẫu chấm xuống dòng

và thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh.

- Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề + Từ ngữ chủ đề là những từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng biểu đạt

+ Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, đủ hai thành phần chính, đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

- Cách trình bày nội dung đoạn văn + Đặt câu chủ đề đầu đoạn (diễn dịch) + Đặt câu chủ đề cuối đoạn: (quy nạp) + Không có câu chủ đề: (song hành)

b) Liên kết đoạn văn

- Dùng từ ngữ liên kết

+ Chỉ ý liệt kê: Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau

nữa, sau hết, trở lên, mặt khác, một là

+ Chỉ ý tương phản: trái lại, tuy vậy, tuy nhiên,

ngược lại, thế mà, vậy mà, nhưng mà

+ Chí ý tổng kết, khái quát: Tóm lại, nhìn chung,

nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì,

có thể nói

- Các từ loại dùng để liên kết đoạn: Chỉ từ, đại từ:

Này, kia, ấy, nọ

- Dùng câu nối để liên kết

- Câu có tác dụng liên kết : Nối tiếp và phát triển ý

ở câu trước

HĐ 3: III Luyện tập tổng hợp

GV ra đề cho HS, chiếu nội dung đề bài lên màn hình, HS quan sát, đọc kỹ đề bài và thực hiện

Bài 1: Đọc kỹ phần văn bản sau đây và thực hiện các yêu cầu

Bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” là một cậu bé có cảnh ngộ bi kịch đáng

thương Bé Hồng và em Quế đã mồ côi bố lại phải xa mẹ, sống thui thủi cô đơn, ăn chực nằm chờ giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của những người họ hàng bên nội giàu có Hình ảnh

Trang 5

bà cô rất ghê tởm, tìm đủ mọi điều xấu xa để nói về người mẹ bé Hồng, “cố ý gieo rắc” vào đầu óc non nớt đứa cháu “những hoài nghi” để ly gián tình mẹ con, làm cho đứa con

“khinh miệt và ruồng rẫy” mẹ mình.

Tuy vậy, bé Hồng vẫn rất yêu thương và kính trọng mẹ Em “ghê sợ” bà cô bà cô tàn nhẫn, em căm thù những cổ tục, những thành kiến “tàn ác”, em muốn “vồ ngay lấy mà

cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi” Em vẫn giữ trọn vẹn “tình thương yêu

và lòng kính mến mẹ”, quyết không để “những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…”.

Em cảm thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng Tan học, trên đường về, bé Hồng gặp

lại mẹ sau một năm xa cách Mẹ trở về đúng ngày giỗ đầu bố “Xe chạy chầm chậm…Mẹ

tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo Bé Hồng sung sướng ngắm nhìn mẹ Em tự hào

vì mẹ “không còm cõi, xơ xác…” Gương mặt mẹ vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước

da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Em sung sướng “đầu ngã vào cánh tay mẹ”,

bao “cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt” Hơi quần áo và

hơi thở từ khuôn miệng xinh xắn nhai trầu của mẹ phả ra thơm tho lạ thường…

1 Đối với HS yếu, GV chỉ yêu cầu như sau:

a) Tìm các từ thuộc trường từ vựng “bộ phận cơ thể”.

b) Tìm một từ tượng hình, một từ tượng thanh.

c) Phần văn bản trên có mấy đoạn văn? Các đoạn văn được trình bày theo cách nào? Tìm câu chủ đề của mỗi đoạn văn.

2 Đối với HS TB trở lên”

a) Chọn và sắp xếp các từ sau đây vào các tường từ vựng thích hợp: Mẹ, con, bố, cô,

cháu, trán, chân, tay, đầu, mặt, mắt, má, miệng…tươi sáng, trong, mịn, màu hồng, thơm tho…

b) Tìm 3 từ tượng hình và 3 từ tượng thanh có trong trong các đoạn văn.

c) Phần văn bản trên có mấy đoạn văn? Nội dung của mỗi đoạn văn là gì?

d) Tìm từ ngữ câu chủ đề và câu chủ đề của mỗi đoạn và cho biết các đoạn văn được trình bày theo cách nào?

e) Các đoạn văn được liên kết với nhau bằng từ ngữ và câu văn nào?

Bài 2: (yêu cầu cho các đối tượng HS) Cho 3 câu chủ đề sau:

- Lão Hạc là một con người nghèo khổ, bất hạnh.

- Lão Hạc là một con người chất phác, hiền lành, nhân hậu

- Lão Hạc là một nông dân nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng

Em hãy chọn 1 câu và viết thành một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc quy nạp.

4 Hướng dẫn học bài:

Dựa vào những kiến thức vừa ôn tập, hãy viết bài văn phân tích nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố) với ba ý chính:

- Chị Dậu có hoàn cảnh thật đáng thương…

- Chị Dậu là một người vợ, một người mẹ giàu tình thương….

- Chị Dậu là một người phụ nữ nông dân cứng cỏi, dũng cảm…

*Đối với HS yếu chỉ yêu cầu: Mỗi đoạn văn khoảng 3 đến 5 dòng, nói rõ được một vài dẫn chứng là đủ.

Trang 6

Ngày soạn: 22/11/2020 Ngày kiểm tra: /11/2020

Tiết 45,46: KIỂM TRA GIỮA KỲ 1

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp HS thể hiện những nội dung kiến thức đã học về tác giả, tác

phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể và những giá trị về nội dung, nghệ thuật của một số văn bản truyện kí Việt Nam đã học

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập Ngữ văn

- Rèn kỹ năng trình bày văn bản, lựa chọn ngôn ngữ và cách diễn đạt đúng chuẩn, lời văn gợi cảm

- Phát triển năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học và trình bày

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng những tình cảm đẹp như tình cảm gia đình, sự cảm thông chia sẻ trong cuộc sống…

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Ma trận và đề kiểm tra.

2 Học sinh : Ôn tập theo hướng dẫn của GV và bài tập trong SGK.

I Ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Chủ đề

NhËn

Vận dụng thấp Vận dụng cao

tác phẩm, phương thức biểu đạt,

từ tượng hình, tượng thanh

- Hiểu được nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật, xác định nội dung

Số câu:

Sổ điểm:

Tỷ lệ:

1 2 20%

1 3 30%

Số câu: 2,0

Số điểm: 5

Tỷ lệ: 50%

Phân tích

nhân vật

Phân tích được vẻ đẹp người nông dân Việt Nam trước CM tháng

Số câu:

Sổ điểm:

Tỷ lệ:

1 5 50%

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỷ lệ: 50%

Số câu:

Sổ điểm:

Tỷ lệ:

1 2 20%

1 3 30%

1 5 50%

Số câu: 3

Số điểm: 10

Tỷ lệ: 100%

II Đề ra 1 (đối với HS yếu)

Phần I Đọc – hiểu (4 điểm)

Câu 1 : Đọc đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mãi mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà.

Trang 7

Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết ”

1) Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả?

2) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

3) Tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng “Bộ phận cơ thể”.

4) Tìm một từ tượng hình và một từ tượng thanh có trong đoạn trích.

Câu 3 : (6 điểm) Viết một bài văn ngắn nêu lên những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật

lão Hạc qua truyện ngắn cùng tên của Nam Cao?

II Đề ra 2 (đối với HS TB trở lên) Phần I Đọc – hiểu (5 điểm)

Câu 1 : (2 điểm) Đọc đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mãi mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết ”

1) Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả?

2) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

3) Tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng “Bộ phận cơ thể”.

4) Tìm một từ tượng hình và một từ tượng thanh có trong đoạn trích.

Câu 2 : (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

« Chỉ vì thương mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi những thành kiến tàn ác mà

xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấu giếm Tôi cười dài trong tiếng khóc, hỏi cô tôi :

- Sao cô biết mợ tôi có con ?

Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể các chuyện cho tôi nghe

Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi »

(Trong lòng mẹ - trích «Những ngày thơ ấu » - Nguyên Hồng) a) Trong đoạn trích, nhân vật bé Hồng và bà cô được miêu tả qua những chi tiết nào?

b) Đoạn trích đã bộc lộ tâm trạng và tình cảm gì của bé Hồng ?

Phần II Làm văn ( 5 điểm)

Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (trích “Tắt đèn – Ngô Tất Tố, Ngữ văn 8, tập 1).

III Tổ chức kiểm tra trên lớp (theo kế hoạch chung của trường)

IV Hướng dẫn học bài:

- Chuẩn bị bài mới: Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp miêu tả và biểu cảm: Viết lại đoạn truyện theo ngôi kể thứ nhất và tập kể ở nhà

+ Những HS nữ đóng vai chị Dậu

+ Những HS nam đóng vai anh Dậu

+ Yêu cầu kể đúng diễn biến sự việc theo ngôi kể thứ nhất và theo lời kể của

Trang 8

mình, có sáng tạo cho hấp dẫn.

Ngày soạn: 25/11/2020 Ngày sạy: 28 /11/2020

Tiết 47: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện

2 Kĩ năng:

- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau;biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể

- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Diễn đạt trôi chảy,gãy gọn ,biểu cảm,sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ

3 Thái độ: Thể hiện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, tựu tin, diễn đạt tốt.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Nội dung và các hình thức tổ chức hoạt động luyện nói cho HS

2 Học sinh: Ôn tập ngôi kể và chuẩn bị tốt bài luyện nói

III Tiến trình hoạt động dạy học.

1 Khởi động Nhắc lại các yêu cầu của phần luyện nói trước lớp

2 Tiến hành luyện nói:

HĐ 1: Chuẩn bị các nội dung

-GV cho HS chuẩn bị nội dung bài nói

và tâm thế

HĐ 2: Tiến hành luyện nói trên lớp.

- GV lần lượt gọi tên HS lên trình bày

theo thứ tự:

- Đóng vai một trong hai nhân vật: chị

Dậu hoặc anh Dậu

- GV cho HS nữ đóng vai chị Dậu và

kể trước, còn HS nam đóng vai anh

Dậu kể sau

Sau đó, hướng dẫn HS kể lại theo ngôi

kể thứ nhất

HĐ 3: Tiến hành nhận xét đánh giá.

- GV đưa ra các tiêu chí:

+ Nội dung sự việc có đảm bảo không?

+ Cách thức nhập vai có sinh động

không?

I Chuẩn bị kể.

- Chuẩn bị nội dung bài kể chuyện và tâm thế: tự tin, nhẹ nhàng, bình tĩnh, không sử dụng tài liệu mà kể chuyện tự nhiên giữa lớp, có biểu hiện nét mặt, cử chỉ giọng điệu phù hợp tính cách và tình huống

II Kể lại đoạn truyện theo ngôi kể thứ nhất.

- Người kể xưng tôi

- Trung thành với sự việc được kể trong đoạn trích

- Đóng vai nhân vật chị Dậu kể lại đoạn truyện theo ngôi kể thứ nhất

- Đóng vai nhân vật anh Dậu kể chuyện theo ngôi thứ nhất

III Nhận xét đánh giá.

- Nội dung sự việc đảm bảo

- Kể đúng ngôi kể và tính cách nhân vật

- Có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Tự tin, rõ ràng

Trang 9

+ Cú yếu tố miờu tả và biểu cảm

khụng?

+ Củ chớ, thỏi độ, phong cỏch kể như

thế nào?

+ Chọn những bạn kể hay, hấp dẫn,

sỏng tạo

- GV nhận xột, bổ sung và kể lại cho

HS nghe

4 H ướng dẫn học bài ở nhà:

- Tiếp tục tập kể chuyện theo hai ngụi kể

- Đọc lại cỏc đoạn trớch truyện, nhận diện ngụi kể và tỡm hiểu cỏc yếu tố miờu tả, biểu cảm trong văn tự sự

- Đọc trước bài “Cõu ghộp”, tỡm hiểu trước cỏc vớ dụ trong SGK, bớc đầu nắm

đợc cấu tạo của câu ghép, cỏch nối cỏc vế của cõu ghộp

Ngày soạn: 25/11/2020 Ngày dạy: 30 /11/2020

Tiết 4 8: CÂU GHẫP

I Mục tiờu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Đặc điểm của cõu ghộp

- Cỏch nối cỏc vế cõu ghộp

2 Kĩ năng:

- Phõn biệt cõu ghộp với cõu đơn và cõu mở rộng thành phần

- Sử dụng cõu ghộp phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp và nối được cỏc vế của cõu ghộp theo yờu cầu

* Phỏt triển năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngụn ngữ

3 Thỏi độ: Cú ý thức linh hoạt sử dụng cõu ghộp, giữu gỡn và phỏt huy sự trong

sỏng của tiếng Việt

* Cỏc kĩ năng sống cơ bản:

- Giao tiếp: Trao đổi về đặc điểm, cỏch sử dụng cõu ghộp

- Ra quyết định: Nhận ra và biết cỏch sử dụng cõu ghộp theo mục đớch giao tiếp

- Tự tin: Hiểu cấu trỳc và sử dụng thành thạo cỏc kiểu cõu trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: Nội dung phương phỏp và hỡnh thức tổ chức phự hợp; bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài học, xem xột kỹ cỏc vớ dụ trong SGK

III Tiến trỡnh hoạt động dạy học.

1 Khởi động Phõn tớch cấu tạo của cỏc cõu sau và đưa ra kết luận

a) Sỏng nay, trời đổ mưa.

b) Sỏng nay, tuy trời đổ mưa nhưng em vẫn đi học.

GV chốt kiến thức và dẫn vào bài

2 Hỡnh thành kiến thức mới:

GV chiếu lờn màn hỡnh cỏc vớ dụ sau cho HS quan sỏt và phõn tớch cấu tạo của mỗi cõu, cõu nào cú một cụm chủ vị, cõu nào cú hai cụm chủ vị trở lờn, cõu nào cú cụm

Trang 10

chủ vị nhỏ nằm trong cụm chủ vị lớn

a) Tụi quờn thế nào được những cảm giỏc trong sỏng ấy nảy nở trong lũng tụi

cn vn

CN VN

như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng

cn vn

b) Buổi mai hụm ấy, một buổi mai đầy sương thu và giú lạnh, mẹ tụi õu yếm

TN CN VN

nắm tay tụi dẫn đi trờn con đường làng dài và hẹp

c) Cảnh vật chung quanh tụi đều thay đổi, vỡ chớnh lũng tụi đang cú sự thay đổi

CN VN CN VN

lớn : hụm nay tụi đi học

TN CN VN

HĐ 1 : Tỡm hiểu đặc điểm

của cõu ghộp.

- HS thảo luận nhúm và nờu

ý kiến phõn tớch

- Sau khi HS phõn tớch xong,

GV cho HS thảo luận nhúm :

1 Cỏc cõu a,b,c giống và

khỏc nhau chỗ nào?

2 Cựng cú nhiều cụm C-V

nhưng cõu a và cõu c khỏc

nhau chỗ nào?

- HS bỏo cỏo kết quả

- GV nhận xột, bổ sung và

núi rừ: Cõu a là loại cõu đơn

mở rộng thành phần

-Cõu c chớnh là cõu ghộp

Vậy em hiểu thế nào là cõu

ghộp?

- HS suy nghĩ và nờu khỏi

niệm cõu ghộp

HĐ 2 : Tỡm hiểu cỏch nối

cỏc vế trong cõu ghộp.

GV chiếu cỏc vớ dụ sau, HS

quan sỏt và rỳt ra kết luận về

cỏch nối cỏc vế trong cõu

ghộp

I Các đặc điểm của câu ghép.

- Cõu a: 2 cụm C-V bao chứa lẫn nhau

- Cõu b: cú 1 cụm C-V

- Cõu c: cú 3 cụm C-V khụng bao chứa lẫn nhau

2 Kết luận:

- Cõu ghộp là cõu cú từ hai cụm C-V trở lờn mà cỏc cụm C-V này khụng bao chứa nhau

- Mỗi cụm C-V được gọi là 1 vế cõu

II Cỏch nối cỏc vế trong cõu ghộp.

1 Xem xột cỏc cõu ghộp.

a) Những ý tưởng ấy tụi chưa lần nào ghi lờn giấy, vỡ

hồi ấy tụi khụng biết ghi và ngày nay tụi khụng nhớ hết.

=> từ “vỡ”

b) Nhưng mỗi lần thấy em nhỏ rụt rố nỳp dưới nún

mẹ lần đầu tiờn đi độn trường, lũng tụi lại tưng bừng rộn ró.

=> dấu phẩy

Ngày đăng: 05/01/2023, 14:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w