Ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2009 Ngày soạn 28/1/2020 Ngày dạy 01/ 02/2021 Tiết 81 KHI CON TU HÚ Tố Hữu I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Giúp HS cảm nhận được Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và niềm khao khá[.]
Trang 1Ngày soạn: 28/1/2020 Ngày dạy: 01/ 02/2021
Tiết 81: KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
-I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được:
- Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả Tố Hữu
- Nghệ thuật khắc hoạ thiên nhiên, biểu đạt tình cảm bằng ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu của nhà thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ
- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương tha thiết, yêu tự do và khao khát hoạt động CM
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ
- Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận vẻ đẹp của hình ảnh thơ
- Tự nhận thức: Có trách nhiệm với quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
- GV : Chân dung nhà thơ Tố Hữu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp.
- HS : Đọc trước bài thơ và soạn bài theo hướng dẫn tiết trước.
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Khởi động Khổ thơ cuối bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh có hai từ « nhớ » đi
kèm với các hình ảnh Em hãy nói rõ ý nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh đó
2.Hình thành kiến thức mới Khác với các nhà thơ lãng mạn cùng thời bế tắc trong cuộc sống, Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và trở thành người chiến sĩ Cộng sản hoạt động vì độc lập dân tộc và hạnh phúc nhân dân.Niềm khao khát đó được bộc lộ trong bài thơ “Khi con tu hú”
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1 : Đọc tìm hiểu chung
- Học sinh đọc chú thích * ở sgk
- Nêu những hiểu biết của em về Tố
Hữu Qua đó, em thấy có nét gì đặc biệt
trong cuộc đời và sự nghiệp văn chương
của ông ?
- HS lựa chọn và nêu ý kiến
- GV bổ sung thêm về Tố Hữu
- Hoàn cảnh ra đời bài thơ có gì đặc
biệt ?
- HĐ 2 : Đọc- hiểu chi tiết
Giáo viên hd đọc: 6 câu đầu đọc giọng
vui náo nức, phấn chấn; 4 câu sau u uất,
bực bội
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả- Tác phẩm:
- Tố Hữu, tên là Nguyễn Kim Thành (1920-2003), quê Thừa Thiên Huế, là nhà thơ lớn của nền thơ ca cách mạng Việt Nam Nhà thơ trữ tình chính trị số 1 Việt Nam
- Bài thơ được sáng tác tháng 7/1939, khi tác giả bị giam trong nhà lao và được in trong tập thơ «Từ ấy »
II Đọc và tìm hiểu chi tiết.
1 Đọc.
Trang 2- GV đọc mẫu, gọi 2-3 em đọc lại.
- Theo em, có thể phân chia bố cục bài
thơ như thế nào ?
Học sinh đọc diễn cảm 6 câu thơ đầu
- Tiếng chim tu hú gọi bầy đã tác động
như thế nào đến cảm xúc người tù ?
- Nhà thơ đã hướng tâm hồn mình về
đâu ?
- Khung cảnh mù hè ở đây được hình
dung cụ thể như thế nào ?
- HS phát hiện các chi tiết
- GV : Qua những từ ngữ hình ảnh đó,
em có cảm nhận gì về bức tranh mùa hè
này ?
- HS nêu cảm nhận
- GV bình: Chính niềm khao khát tự do
mãnh liệt, sức sống tuổi trẻ và hồn thơ lãng
mạn đã giúp nhà thơ vẽ được bức tranh
mùa hè đặc sắc khơi nguồn từ tiếng chim
tu hú gọi hè Một sự hình dung cụ thể
tinh tế
Qua bức tranh mùa hè sôi động ấy, em
có nhận xét về tâm trạng và tình cảm
nhà thơ lúc này ?
- Học sinh đọc diễn cảm 4 câu cuối, chú
ý ngắt nhịp đúng các câu 8 (6-2) câu 9
(3-3), câu 10 (6-2)
- Đọc đoạn này, em thấy nhịp thơ thay
đổi như thế nào ?
- Giá trị của các từ ngữ : dậy, muốn
đạp, ngột, uất có ý nghĩa biểu cảm gì ở
khổ thơ cuối bài thơ ?
- Em có nhận xét gì về âm thanh tiếng
chim tu hú ở cuối bài thơ ? (so với tiếng
chim ở đầu bài) Có ý nghĩa ẩn dụ gì sâu
2 Bố cục: 2 phần:
- 6 câu đầu: Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ trong lòng nhà thơ
- 4 câu cuối: Tiếng chim tu hú bừng thức khát vọng tự do cháy bỏng trong lòng người tù – người chiến sĩ cách mạng
3 Phân tích :
a Bức tranh mùa hè được khơi gợi từ tiếng chim tu hú gọi bầy:
- Tiếng chim tu hú thức dậy trong tâm trí người tù cuộc sống đang bừng dậy bên ngoài
- Tiếng kêu của chim tu hú gọi bầy xa gần vang lên
- Hình dung bức tranh cuộc sống :
+ Lúa chiêm đang chín
+ Trái cây ngọt dần, + Bắp rây vàng hạt + Đầy sân nắng đào, + Tiếng ve ngân nơi vườn râm mát,
+ Đôi con diều sáo lộn nhào,
-> Một bức tranh cuộc sống sinh động, nảy nở, tưng bừng, rộn ràng có âm thanh sôi động, rực rỡ màu sắc, ngọt ngào hương vị, khoáng đạt tự do đang
mở ra, đang lại gần, vận động trong dòng trôi chảy không ngừng của thời gian
- Nhà thơ luôn hướng về cuộc sống, yêu mến, khao khát được trở về với cuộc sống
b Tâm trạng người tù.
- Cách ngắt nhịp thay đổi khác thường
cùng với các động từ đạp tan, ngột, chết
uất, các thán từ hè ôi, thôi làm sao góp
phần thể hiện tậm trạng đó
=> Tâm trạng náo nức, bồn chồn và cảm giác u uất, ngột ngạt, ý muốn tung phá để giành lại tự do
- Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu !
+ Âm thanh của cuộc sống + Tiêng mời gọi của lý tưởng CM Đang giục giã, thôi thúc nhà thơ thể
Trang 3xa trong âm thanh tiếng chim ấy
không ?
- GV bình: Tiếng chim tu hú chính là
tiếng gọi tự do, tiếng gọi tha thiết của
cuộc sống đầy quyết rũ bên ngoài, thôi
thúc người chiến sĩ trẻ vùng lên tung
phá xiềng xích, tiếp tục hoà mình vào
dòng chảy cách mạng
HĐ 3 : Tổng kết.
Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật
nào? (thể thơ, giọng điệu, từ ngữ hình
ảnh )
- Từ đó, những cảm xúc, tâm trạng nào
của nhà thơ được bộc lộ ?
- Bài thơ để lại trong em những ấn
tượng và cảm xúc gì ?
- Hs đọc và nắm vững Ghi nhớ ở sgk.
hiện một niềm khao khát tự do và hoạt động cháy bỏng trong lòng nhà thơ
III Tổng kết.
- Thể thơ lục bát có giá trị biểu cảm cao, đậm chất trữ tình, nhịp nhàng, uyển chuyển, giàu âm hưởng
- Hình ảnh thơ trong sáng, giọng điệu có
sự thay đổi: khi tươi sáng, khoáng đạt; khi dằn vặt, u uất, tuôn trào
+ Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc và bày tỏ niềm khao khát được trở
về bới cuộc sống tự do và lý tưởng hoạt động cách mạng của người chiến sĩ trẻ tuổi
3 Luyện tập, củng cố :
- Cho HS đọc lại bài thơ một lượt
- Sau đó yêu cầu HS nói rõ tâm trạng cảm xúc chính của nhà thơ thể hiện qua bài thơ Lựa chọn những từ ngữ hình ảnh đặc sắc thể hiện cảm xúc đó
4 Vận dụng:
- Đọc thuộc diễn cảm bài thơ
- Phân tích tác dụng của các từ ngữ “dậy”, “đạp”, “ngột”, “chết uất” trong khổ thơ
cuối bài thơ
- Tâm trạng và cảm xúc trong bài thơ này có gì giống và khác với tâm trạng và cảm xúc trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ
- Chuẩn bị bài “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh Đọc và trả lời các câu hỏi
hướng dẫn đọc hiểu bài thơ
Ngày soạn: 28/1/2020 Ngày dạy: 03/ 02/2021
Tiết 82 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
2 Kĩ năng:
Trang 4- Quan sát đối tượng cần thuyết minh một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh có độ dài khoảng 300 chữ
- Rèn năng lực hợp tác, thảo luận giải quyết vấn đề
3 Thái độ:
- Tập trung xây dựng bài
II Chuẩn bị.
- GV: Sưu tầm một số tạp chí, báo: Khoa học và đời sống, ẩm thực,
- HS: Đọc trước bài học, các văn bản thuyết minh
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Khởi động
- GV chiếu các bước làm bài văn TM lên ti vi cho HS quan sát và nhận diện lại
- HS quan sát và định hướng các bước làm bài
2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu cách thuyết minh một
phương pháp (cách làm).
- Hs đọc vb ở sgk
- Văn bản TM hướng dẫn cách làm đồ
chơi gì? Các bước ra sao? Trình bày
theo thứ tự nào?
- Các phần chủ yếu trong văn bản TM
một phương pháp là gì? Phần nào là
quan trọng nhất? Vì sao?
- Phần (1) nêu ra để làm gì Có cần thiết
không?
- Phần (2) được trình bày như thế nào
Theo trình tự nào?
- Phần (3) có cần thiết không? vì sao?
- Nhận xét đánh giá và cho điểm
- Hs đọc văn bản b ở sgk:
- Nội dung thuyết minh của văn bản này
là gì?
- Qua văn bản, người đọc hình dung ra
phương pháp gì? Có dễ làm không? Sự
dễ hiểu đó nhờ vào yếu tố nào của văn
bản?
- Vậy từ đó, em hãy nêu yêu cầu của bài
I Tìm hiểu chung về giới thiệu một phương pháp.
1 Vb “Cách làm đồ chơi em bé đá bóng bằng quả khô”.
- Tên đồ chơi: Em bé đá bóng
- Văn bản loại này thường trình bày 3 phần chủ yếu:
1, Nguyên vật liệu
2 Cách làm (quan trọng nhất)
3, Yêu cầu thành phẩm (sản phẩm khi đã hoàn thành)
- Phần này không thể thiếu nếu không
TM, giới thiệu đầy đủ nguyên vật liệu thì không có điều kiện vật chất để tiến hành chế tạo sản phẩm
- Đóng vai trò quan trọng nhất- cần giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác hoặc cách chơi dễ hiểu để người đọc tự theo
đó mà làm
- Nêu y/c tỉ lệ các bộ phận, hình dáng, chất lượng sản phẩm Phần này cũng rất cần thiết để giúp người làm so sánh và điều chỉnh, sửa chữa hoàn thành sản phẩm của mình
2 Vb “Cách nấu canh rau ngót với thịt
lợn nạc.”
- Trình bày phương pháp làm món ăn quen thuộc và bổ dưỡng
- Cách thuyết minh dễ hiểu do trình bày
rõ ràng, ngắn gọn, trình tự hợp lý về các công đoạn dễ hình dung
- Nhờ vào lời văn rõ ràng, ngắn gọn,
Trang 5văn thuyết minh về một phương pháp?
- HS nêu ý kiến
- GV nhấn mạnh lại, ghi nhớ
- Học sinh đọc ghi nhớ ở sgk
HĐ 2: Luyện tập:
Bài tập 1: Viết bài TM cho cách làm
món ăn “Canh bí nấu sườn lợn”
- Yêu cầu hs làm bài ngay tại lớp
- Gọi hs trình bày, nhận xét lẫn nhau, gv
nhận xét đánh giá và cho điểm
chính xác, dễ hiểu
2 Ghi nhớ:
II Luyện tập.
Bài tập 1: Thuyết minh về các chế biến
món “Canh bí nấu sườn lợn”
- Yêu cầu: trình bày các chế biến bằng một văn bản thuyết minh có đủ bố cục 3 phần, trình bày rõ cách chế biến từ chuẩn bị nguyên liệu, cách nấu
Bài tập 2: Thuyết minh về cách làm
bánh chưng ngày tết
- Yêu cầu: trình bày các làm bánh chưng bằng một văn bản thuyết minh có đủ bố cục 3 phần, trình bày rõ cách làm từ chuẩn bị nguyên liệu, cách gói bánh, nấu bánh, ép nước
3 Luyện tập, củng cố:
-Làm bài tập 2: Thuyết minh về cách làm bánh chưng ngày tết.
+ Đây là món ăn truyền thống quen thuộc Hãy thuyết minh cho rõ ràng và đây đủ về các làm bánh chưng gồm: Giới thiệu, nguồn gốc, cách gói bánh, nấu bánh, bao quản
và thưởng thức bánh Ý nghĩa của sản phẩm này đối với đời sống tinh thần và phong tục vă hóa người Việt Nam
+ Yêu cầu hs làm bài tại lớp
-Sau đó, cho hs trình bày, nhận xét lẫn nhau, gv nhận xét đánh giá và cho điểm
4 Vận dụng.
- Đọc lại bài học, nắm vững cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp; hoàn chỉnh các bài tập vào vở
- Đọc trước bài “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh” và chuẩn bị một bài
thuyết minh về danh lam thắng cảnh quê hương
- Đọc văn bản trong SGK và nhận diện loại văn bản thuyết minh này
Ngày soạn: 28/1/2021 Ngày dạy: 04/02/2021
Tiết 83: CÂU CẦU KHIẾN
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
3 Thái độ :
- Có ý thức linh hoạt sử dụng kiểu câu cầu khiến
Trang 6* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Giao tiếp: Trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cầu khiến
- Ra quyết định: Nhận ra và biết cách sử dụng câu cầu khiến theo mục đích giao tiếp
cụ thể
- Tự tin: Hiểu cấu trúc và sử dụng thành thạo kiểu câu trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
- Một số mẫu câu cầu khiến cú thể sử dụng trong những hoàn cảnh, với những đối tượng khác nhau
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Khởi dộng
- GV chiếu câu nghi vấn lên ti vi và các chức năng của nó cho HS nhận diện
- HS quan sát và nhớ lại đặc điểm câu nghi vấn
- Gọi 1, 2 hs trả lời và sửa chữa, bổ sung
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm
hình thức và chức năng của
cầu cầu khiến.
- GV gọi HS đọc ví dụ và yêu
cầu xác định câu cầu khiến
- HS xác định xong, GV nêu
câu hỏi :
Đặc điểm hình thức nào cho
em biết đó là câu cầu khiến?
Các câu cầu khiến trong
những đoạn trích trên dùng để
làm gì?
Cách đọc câu Mở cửa! trong
câu b có gì khác cách đọc câu
Mở cửa trong câu a?
Vì sao có sự khác nhau đó?
- HS trả lời, GV nhận xét, bổ
sung
- Vậy Em hiểu thế nào là câu
cầu khiến?
- HS nêu khái niệm, GV chốt
kiến thức
I Tìm hiểu chung
1 Đặc điểm hình thức và chức năng.
a) Tìm hiểu các ví dụ:
- VD 1 Các câu cầu khiến:
+ Thôi, đừng lo lắng (khuyên bảo) + Cứ về đi (yêu cầu)
+ Đi thôi con (yêu cầu) -> Đặc điểm hình thức:
+ Có các từ cầu khiến: đừng, đi, thôi
-> Chức năng: Dùng để khuyên bảo, yêu cầu
- VD 2
+ Câu a: Đọc bình thường, không cao giọng vì đó
là câu trần thuật
+ Câu b: Đọc với ngữ điệu yêu cầu, ra lệnh
b) Ghi nhớ:
- Câu cầu khiến là câu có những từ ngữ cầu khiến
như: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu
cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghi, khuyên bảo,
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm
- Ngoài ra, khi câu cầu khiến càng ngắn gọn thì ý cầu khiến càng được nhấn mạnh, đặc biệt ở những câu cầu khiến chỉ còn ý cầu khiến, lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ
Trang 7HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập
Hd bài tập 1: Hs đọc và xác
định yêu cầu bài tập
+ Hs thảo luận, làm bài tập
vào giấy, xung phong sửa chữa
trước lớp
+ Vd: Cấm!, Không được thế!, Làm ngay đi!
II Luyện tập.
1.a, Các đặc điểm hình thức:
- Có các từ cầu khiến: hãy, đi, đừng
- Chức năng: dùng để khuyên bảo, mời mọc
b, Khi thêm, bớt, thay đổi chủ ngữ thì:
- Câu a: Thêm CN con: ý nghĩa không thay đổi,
tình cảm nhẹ nhàng gần gũi hơn
- Câu b: Bỏ CN Ông giáo: ý nghĩa của câu không
thay đổi nhưng suồng sã hơn, không còn đúng với tính chất mối quan hệ giữa hai nhân vật
- Câu c: Thay thế Chúng ta bằng các anh, mọi
người: ý nghĩa của câu thay đổi, không còn đúng
với hoàn cảnh câu chuyện (vì không bao gồm cả người nói trong đó nữa)
2
3.Luyện tập,củng cố bài:
-Bài tập 2: chỉ ra câu cầu khiến, nhận xét về ý nghĩa của chủ ngữ trong câu:
a, Vắng chủ ngữ: thái độ coi thường
b, Chủ ngữ Các em: thái độ ân cần, âu yếm.
c, Vắng chủ ngữ: Tình thế gấp gáp, cấp bách
Bài tập 3 Các câu cầu khiến:
a, Hãy cố xót ruột!
b, Thầy em hãy xót ruột.
-> Câu a: vắng chủ ngữ
Câu b: chủ ngữ Thầy em khiến cho ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn, phù hợp với tính cách
và tình cảm ân cần săn sóc của chị Dậu đối với chồng
4 Vận dụng:
- Chỉ ra sự khác nhau giữa câu nghi vấn và câu cầu khiến
- Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 4:
- Đọc và nghiên cứu bài mới “Câu cảm thán” So sánh đối chiếu với câu nghi vấn và
câu cầu khiến xem xét nét khác nhau về công dụng và dấu hiện nhận biết
Ngày soạn: 28/1/2021 Ngày dạy: 05/ 02/2021
Tiết 84: TỨC CẢNH PÁC BÓ
- Hồ Chí Minh -
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh: Sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng
- Tinh thần của Bác trong những ngày hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ được thể hiện qua một bài thơ tứ tuyệt bình dị
Trang 82 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
- Phát triển năng lực: Phân tích, cảm nhận tác phẩm văn học Năng lực ngôn ngữ và
và trình bày
3 Thái độ : Học tập những phẩm chất tốt đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung, hình thức và các phương tiện tổ chức dạy học
- HS: Đọc và chuẩn bị bài theo hướng dẫn các câu hỏi đọc hiểu ở SGK
III Tổ chức các hoạt động dạy học.
1.Khởi động:
- GV chiếu hình ảnh hang Pác Pó –Cao Bằng và hình ảnh Bác Hồ làm việc cho HS quan sát và gợi nhớ đến những năm tháng hoạt động CM của Bác Hồ
2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu chung:
- Hs đọc, tìm hiểu chú thích * ở sgk
- Nêu những hiểu biết của em về tác
giả, xuất xứ tác phẩm?
HĐ 2: Đọc- hiểu chi tiết văn bản.
- Em hiểu hai chữ tức cảnh trong nhan
đề bài thơ như thế nào?
- GV hướng dẫn đọc: giọng điệu vui
tươi, sảng khoái
- GV đọc mẫu, gọi 2, 3 hs đọc lại
- Nêu nhận xét của em về giọng điệu
của bài thơ trong việc bộc lộ tâm trạng
của Bác Hồ ở Pác Bó?
- Gọi hs đọc lại bài thơ
- Em thấy câu thơ mở đầu có gì đặc
biệt
-Tác dụng của nghệ thuật đối này là gì?
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả.
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
- Lãnh tụ CM vĩ đại của dân tộc, đồng thời
là một nhà văn hóa, nhà thơ lớn
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Sáng tác năm 1941 Khi Bác
Hồ đang hoạt động CM tại căn cứ Pác Pó, Cao Bằng
-Thể loại Thơ thất ngôn tứ tuyệt
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Phân tích:
a) Nhan đề: Tức cảnh: nhìn cảnh vật trước
mắt mà nảy sinh tình cảm, cảm xúc
- Giọng điệu bài thơ sảng khoái, thoải mái, thể hiện tâm trạng vui vẻ pha chút đùa vui hóm hỉnh Ý nghĩa tư tưởng của bài thơ cũng toát lên từ đó
b) Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác
Hồ ở Pác Bó.
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
- Dùng phép đối: đối vế, thời gian, không gian, hoạt động:
-> Diễn tả sự hoạt động đều đặn, nhịp nhàng của con người, sự gắn bó mật thiết với thiên nhiên núi rừng hùng vĩ (đi làm việc, vào nơi ở)
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
Trang 9- Em hiểu câu thơ thứ hai như thế nào?
- HS nêu ý kiến
- GV gợi mở hai cách hiểu
- Câu thơ thứ 3 sử dụng nghệ thuật đối
như thế nào?
- Nghệ thuật đối ấy đã làm cho lời thơ,
nhạc điệu câu thơ trở nên như thế nào
- Qua 3 câu thơ trên, em thấy cuộc
sống sinh hoạt hàng ngày của Bác Hồ ở
Pác Bó ra sao? Hình ảnh Người toát lên
từ đó?
- HS đọc câu thơ 4
- Trong khung cảnh sinh hoạt ấy, Bác
Hồ đã cảm nghĩ về cuộc sống cách
mạng như thế nào?
- Em hiểu từ sang nghĩa là gì.
- Suy nghĩ của Bác Hồ trước cuộc đời
cách mạng cho ta thấy vẻ đẹp nào trong
tâm hồn, cách sống của Bác?
HĐ 3: Tổng kết, luyện tập.
- Em cảm nhận được những điều gì hay,
đẹp từ bài thơ Tức cảnh Pác Bó?
- HS nói lên cảm nhận của mình
+ Các thức ăn giản dị, thanh đạm (như cháo bẹ, rau măng) ở đây có nhiều
+ Dù ăn cháo ngô, rau măng thanh đạm nhưng tinh thần vẫn luôn sẵn sàng
- Câu 3: đối ý, đối thanh:
+ Điều kiện làm việc/nội dung công việc; thanh bằng / thanh trắc
-> Lời thơ, nhạc điệu vừa mềm mại vừa khoẻ khoắn
=> 3 câu thơ làm hiện lên cuộc sống sinh hoạt của người cách mạng tuy đơn sơ giản
dị song lại rất hoà hợp cùng thiên nhiên, làm chủ cuộc sống và làm chủ thế giới tự nhiên
c Cảm nghĩ của Bác.
- Bác cho rằng cuộc đời cách mạng là
sang.
- Sang: + sự giàu có về mặt tinh thần.
+ sự hoà hợp, thư thái, tự tin trong cuộc sống
-> Bác Hồ là người kiên định, lạc quan, là người cách mạng yêu nước chấp nhận gian khổ khó khăn để hoàn thành sự nghiệp cứu nước cứu dân
-> Bác Hồ là vị khách lâm tuyền thích thú với cuộc sống hoà hợp cùng thiên nhiên núi rừng hùng vĩ, thơ mộng, thư thái, tinh khôi
III Tổng kết:
Tức cảnh Pác Bó là bài thơ tứ tuyệt bình
dị pha chút vui đùa, hóm hỉnh cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó
3 Luyện tập, củng cố bài:
- GV gọi HS đọc lại bài thơ
- Sau đó yêu cầu các em nhắc lại những cảm nhận chung về bài thơ, cảm nhận về hình ảnh Bác được thể hiện trong bài thơ
- Phân tích ý nghĩa của từ “sang” trong câu thơ ‘Cuộc đời cách mạng thật là sang”
4 Vận dụng:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Sưu tầm những câu thơ, bài thơ khác của Bác Hồ thể hiện niềm lạc quan cách mạng
- Tiếp tục đọc, soạn hai bài thơ “Ngắm trăng” và “Đi đường” của (Hồ Chí Minh) Đọc và trả lời các câu hỏi, so sánh với những bài thơ của Bác mà em đã học