HĐ II: Đọc và tìm hiểu chi
Tiết 47: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự.
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện.
2. Kĩ năng:
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau;biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể.
- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Diễn đạt trôi chảy,gãy gọn ,biểu cảm,sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
3. Thái độ: Thể hiện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, tựu tin, diễn đạt tốt.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Nội dung và các hình thức tổ chức hoạt động luyện nói cho HS.
2. Học sinh: Ôn tập ngôi kể và chuẩn bị tốt bài luyện nói.
III. Tiến trình hoạt động dạy học.
1. Khởi động. Nhắc lại các yêu cầu của phần luyện nói trước lớp 2. Tiến hành luyện nói:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt HĐ 1: Chuẩn bị các nội dung
-GV cho HS chuẩn bị nội dung bài nói và tâm thế.
HĐ 2: Tiến hành luyện nói trên lớp.
- GV lần lượt gọi tên HS lên trình bày theo thứ tự:
- Đóng vai một trong hai nhân vật: chị Dậu hoặc anh Dậu.
- GV cho HS nữ đóng vai chị Dậu và kể trước, còn HS nam đóng vai anh Dậu kể sau.
Sau đó, hướng dẫn HS kể lại theo ngôi kể thứ nhất.
HĐ 3: Tiến hành nhận xét đánh giá.
- GV đưa ra các tiêu chí:
+ Nội dung sự việc có đảm bảo không?
+ Cách thức nhập vai có sinh động không?
+ Có yếu tố miêu tả và biểu cảm không?
+ Củ chí, thái độ, phong cách kể như thế nào?
+ Chọn những bạn kể hay, hấp dẫn, sáng tạo...
- GV nhận xét, bổ sung và kể lại cho HS nghe.
I. Chuẩn bị kể.
- Chuẩn bị nội dung bài kể chuyện và tâm thế: tự tin, nhẹ nhàng, bình tĩnh, không sử dụng tài liệu mà kể chuyện tự nhiên giữa lớp, có biểu hiện nét mặt, cử chỉ... giọng điệu phù hợp tính cách và tình huống...
II. Kể lại đoạn truyện theo ngôi kể thứ nhất.
- Người kể xưng tôi
- Trung thành với sự việc được kể trong đoạn trích.
- Đóng vai nhân vật chị Dậu kể lại đoạn truyện theo ngôi kể thứ nhất
- Đóng vai nhân vật anh Dậu kể chuyện theo ngôi thứ nhất.
III. Nhận xét đánh giá.
- Nội dung sự việc đảm bảo
- Kể đúng ngôi kể và tính cách nhân vật - Có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Tự tin, rõ ràng...
4. H ướng dẫn học bài ở nhà :
- Tiếp tục tập kể chuyện theo hai ngôi kể.
- Đọc lại các đoạn trích truyện, nhận diện ngôi kể và tìm hiểu các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.
- Đọc trước bài “Cõu ghộp”, tỡm hiểu trước cỏc vớ dụ trong SGK, bớc đầu nắm đợc cấu tạo của câu ghép, cỏch nối cỏc vế của cõu ghộp.
Ngày soạn: 25/11/2020 Ngày dạy: 30 /11/2020 Tiết 4 8 : CÂU GHÉP
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Đặc điểm của câu ghép.
- Cách nối các vế câu ghép.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần.
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu.
* Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
3. Thái độ: Có ý thức linh hoạt sử dụng câu ghép, giữu gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt.
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Giao tiếp: Trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu ghép
- Ra quyết định: Nhận ra và biết cách sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp.
- Tự tin: Hiểu cấu trúc và sử dụng thành thạo các kiểu câu trong giao tiếp II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Nội dung phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp; bảng phụ 2. Học sinh: Đọc trước bài học, xem xét kỹ các ví dụ trong SGK.
III. Tiến trình hoạt động dạy học.
1. Khởi động . Phân tích cấu tạo của các câu sau và đưa ra kết luận a) Sáng nay, trời đổ mưa.
b) Sáng nay, tuy trời đổ mưa nhưng em vẫn đi học.
GV chốt kiến thức và dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
GV chiếu lên màn hình các ví dụ sau cho HS quan sát và phân tích cấu tạo của mỗi câu, câu nào có một cụm chủ vị, câu nào có hai cụm chủ vị trở lên, câu nào có cụm chủ vị nhỏ nằm trong cụm chủ vị lớn
a) Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi cn vn
CN VN
như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
cn vn
b) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm TN CN VN nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
c) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi CN VN CN VN
lớn : hôm nay tôi đi học.
TN CN VN HĐ 1 : Tìm hiểu đặc điểm của câu ghép.
- HS thảo luận nhóm và nêu ý kiến phân tích
- Sau khi HS phân tích xong,
I. Các đặc điểm của câu ghép.
- Câu a: 2 cụm C-V bao chứa lẫn nhau.
- Câu b: có 1 cụm C-V
- Câu c: có 3 cụm C-V không bao chứa lẫn nhau
GV cho HS thảo luận nhóm : 1. Các câu a,b,c giống và khác nhau chỗ nào?
2. Cùng có nhiều cụm C-V nhưng câu a và câu c khác nhau chỗ nào?
- HS báo cáo kết quả...
- GV nhận xét, bổ sung và nói rõ: Câu a là loại câu đơn mở rộng thành phần.
-Câu c chính là câu ghép.
Vậy em hiểu thế nào là câu ghép?
- HS suy nghĩ và nêu khái niệm câu ghép...
HĐ 2 : Tìm hiểu cách nối các vế trong câu ghép.
GV chiếu các ví dụ sau, HS quan sát và rút ra kết luận về cách nối các vế trong câu ghép.