Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN HỌC KỲ 2 Ngày soạn 15/01/2021 Ngày dạy 18/01/2021 CHỦ ĐỀ 2 THƠ MỚI VIỆT NAM Bước 1 Mô tả chủ đề 1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề 06 2 Mục tiêu chủ đề 1[.]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN
HỌC KỲ 2
Ngày soạn: 15/01/2021 Ngày dạy: 18/01/2021
CHỦ ĐỀ 2 THƠ MỚI VIỆT NAM Bước 1: Mô tả chủ đề
1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 06
2 Mục tiêu chủ đề:
1 Kiến thức
- Nhận thức được những nét cơ bản của Thơ mới Việt Nam giai đoạn 1935-1945 về nội dung tư tưởng và nghệ thuật thể hiện; những tác giả và tác phẩm tiêu biểu
- Cảm nhận được những nét đặc sắc trong nội dung cảm xúc và nghệ thuật thể hiện của hai bài thơ:
- Về bài thơ Nhớ rừng: Cảm nhận được niềm uất hận, chán ngán trước thực tại tầm thường và khao khát tự do mãnh liệt qua những dòng thơ đầy hình ảnh gợi cảm đặc sắc, giọng thơ mạnh mẽ hùng hồn…
-Về bài thơ “Ông đồ”: Cảm nhận được niềm hoài cổ tiếc thương về quá khứ huy hoàng của lớp nhà nho cũ và nét văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc đã bị lãng quên qua lời thơ nhẹ nhàng tha thiết, hình ảnh thơ giàu sức biểu cảm, nghệ thuật nhân hóa đặc sắc…
- Đặc điểm và công dụng của câu nghi vấn và cách dùng câu nghi vấn trong nói, viết
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu
- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn trong nói, viết; phân biệt câu nghi vấn với một
số kiểu câu khác
3 Thái độ.
- Yêu thiên nhiên, yêu tự do, yêu truyền thống văn hóa dân tộc…
- Có sự đồng cảm trước sự hết thời của Ông đồ, cảnh cũ người xưa gắn liền với nét văn hóa cổ truyền, qua đó biết trân trọng nét đẹp truyền thống văn hóa
* Phát triển phẩm chất năng lực:
- Nhân ái, khoan dung, trung thực, trách nhiệm
- Phát triển các năng lực: cảm thụ văn chương, tạo lập văn bản, tư duy ngôn ngữ, hợp tác giải quyết vấn đề, giao tiếp có hiệu quả
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: Các tư liệu về các tác giả: Thế Lữ, Vũ Đình Liên…
- Học sinh: Đọc và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn theo SGK sau mỗi văn bản
Bước 2: Biên soạn câu hỏi và bài tập:
* Yêu cầu biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào của học sinh trong dạy học
Phần kiến thức: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần tìm hiểu chung trong chủ đề:
Trang 2TT Câu hỏi Mức độ Phát triển năng
lực
2 Giới thiệu những nét chính về các nhà thơ Đề tài
3 Nêu hoàn cảnh ra đời của hai bài thơ Nhận biết
4 Nêu thể loại và bố cục mỗi văn bản Nhận biết
5 Hoài niệm quá khứ và nỗi niềm tâm sự của hai nhà
thơ trong hai văn bản gắn với những hình ảnh, kỷ
niệm nào?
Thông hiểu
6 Nhận diện được câu nghi vấn Nhận biết
Phần Luyện tập: Xây dựng hệ thống câu hỏi cho phần luyện tập trong chủ đề:
1 Chỉ ra những hình ảnh đặc sắc, nói rõ tác dụng củanó trong việc bộc lộ cảm xúc tác giả trong bài thơ
Nhớ rừng và bài thơ Ông đồ
Thông hiểu Giải quyết vấn đề
2 Chỉ ra mạch cảm xúc của hai bài thơ Thông hiểu Giải quyết vấn đề Nhận xét về đặc điểm ngôn từ, giọng điệu của hai
bài thơ.
3
Điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện
cảm xúc của Thế Lữ và Vũ Đình Liên (lựa chọn và
xây dựng hình ảnh, chọn thể thơ…) Vận dụng
Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề
4 Phân tích một đoạn thơ trong bài thơ Nhớ rừng,một đoạn thơ trong bài “Ông đồ”. Vận dụng Phát triển ngôn ngữ và kỹ năng diễn đạt
5 Tìm các câu nghi vấn trong hai bài thơ và giải thíchvì sao tác giả lại sử dụng nhiều câu nghi vấn? Vận dụng Phát triển ngôn ngữ và kỹ năng diễn đạt
Bước 3: Tiến trình các hoạt động dạy học.
1.Khởi động: Đọc một bài thơ theo thể Thất ngôn mà em đã được học.
- HS đọc bài thơ…
- GV dẫn vào chủ đề Thơ mới Thơ mới là mới ở chỗ nào? Vì sao gọi là Thơ mới? Những bài thơ nào là tiêu biểu…
2 Dạy học theo chủ đề:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu về đặc
điểm Thơ mới.
- GV gợi dẫn HS: Đã có Thơ
mới thì đã có thơ cũ
- GV chiếu lên màn hình một
số bài thơ cũ và một bài thơ
thuộc Thơ mới
- HS quan sát và đọc
I Đặc điểm chung của Thơ mới
- Về hình thức nghệ thuật:
+Thoát khỏi các phép tắc luật lệ của thể loại thơ truyền thống, phát triển mạnh thể loại thơ tự do… + Ngôn ngữ bình thường trong đời sống hàng ngày được nâng lên thành ngôn từ nghệ thuật trong thơ, không còn sử dụng điển cố văn học
- Về nội dung: phong phú, đa dạng, tự do bộc lộ
Trang 3- Sau đó cho HS thảo luận
cặp đôi:
Quan sát các bài thơ,em thấy
so với thơ cũ, Thơ mới có
những đặc điểm nào về nội
dung và nghệ thuật thể hiện
-Sau 7-10 phút, GV cho HS
trình bày…
- Sau đó, GV chốt kiến thức
và ghi nhớ cho HS
HĐ 2: Tìm hiểu một só bài
thơ
1 Bài thơ Nhớ rừng của
Thế Lữ
-GV cho HS tự đọc phần chú
thích và nêu những nét chính
về nhà thơ Thế Lữ
- HS trình bày…
-GV bổ sung: Thế Lữ là nhà
Thơ mới được người đương
thời gọi là đệ nhất thi sĩ, là chủ
soái của dòng thơ lãng mạn
nước ta thời kì đầu Bài thơ
Nhớ rừng được coi là một
trong những tác phẩm thành
công vang dội khẳng định tên
tuổi của ông trên thi đàn.
- GV đọc diễn cảm bài thơ và
hướng dẫn hs đọc: giọng thơ
buồn, u uất, mạnh mẽ
- HS đọc 2 lượt văn bản
- Bài thơ này làm theo thể
thơ gì?
- Hình ảnh nghệ thuật trung
tâm của bài thơ là gì? Nhà
thơ đã dùng biện pháp nào để
xây dựng hình tượng đó?
- Cảm xúc bao trùm trong lời
của con hổ là cảm xúc gì?
Cảm xúc ấy được bộc lộ như
thế nào?
- HS đọc đoạn thơ 1,2
Em hãy tìm những từ ngữ,
hình ảnh diễn tả tâm trạng
cái tôi cá nhân, cảm xúc cá nhân, những điều thầm kín trong con người cá nhân, không bị gò ép trong những đề tài ước lệ cổ điển
- Chịu ảnh hưởng của trào lưu, khuynh hướng hiện đại trong thơ ca phương Tây, nhất là chủ nghĩa lãng mạn
- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+ Nhớ rừng (Thế Lữ) + Ông đồ (Vũ Đình Liên) + Quê hương (Tế Hanh
II.Tìm hiểu một số bài thơ 1.Nhớ rừng
a)Tìm hiểu chung:
-Tác giả: Thế Lữ (1907 - 1989), tên Nguyễn Thứ
Lễ, quê Bắc Ninh
+ Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ Mới, ngoài ra còn viết truyện, là một trong những người đầu tiên khai sinh ngành kịch nói nước ta
-Tác phẩm:
- Nhớ rừng là tác phẩm nổi tiếng của Thế Lữ và
phong trào Thơ mới giai đoạn đầu (1932-1935)
b) Đọc - tìm hiểu chi tiết.
1 Đọc
2 Xác định thể thơ
- Thơ 8 chữ
3 Mạch cảm xúc:
- Khổ 1: Sự căm hờn của hổ khi bị giam cầm
- Khổ 2,3: Nỗi nhớ quá khứ huy hoàng tung hoành ngang dọc của chúa sơn lâm và niềm nuối tiếc
- Khổ 4: Sự uất hận chán ghét cành tầm thường giả dối
- Khổ: 5: giấc mộng ngàn to lớn
4 Phân tích.
4 1 Sự căm hờn và nỗi nhớ của con hổ.
a) Khối căm hờn:
Trang 4con hổ khi bị nhốt trong cũi
sắt?
- HS phát hiện từ ngữ, hình
ảnh
- Em có nhận xét gì về từ
“gậm” và “khối căm hờn”?
Em thấy tình cảnh ấy của
con hổ như thế nào.?
Từ khối căm hờn,niềm uất
nghẹn ấy, con hổ có cảm xúc
gì?
- Nhớ về quá khứ của mình
- HS đọc đoạn thơ 2,3:
- Con hổ nhớ về những gì
trong quá khứ? Nó đã liệt kê
ra nhứng hình ảnh nào? Cuộc
sống như thế nào của nó
ngày xưa?
- HS liệt kê
- Em có nhận xét gì về từ
ngữ, hình ảnh miêu tả ở đây?
Nó gợi lên một vẻ đẹp như
thế nào?
- Đọc đoạn thơ thứ 3 và nhận
xét về bức tranh mà con hỗ
phác họa trong trí nhớ của
nó?
Trong đoạn thơ này, nhà thơ
đã sử dụng kết hợp nhiều
biện pháp tu từ Đó là những
biện pháp nào và tác dụng
của nó?
- HS đọc lại đoạn thơ 4
Cảnh vườn bách thú được
diễn tả qua những chi tiết
nào?
- Trong mắt chúa sơn lâm, đó
là những cảnh tượng ra sao?
Gậm: ngậm, hậm hực, bức bối, khó chịu, Một khối căm hờn: Sự căm hờn tích lại thành khối,
nặng nề, kệnh lên, khó nuốt truôi, bị vướng ngẹn, muốn nhổ ra hoặc nuốt vào mà không được đành phải ngậm
Vì: sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, làm trò lạ mắt, đồ chơi, ngang bầy cùng bọn gấu, báo
- Đó là nỗi khổ bị cầm tù, nỗi nhục bị biến thành trò chơi, nỗi bất bình vì phải ở chung với những loài thấp kém,
- Đó là nỗi khổ vì mất tự do, nỗi khổ bị hạ nhục và phải chung sống với bọn thấp kém
b Nỗi nhớ thời oanh liệt.
-Thuở tung hoành hống hách
- Cảnh sơn lâm: bóng cả, cây già, gió gào ngàn,
giọng nguồn hét núi
-> Hùng vĩ, to lớn, phi thường
- Tác phong, vị thế: thét khúc trường ca dữ dội,
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân, vờn bóng, mắt thần, quắc khiến cho mọi vật đều im hơi.
- Những câu thơ giàu hình ảnh; nghệ thuật so sánh
đã diễn tả chính xác vẻ đẹp uy nghi dũng mãnh của chúa sơn lâm
- Đoạn 3 là một bộ tranh tứ bình lộng lẫy:
+ Đêm vàng - uống ánh trăng tan.
+ Ngày mưa - lặng ngắm giang san đổi mới.
+ Bình minh - cây xanh nắng gội.
+ Chiều lênh láng máu – đợi mảnh mặt trời gay
gắt, chiếm riêng phần bí mật.
=>Cảnh vật núi non hùng vĩ, thơ mộng, trên đó nổi bật lên tư thế lẫm liệt, kiêu hãnh của chúa sơn lâm đầy uy lực
- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâu những,
-> Thể hiện nỗi nhớ tiếc khôn nguôi đối với những cảnh không bao giờ thấy nữa
4.2: Sự chán ghét cảnh tầm thường giả dối và giấc mộng ngàn của con hổ.
a) Chán ghét cảnh tầm thường.
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải
nước đen giả suối, dăm vừng lá hiền lành, mô gò thấp kém,
Trang 5- Cảnh tượng ấy đã gây ra
phản ứng nào ở con hổ?
- HS đọc đoạn thơ cuối
- Đoạn thơ cuối bài thơ thể
hiện tâm trạng gì của con hổ?
- Giấc mơ của con hổ đã
khép lại như thế nào?
- Qua sự đối lập giữa hai
cảnh tượng và tâm trạng con
hổ, ta thấy tâm sự gì của nhà
thơ?
Vì sao, nhà thơ lại chọn con
hổ là hình tượng nghệ thuật
để bộc lộ cảm xúc?
- HS thảo luận nội dung này
và trình bày ý kiến
- GV có thể bình thêm và
liên hệ bảo vệ môi trường
- Con hổ được coi là chúa
sơn lâm, có sức mạnh ghê
gớm Thế mà nó bị bắt cầm
tù!
+ Mất tự do đối với nó là nỗi
đau, bi kịch lớn nhất
+ Chúa sơn lâm, uy quyền tối
thượng Thế mà nay nó phải
chịu cảnh làm trò lạ mắt cho
con người chế giễu; phải chịu
ngang bầy cùng bọn gấu, báo
mà nó luôn coi khinh, xem
thường Vì thế con hổ càng
căm ghét thực tại
Vì thế, chọn hình tượng con
hổ là đắc địa nhất để bày tỏ
tâm sự của người dân Việt
Nam yêu nước
+ Nghệ thuật liệt kê
-> Là cảnh tượng thấp kém, giả dối, vô hồn
- Cảnh tượng ấy đã gây niềm khinh bỉ, uất hận ngàn thâu cho con hổ
-> Đó là trạng thái bực bội, u uất kéo dài, đó là tâm
sự đau xót, chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả dối
- Đó là nỗi chán ghét cuộc sống tù túng tầm thường, là khát vọng tự do, khát vọng được sống thật với con người mình
b) Giấc mộng ngàn thâu.
- Sống triền miên trong giấc mộng vàng oanh liệt, nhớ tiếc khôn nguôi cảnh núi rừng hùng vĩ ngày xưa
- Giấc mơ của con hổ khép lại trong tiếng than u
uất: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!
- Con hổ bất hoà sâu sắc với thực tại, nhớ tiếc quá khứ huy hoàng
- Đó chính là tâm trạng của người dân Việt Nam mất nước phải sống trong cảnh nô lệ tù hãm đầu thế kỉ XX Họ cũng gậm một mối căm hờm, cũng nhớ tiếc khôn nguôi lịch sử vàng son oanh liệt
Trang 6- Qua bài thơ cũng nhắc nhở
chúng ta về ý thức bảo vệ
môi trường sống hoang dã
của các loài vật
HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết
Từ việc phân tích trên, em
hãy nêu những giá trị nghệ
thuật đặc sắc của bài thơ?
Từ tâm sự nhớ rừng của con
hổ, em hiểu những tâm sự
sâu sắc nào của con người
trong đó?
HĐ 1: Đọc và tìm hiểu
chung.
- Nêu những hiểu biết của em
về tác giả Vũ Đình Liên và
xuất xứ bài thơ Ông đồ.
GV giải thích: Ông đồ là
những người học chữ nho, thi
cử không đậu đạt, về quê dạy
học, bốc thuốc hay xem bói Họ
nghèo và sống thanh bạch, đề
cao khí tiết, đạo nghĩa Ngày
xuân, một số người đi viết chữ
chúc tụng tốt đẹp bán cho
người dân treo tết, cầu hạnh
phúc cho cả năm.
HĐ 2: Tìm hiểu chi tiết
- GV hướng dẫn đọc: Giọng
ngậm ngùi, truyền cảm,
- GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc
lại, nhận xét cách đọc
- Theo em, có thể chia bố cục
bài thơ như thế nào?
- HS đọc 2 khổ thơ đầu
- Më đầu bài thơ, em thấy
ông đồ xuất hiện trong thời
điểm nào? Làm gì? Ở đâu?
- Em có nhận xét gì về bức
tranh mùa xuân và sự xuất
hiện của ông đồ? (Từ “lại”
*Ghi nhớ.
1 Nghệ thuật:
- Cảm hứng lãng mạn, cảm xúc sôi nổi
- Ngôn từ sinh động, hình ảnh rực rỡ, gợi cảm, giọng thơ đầy cảm xúc…
- Nhiều biện pháp nghệ thuật đặc sắc…
2 Nội dung:
- Bộc lộ nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả dối và niềm khát vọng tự do mãnh liệt của nhà thơ…
2 Bài thơ Ông đồ.
a) Giới thiệu chung
- Vũ Đình Liên ( 1913 – 1996), quê Hải Dương, là nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ ông nặng lòng hoài cổ, thương người Bài
thơ Ông đồ tiêu biểu cho thơ ông và có vị trí xứng
đáng trong phong trào Thơ mới
b) Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc
2 Bố cục: 3 phần:
- Khổ 1,2: Hình ảnh ông đồ thời huy hoàng
- Khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ thời tàn
- Khổ 5: Nỗi lòng tác giả
4 Phân tích:
a Hình ảnh ông đồ thời xưa.
- Xuất hiện:
+ Hoa đào nở + Bày mực tàu giấy đỏ + Bên phố đông người qua -> Xuất hiện một cách đều đặn, vào mùa xuân, bên
Trang 7cho em thấy điều gì)?
- Ông đồ xuất hiện khi mùa
xuân về, tết sắp đến, hoa đào
nở, mực tàu, giấy đỏ, bên
phố
- Tài năng của ông đồ được
miêu tả như thế nào?
- Để miêu tả tài năng của
ông đồ, theo em tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng của nó?
- Thái độ của mọi người
dành cho ông đồ?
- Người thuê viết đã “bao
nhiêu” lại còn “Tấm tắc ngợi
khen tài” có thể nói ông đồ là
trung tâm của sự chú ý, là đối
tượng của sự ngưỡng mộ
- Qua lời khen ấy, em hình
dung ông đồ là người như
thế nào?
GV: Ông đồ như người nghệ sĩ
đang trổ tài, người hâm mộ
xúm xít quanh ông, tô diểm cho
không khí ngày tết
-Hình ảnh và tài năng của ông
đồ là 1 nét đẹp văn hoá tinh
thần không thể thiếu, và tưởng
như nó sẽ mãi trường tồn cùng
với những mùa xuân của DT
* HS đọc khổ 3 và khổ 4
- Thời gian trôi đi, ông đồ
chợt nhận ra điều gì?
- Em có nhận xét gì về sự
thay đổi ở hai câu thơ trên?
- Một chữ “Nhưng” đặt ở đầu
câu nói lên một sự thật, cũng
nói lên 1 tâm trạng Sự thật
ấy là mọi cái đã khác xưa, và
tâm trạng ấy là bất ngờ và
sửng sốt
- Câu hỏi tu từ “Người thuê
viết nay đâu”? thể hiện điều
gì?
H.Em nghĩ gì về hai câu:
Giấy đỏ buồn không thắm
phố phường náo nhiệt
- Tài năng: Hoa tay
phượng múa rồng bay
- NT: So sánh -> Nét chữ đẹp, uyển chuyển, sắc sảo, phóng khoáng, có hồn
- Người thuê viết: “Tấm tắc ngợi khen tài”
-> Trân trọng, cảm phục, mến mộ
=> Người tài hoa
2 Hình ảnh ông đồ ngày nay:
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
- Người thuê viết thưa dần, cảnh tượng vắng vẻ
- NT: Câu hỏi tu từ -> Sự xót xa, hối tiếc, day dứt
Trang 8Mực đọng trong nghiên sầu
- Hình ảnh nhân hoá thể hiện
hoàn cảnh cũng như tâm
trạng của ông đồ một cách
sâu sắc nỗi sầu như lan ra
cả mọi vật xung quanh
GV: Gọi HS đọc khổ thơ
cuối Đọc khổ thơ cuối, và
cho biết có gì giống và khác
nhau trong hai chi tiết hoa
đào và ông đồ ở khổ thơ này
so với khổ thơ đầu?
- Sự giống và khác nhau ấy
có ý nhĩa gì?
- Ở sau câu thơ cảm thán
“Những người … bây giờ?”,
em đọc đựơc nỗi lòng gì của
nhà thơ?
- Em hiểu “hồn” ở đây nghĩa
là gì?
HS: Là tâm hồn, là tài hoa
khí tiết của ông đồ …
-Từ đó, tác giả đã gieo vào
lòng người đọc tình cảm gì?
GV: câu thơ này gieo vào lòng
người đọc một niềm thương
cảm sâu sắc, thương những cái
đã cũ, thương những lớp người
đã trở thành xưa cũ và thương
tiếc cho những nét truyền
thống tốt đẹp của dân tộc đã bị
lãng quên Nội dung nhân đạo
và nỗi niềm hoài cổ
HĐ 3: Tổng kết:
- Từ việc đọc hiểu văn bản,
em thấy bài thơ “Ông đồ” có
những nét nghệ thuật đặc sắc
nào về thể thơ, từ ngữ, hình
ảnh, giọng điệu ?
- Qua những chi tiết đặc sắc
đó, em hãy nêu giá trị nội
dung tư tưởng của bài thơ?
III.Tìm hiểu về câu nghi
vấn
HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm
3 Tình cảm của nhà thơ:
- Khung cảnh:
+ Vẫn còn hoa đào
+ Không còn ông đồ
- Thương cảm cho những nhà nho tài hoa một thời, nay bị lãng quên
-> thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn
tạ, lãng quên
=> Cái nhìn nhân hậu
*Ghi nhớ:
1 Nghệ thuật :
- Viết theo thể thơ ngũ ngôn hiện đại.
- Xây dựng những hình ảnh đối lập
- Kết hợp giữa biểu cảm với kể, tả
- Lời thơ, giọng điệu gợi nhiều cảm xúc
2 Nội dung: Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ
thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai
III.Câu nghi vấn
1 Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
a Xét ví dụ:
Trang 9hình thức, chức năng chính
câu nghi vấn.
- GV chiếu các ví dụ lên
bảng, sau đó gọi hs đọc các
ví dụ và thảo luận các vấn
đề:
- Trong ví dụ trên, câu nào là
câu nghi vấn?
- Những dấu hiệu hình thức
nào cho em biết đó là câu
nghi vấn?
- Từ đó em hãy nêu định
nghĩa câu nghi vấn?
- HS thực hiện các yêu cầu
-GV chốt ý
HĐ 2: Những chức năng
khác của câu nghi vấn.
HĐ 1: Tìm hiểu chức năng
khác của câu nghi vấn.
- GV chiếu lên màn hình
hoặc ghi các câu văn lên
bảng phụ hoặc để HS tự làm
việc với ngữ liệu trong SGK
- HS thảo luận nhóm và tự
tìm phương án trả lời
- Trong những đoạn trích
trên, cau nào là câu nghi
vấn?
- Trong các câu nghi vấn
trên có phải tất cả đều dùng
để hỏi không? Hay có có
mục đích khác?
- Có phải bao giờ câu nghi
vấn cũng kết thúc bằng dấu
chấm hỏi không?Tại sao?
- HS trình bày ý kiến, lý giải
các câu hỏi và tranh luận với
nhau giữa các nhóm
- GV lưu ý: Trong nhiều
trường hợp, câu ghi vấn
- Các câu nghi vấn:
+ Sáng ngày u có đau lắm không?
+ Thế làm sao ăn khoai?
+ Hay là đói quá?
b Các dấu hiệu hình thức và chức năng + Cuối câu có dấu chấm hỏi
+ Có các từ ngữ đánh dấu sự hỏi: có không, làm sao, hay là,
+ Các câu trên được dùng để hỏi
c Ghi nhớ: Câu nghi vấn là câu:
- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao,
bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, có không, đã -chưa, hoặc có từ hay nối các vế có quan hệ lựa chọn).
- Có chức năng chính là dùng để hỏi
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
2 Những chức năng khác của câu nghi vấn.
1 Xem xét các ví dụ:
a) Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
b) – Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
c) Đê vỡ rồi! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
d) Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cứ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
e) Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
- Con gái tôi vẽ đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lội ấy!
* Mục đích cụ thể của các câu nghi vấn:
a Dùng để cảm thán, bộc lộ hoài niệm, tâm trạng nuối tiếc
b Dùng với hàm ý đe doạ;
c Đe doạ;
Trang 10không dùng để hỏi mà dùng
với mục đích khác
- Nếu không dùng để hỏi thì
câu nghi vấn có thể kết thúc
bằng dấu chấm, chấm than,
chấm lửng
- Sau đó, yêu cầu HS đọc kết
luận
HĐ 3: Luyện tập
Bài 1: Nhận diện chỉ ra các
câu nghi vấn.
GV cho HS thảo luận để
nhận diện cỏc câu nghi vấn
có trong đoạn trớch
- Căn cứ nào cho em biết đó
là các câu nghi vấn?
Bài 2 HS nhận thảo luận
chung và xung phong thực
hiện yêu cầu bài tập rồi sửa
chữa chung trước lớp
Bài 3 HS xác định được:
- Gọi HS khá giỏi làm tại
lớp GV và cả lớp sửa chữa
chung
Bài 4: Đặt câu nghi vấn.
HS đặt câu…
IV Tổng kết, luyện tập chủ
đề.
Bài 1: Đọc lại các bài thơ
Nhớ rừng, Ông đồ và tìm các
câu nghi vấn có trong các bài
thơ đó
- HS tìm theo yêu cầu
d Dùng để khẳng định;
e Dùng để cảm thán, bộc lộ sự ngạc nhiên
- Có thể được kết thúc bằng dấu câu khác (dấu chấm than, dấu chấm, dấu chấm lửng)
2 Ghi nhớ:
- Trong nhiều trường hợp, câu ghi vấn không dùng
để hỏi mà dùng với mục đích khác như: cầu khiến,
khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,
- Nếu không dùng để hỏi thì câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng
3 Luyện tập.
Bài 1 Các câu nghi vấn:
- Chị khất phải không? - Tại sao như thế?
- Văn là gì? Chương là gì?
- Chú mình vui không? - Đùa trò gì?
- Hừ hừ cái gì thế? - Chị Cốc béo ta hả?
=> Căn cứ để xác định các câu nghi vấn trên là dựa vào dấu chấm hỏi và chức năng dùng để hỏi
Bài 2
Căn cứ để xác định câu nghi vấn là từ hay; không thể thay thế từ hay bằng từ hoặc vì sẽ làm cho ý
nghĩa của câu thay đổi hẳn
Bài 3: Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:
a) Xác định câu nghi vấn và mục đích của mỗi câu:
- Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?
=> bày tỏ sụ thất vọng của ông giáo
- Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đững uống ánh trăng tan?
=> bày tỏ sự nuối tiếc vì quá khứ đã qua
Bµi 4: Đặt hai câu nghi vấn dùng để yêu cầu
và dùng để bộc lộ cảm xúc:
a)Sao cuộc đời chị Dậu khổ đén thế!
b)Cậu có thể đi lên trước một chút được không!
IV TỔNG KẾT - LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ Bài 1: Tìm câu nghi vấn trong hai bài thơ
Bài 2: Viết đoạn văn phân tích