Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi s
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT-CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH - PHÒNG GIAO
DỊCH CỘNG HÒA
GVHD: ThS NGUYỄN PHƯỚC KINH KHA SVTH : LÊ THỊ TUYẾT NHUNG
MSSV: 082592Q KHÓA: 12
Trang 2LỜI CẢM ƠN
- * -
Để có thể hoàn thành được Đề tài Khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Tôn Đức Thắng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm học vừa qua và nhất là đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, thực hiện đề tài này
Tôi xin cảm ơn Trưởng phòng Giao dịch Cộng Hòa- Ngân hàng TMCP Bảo Việt, các anh chị trong phòng Tín dụng đã giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình, tạo điều kiện cho tôi
cơ hội tiếp xúc, cọ xát với công việc, có thể áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Phước Kinh Kha đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Và để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi rất biết ơn gia đình,Cha Mẹ cùng những người thân,bạn bè đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài khóa luận này
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót do sự hạn chế về lý thuyết và kinh nghiệm thực tế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tuyết Nhung
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP.HCM, Ngày……Tháng.….Năm 2012 Đại diện cơ quan thực tập NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, Ngày……Tháng.….Năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, Ngày……Tháng.….Năm 2012
Giáo viên phản biện
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG, NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1 Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại 3
1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
1.2 Phân loại NHTM 3
1.3 Chức năng của NHTM 4
1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng 4
1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán 4
1.3.3 Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế 5
1.4 Các hoạt động chính của NHTM 5
1.4.1 Huy động vốn 5
1.4.2 Sử dụng vốn 5
1.4.3 Kinh doanh ngoại hối 6
1.4.4 Các dịch vụ khác 6
2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng TMCP: 6
2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng (CVTD) 7
2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 8
2.2.1 Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào tình trạng kinh tế: 8
2.2.2 Quy mô của không quá lớn nhưng số lượng rất nhiều: 8
2.2.3 Cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro cao 8
2.2.4 Lãi suất cho vay tiêu dùng cao: 9
3 Tổng quan về nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP 9
Trang 63.1 Khái niệm cơ bản 9
3.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 9
3.1.2 Khái niệm nợ và phân loại nợ 10
3.2 Khái niệm nợ xấu 11
3.2.1 Quy định của Việt Nam 11
3.2.2 Quy định và thông lệ của thế giới 11
3.3 Nguyên nhân hình thành nợ xấu 13
3.3.1 Nguyên nhân khách quan 13
3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 14
3.4 Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu 16
3.4.1 Dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng 16
3.4.2 Dấu hiệu phát sinh từ phía Ngân hàng 16
3.5 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu 17
3.5.1 Tổng số nợ xấu: 17
3.5.2 Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu/ tổng dư nợ: 17
3.5.3 Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ và nợ khó đòi/ nợ xấu: 17
3.5.4 Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu: 17
3.6 Ảnh hưởng của nợ xấu tới nền kinh tế và hoạt động Ngân hàng 18
4 Lý thuyết về quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại 19
4.1 Khái niệm quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại 19
4.2 Mục tiêu của quản lý nợ xấu 19
4.3 Vai trò của công tác quản lý nợ xấu: 20
4.4 Nội dung quản lý nợ xấu 20
4.4.1 Xây dựng chiến lược quản lý nợ xấu 20
4.4.2 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh 21
4.4.3 Xác định nợ xấu 22
4.4.4 Xử lý nợ xấu 23
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH - PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA 28
1 Tổng quan về NH TM-CP Bảo Việt 28
Trang 71.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
1.2 Nghĩa vụ và quyền hạn 29
1.2.1 Nghĩa vụ: 29
1.2.2 Quyền hạn: 29
2 Lịch sử hình thành và phát triển của phòng giao dịch Baovietbank Cộng hòa - chi nhánh TP.HCM 29
3 Hệ thống tổ chức của PGD Cộng Hòa – chi nhánh TP.HCM 30
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 30
3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh TP.HCM 31
3.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Cộng Hòa 31
3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 32
3.2.1 Ban giám đốc: 32
3.2.2 Phòng dịch vụ khách hàng : 32
3.2.3 Phòng khách hàng cá nhân 32
3.2.4 Phòng khách hàng doanh nghiệp 33
3.2.5 Phòng hỗ trợ 33
3.2.6 Phòng tác nghiệp tín dụng 33
3.2.7 Phòng giao dịch 34
4 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của PGD Cộng Hòa- chi nhánh TP.HCM 34
4.1 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt , PGD Cộng Hòa - chi nhánh TP.HCM 34
4.1.1 Đối với khách hàng Doanh nghiệp 34
4.1.2 Đối với khách hàng cá nhân 34
4.2 Tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với PGD Cộng Hòa – chi nhánh TP.HCM 35
4.2.1 Đối với Ngân hàng 35
4.2.2 Đối với khách hàng 35
4.2.3 Đối với nền kinh tế 36
5 Các vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại PGD Cộng Hòa 36
5.1 Cơ sở pháp lý 36
Trang 85.2 Nguyên tắc vay vốn 36
5.3 Đối tượng cho vay 36
5.3.1 Nhóm những cá nhân có thu nhập cao 36
5.3.2 Nhóm cá nhân có thu nhập trung bình 36
5.3.3 Nhóm cá nhân có thu nhập thấp 37
5.4 Điều kiện và thủ tục vay vốn 37
5.5 Mức cho vay 37
5.6 Hồ sơ vay vốn gồm 38
5.7 Hồ sơ tín dụng 38
5.8 Quy trình cho vay tiêu dùng tại BaoVietBank 39
6 Tình hình hoạt động kinh doanh của Baovietbank chi nhánh TP.HCM năm 2010, 2011 40
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA-CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH – NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT 43
1 Vài nét về tình hình cho vay tiêu dùng tại phòng Giao dịch Cộng Hòa- chi nhánh Hồ Chí Minh- Ngân hàng TMCP Bảo Việt 43
1.1 Dư nợ hoạt động cho vay tiêu dùng 43
1.2 Cơ cấu cho vay tiêu dùng 45
1.2.1 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 45
1.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay 47
1.3 Tình hình thu nợ của cho vay tiêu dùng 49
1.3.1 Doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng 49
1.3.2 Tình hình thu nợ phân theo mục đích vay: 50
1.4 Lợi nhuận bình quân trên dư nợ CVTD 52
2 Thực trạng nợ xấu tại PGD Cộng Hòa- chi nhánh Hồ Chí Minh- Ngân hàng TMCP Bảo Việt 52
2.1 Tình hình nợ xấu của hoạt động cho vay tiêu dùng PGD Cộng Hòa 53
2.2 Phân loại nợ xấu CVTD 55
3 Một số nguyên nhân gây phát sinh nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Cộng Hòa 57
Trang 93.1 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 57
3.2 Xuất phát từ khách hàng : 58
3.3 Nguyên nhân xuất phát từ Ngân hàng 58
4 Thực trạng công tác quản lý nợ xấu trong cho vay tiêu dùng tại PDG Cộng Hòa 59
4.1 Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định, quy chế tín dụng 59
4.2 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 60
4.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 61
4.4 Một số biện pháp xử lý nợ xấu đã áp dụng tại PGD Cộng Hòa 61
4.4.1 Phân loại nợ, phân loại khách hàng 61
4.4.2 Thương lượng, đàm phán với khách hàng 61
4.4.3 Xử lý nợ bằng quỹ dự phòng rủi ro 61
5 Đánh giá về công tác xử lý nợ xấu tại PDG Cộng Hòa- chi nhánh Hồ Chí Minh –NH TMCP Bảo Việt 62
5.1 Mặt đạt được 62
5.2 Mặt hạn chế 62
5.2.1 Công tác nhận diện rủi ro và dự báo tiềm ẩn rủi ro chưa hiệu quả 62
5.2.2 Chất lượng thẩm định tín dụng chưa cao 63
5.2.3 Nợ xấu vẫn tiềm ẩn và có xu hướng gia tăng 63
5.2.4 Các biện pháp xử lý nợ xấu chưa thực sự đa dạng 63
5.3 Nguyên nhân 63
5.3.1 Chưa quan tâm sát sao đến tình hình nợ xấu 63
5.3.2 Quy trình nghiệp vụ Ngân hàng còn thiếu chặt chẽ, đồng bộ 64
5.3.3 Chất lượng, kinh nghiệm nguồn nhân lực tín dụng còn hạn chế 64
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH- NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT 66
1 Định hướng phát triển của công tác quản lý nợ xấu 66
2 Giải pháp nâng cao hiệu quản công tác quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng Giao dịch Cộng Hòa 67
Trang 102.1 Giải pháp mang tính nghiệp vụ 67
2.1.1 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 67
2.1.2 Xây dựng hệ thống đánh giá, phân loại khách hàng 68
2.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 71
2.1.4 Quản lý, kiểm soát, theo dõi chặt chẽ quá trình quá trình sử dụng vốn vay sau khi cho vay 72
2.1.5 Phân tích và phân loại nợ xấu theo định kỳ 73
2.1.6 Chú trọng công tác Thu hồi các khoản nợ : 73
2.2 Giải pháp mang tính hỗ trợ 74
2.2.1 Không ngừng nâng cao công nghệ Ngân hàng 74
2.2.2 Khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm tín dụng 74
2.2.3 Phân tán rủi ro 75
2.3 Giải pháp về nhân sự 75
3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76
3.1 Về việc sửa đổi, bổ sung các quy định tín dụng liên quan tới nợ xấu 76
3.2 Về công tác nâng cao chất lượng cán bộ lãnh đão 77
3.3 Về việc hỗ trợ cho hoạt động tín dụng các NHTM 77
KẾT LUẬN CHUNG 78
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 TMCP : Thương mại cổ phần
2 NHNN: Ngân hàng Nhà nước
3 NHTM: Ngân hàng Thương Mại
4 CVTD: Cho vay tiêu dùng
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
*
Bảng 2.1 : Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011
Bảng 3.1: Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của PGD Cộng Hòa
– Chi nhánh TP.HCM từ năm 2010 đến năm 2011
Bảng 3.2 : Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo sản phẩm tại PGD Cộng Hòa- Chi
nhánh TP Hồ Chí Minh
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay PGD Cộng Hòa
năm 2010 và năm 2011
Bảng 3.4 : Tình hình thu nợ của Cho vay tiêu dùng
Bảng 3.5 : Tình hình thu nợ phân theo mục đích vay của Cho vay tiêu dùng Bảng 3.6: Lợi nhuận trước thuế hoạt động CVTD BaoVietBank Cộng Hòa Bảng 3.7: Tình hình nợ quá hạn Cho vay tiêu dùng
Bảng 3.8: Tình hình nợ xấu của Cho vay tiêu dùng tại PGD Cộng Hòa
Bảng 3.9 : Phân loại nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
Bảng 4.1 : Bảng xếp loại kết hợp
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
*
Hình 2.1: Tập đoàn Bảo Việt
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Bảo Việt
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh Hồ Chí Minh
Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Cộng Hòa
Hình 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh BaoVietBank - CN Hồ Chí Minh Hình 3.1: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ tín dụng BaoVietBank Cộng Hòa
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm
Hình 3.3: Biểu đồ Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay
Hình 3.4: Biểu đồ Tình hình Thu nợ phân theo mục đích vay của PGD Cộng
Hòa năm 2010, 2011
Hình 3.5: Biểu đồ phân loại nợ xấu của hoạt động cho vay tiêu dùng tại PDG
Cộng Hòa năm 2011
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động của Ngân hàng Việt Nam chỉ thực sự phát triển và đạt được nhiều thành quả đáng kể từ khi có sự đổi mới nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Ngày nay, Ngân hàng được coi là ngành mũi nhọn và là nguồn lực của sự phát triển kinh tế thị trường Cùng với Ngân hàng Quốc Doanh, Liên Doanh, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà Nước, hệ thống Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển nền kinh tế của nước ta trong thời gian qua Trong hoạt động của Ngân hàng, hoạt động Cho vay được xem là mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro
Thực tế cho thấy khi xã hội càng phát triển, không chỉ có các công ty, các doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các
cá nhân cũng là người cần vốn hơn bao giờ hết Do đó, hoạt động cho vay càng được các Ngân hàng chú trọng phát triển
Tuy nhiên, không thể phủ nhận là rủi ro trong hoạt động kinh doanh là không thể tránh khỏi, đặc biệt rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Một trong những điều nổi cộm và đáng lo ngại của hoạt động kinh doanh nói chung, cũng như hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói riêng chính là vấn đề phòng ngừa và xử lý các khoảng nợ xấu phát sinh Khi tỷ lệ các khoản nợ xấu tăng lên đồng nghĩa với việc quỹ trích lập dữ phòng rủi ro cũng tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận của hoạt động kinh doanh giảm thấp
Chính vì vậy, qua quá trình thực tập tại Phòng Giao dịch Cộng Hòa, chi nhánh
Hồ Chí Minh – Ngân hàng TMCP Bảo Việt, nhận thức được tầm ảnh hưởng của nợ
xấu đến hoạt động Ngân hàng, em muốn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Bảo Việt- Phòng Giao dịch Cộng Hòa- chi nhánh Hồ Chí Minh” làm đề tài bảo vệ Luận văn tốt
nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về nợ xấu và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại BAOVIETBANK- phòng Giao dịch Cộng Hòa- chi nhánh Hồ Chí Minh
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu của Ngân hàng
thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu trong cho vay tiêu dùng của phòng Giao dịch Cộng Hòa- chi nhánh Hồ Chí Minh – Ngân hàng TMCP
Bảo Việt
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, so sánh các số liệu, tài liệu sản phẩm cho vay tiêu dùng của phòng giao dịch Cộng Hòa -Ngân hàng TMCP Bảo Việt
- Phương pháp quan sát tình hình hoạt động tại phòng giao dịch
- Phương pháp phân tích tổng hợp, logic
5 Kết cấu đề tài
Bài nghiên cứu gồm chương 4 chương như sau:
CHƯƠNG 1: Lý thuyết về Cho vay tiêu dùng, nợ xấu và quản lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mai
CHƯƠNG 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Bảo Việt – chi nhánh
Hồ Chí Minh - phòng giao dịch Cộng Hòa
CHƯƠNG 3: Thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu tại phòng giao dịch Cộng Hòa – chi chi nhánh Hồ Chí Minh - phòng giao dịch Cộng Hòa
CHƯƠNG 4: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt- chi nhánh Hồ Chí Minh - phòng giao dịch Cộng Hòa
Trang 16CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG, NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại
1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Trong hoạt động Ngân hàng có nhiều loại hình Ngân hàng khác nhau như Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác Trong số đó, Ngân hàng thương mại là thường loại hình chiếm tỷ trọng lớn nhất về tài sản và thị phần Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa Chính vì vậy trong nền kinh tế thị trường, Ngân
hàng thương mại được xem như là một trung gian tài chính quan trọng
Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại, tùy thuộc vào từng
loại hình dịch vụ mà NHTM cung cấp
Theo Pháp lệnh Ngân hàng 23/05/1990 của Hội đồng nhà nước xác định rằng:
“NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán”
Nghị định Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 có nêu: NHTM là
Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước
Qua đó có thể khái quát rằng, NHTM một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.2 Phân loại NHTM
Các NHTM thường được phân loại theo các tiêu thức như sau:
Dựa vào hình thức sở hữu :
- Ngân hàng thương mại tư nhân: là ngân hàng do cá nhân thành lập bằng vốn của chính họ
Trang 17- Ngân hàng sở hữu nhà nước: là ngân hàng mà vốn sở hữu do nhà nước cấp
- Ngân hàng thương mại cổ phần: là loại hình ngân hàng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế xã hội và các cá nhân cùng góp vốn kinh doanh
- Ngân hàng thương mại liên doanh: là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của hai hay nhiều bên Ở Việt Nam, loại hình này thường được thực hiện giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài để tận dụng các ưu thế của nhau
Dựa vào chiến lược kinh doanh :
- Ngân hàng bán buôn: chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho các Ngân hàng, các công ty tài chính, Nhà nước và các doanh nghiệp lớn Ngân hàng bán buôn thường
là những Ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn.
- Ngân hàng bán lẻ: là Ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho
hộ gia đình, các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ- với các khoản tín dụng nhỏ
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng công ty và khách hàng cá nhân Hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam đều thuộc loại hình ngân hàng này
1.3 Chức năng của NHTM
1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất trong hoạt động của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
Nếu tất cả các việc thanh toán đều được diễn ra bằng tiền mặt trao tay thì sẽ gây phức tạp và tốn kém mà thậm chí còn gặp nhiều rủi ro Do đó, chức năng thanh toán của NHTM có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế
- NHTM sẽ thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào
Trang 18tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
- Ngoài ra, các NHTM còn cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán
an toàn Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
1.3.3 Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Đây là chức năng phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Để tồn tại và phát triển, mục tiêu chính của các NHTM là tìm kiếm lợi nhuận Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng
số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng
để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM
đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM, do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
đa dạng hóa các hình thức và lãi suất tiền gửi nhằm thu hút được nhiều vốn từ thị trường
1.4.2 Sử dụng vốn
Trang 19Ngân hàng sử dụng vốn đã được huy động để đầu tư hoặc cho vay Cho vay luôn là hoạt động chủ yếu của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hoạt động,
và là nguồn thu lợi nhuận chính của Ngân hàng Lợi nhuận thu được của Ngân hàng phụ thuộc vào khoản chênh lệch giữa chi phí huy động nguồn và lãi suất Ngân hàng cho vay
1.4.3 Kinh doanh ngoại hối
Ngân hàng đứng ra mua hoặc bán loại tiền này để lấy lại một loại tiền khác
và thu được lợi nhuận nhờ chênh lệch giá và phí dịch vụ Ngày nay hoạt động này
đã được mở rộng ra với rất nhiều các hình thức dịch vụ phong phú như: mua bán, trao đổi các loại ngoại tệ, có nhiều nghiệp vụ như giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn,…
1.4.4 Các dịch vụ khác
Ngoài ba hoạt động chính kể trên, NHTM còn phát triển các sản phẩm khác như bảo quản vật có giá, cung cấp các giao dịch và thực hiện thanh toán, quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động chính phủ, cho thuê thiết bị trung và dài hạn, cung cấp ủy thác và tư vấn, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ đại lý… Các hoạt động này mang lại nguồn thu nhập cho Ngân hàng thông qua việc thu phí và phần lớn là ít chứa đựng rủi ro Do đó, các NHTM hiện nay đang mở rộng hoạt động dịch vụ này nhằm làm tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro
Có thể nhận thấy hoạt động của NHTM là vô cùng phong phú và đa dạng, trong đó nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay chiếm tỷ trọng hàng đầu Thông qua các nghiệp vụ này, NHTM đã chứng tỏ vai trò quan trọng không thể thiếu của mình
sự phát triển của nền kinh tế
2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng TMCP:
Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng được coi là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro cho Ngân hàng Tùy theo từng đối tượng khách hàng khác nhau mà các Ngân hàng thương mại cũng đưa ra nhiều hình thức tín dụng khá đa dạng, phong phú, phù hợp với nhu cầu, mục đích và khả năng thanh khoản của khách hàng Nếu dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng thì hoạt động tín dụng bao gồm Cho vay có bảo đảm và Cho vay không có bảo đảm; nếu phân theo đối tượng tham gia vào quy trình cho vay thì gồm có Cho vay trực tiếp và Cho vay gián tiếp; còn nếu dựa trên mục đích sử dụng vốn thì tín dụng chia thành Cho vay sản xuất kinh doanh và Cho vay tiêu dùng; … Trong số đó, Cho vay tiêu dùng được coi là hoạt động tín dụng khá phổ biến của các
Trang 20NHTM Bởi nó không chỉ mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng mà còn góp phần cải thiện đời sống của người dân được tốt hơn
2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng (CVTD)
Có khá nhiều khái niệm khác nhau về cho vay tiêu dùng Nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn thì cho vay tiêu dùng được hiểu là “một sản phẩm tín dụng nhằm tài trợ của Ngân hàng cho mục đích chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình Các nguồn vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải cho nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt,
học tập, y tế, du lịch …” Nếu dựa vào cở sở hoạt động cho vay thì CVTD được là “
một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và cá định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán”
Có nhiều tiêu thức để phân loại Cho vay tiêu dùng:
a) Căn cứ vào mục đích vay:
CVTD cư trú (Residential Mortgage Loan): là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình
CVTD phi cư tú (Nonresidential Loan): là các khoản cho vay tài trọ cho việc trang trải các chi phí mua sắm đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
b) Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
CVTD trả góp (Installment Consumer Loan): là hình thức CVTD trong
đó người đi vay trả nợ cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay
CVTD phi trả góp (Noni Installment Consumer Loan): tiền vay được Khách hàng thanh toán cho Ngân hàng một lần khi đáo hạn, hình thức này chỉ phù hợp với các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn
CVTD tuần hoàn (Revolving Consummer Credit): Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai, khách hàng được phép thực hiện việc vay
và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
c) Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Trang 21CVTD gián tiếp (Indirect Consumer Loan): Ngân hàng mua các khoản
nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
CVTD trực tiếp (Direct Consumer Loan): Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc
và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ
2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
2.2.1 Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào tình trạng kinh tế:
Khi nền kinh tế ngày càng tăng trưởng, các nhà sản xuất sẽ ngày càng mở rộng đầu tư, bên cạnh đó, thu nhập của người dân cũng tăng lên, nhu cầu thỏa mãn cuộc sống ngày càng cao hơn Ngược lại, nếu kinh tế suy thoái, các nhà sản xuất cắt giảm đầu tư, lạm phát và thất nghiệp tăng lên, trong khi đó thu nhập và nhu cầu của người dân cũng giảm sút, do đó nhu cầu vay vốn tiêu dùng cũng giảm
2.2.2 Quy mô của không quá lớn nhưng số lượng rất nhiều:
Vì đối tượng của CVTD chủ yếu là các cá nhân và hộ gia đình, đồng thời mục đích sử dụng vốn vay chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Do đó, thông thường giá trị các khoản vay không cao Điều này là do giá của hàng hóa dịch vụ tiêu dùng không quá đắt đỏ, hoặc khách hàng vay vốn đã có sự tích lũy, chuẩn bị từ trước đối với những tài sản có trị giá lớn Cụ thể như đối với các khoản vay lớn phục vụ mục đích mua xe hay làm nhà thì trước đó khách hàng cũng đã có sự tích lũy một phần vốn và họ đi vay để đáp ứng phần vốn thiếu hụt tạm thời Vì vậy mà quy mô của các khoản CVTD nhỏ hơn nhiều so với cho vay phục vụ mục đích kinh doanh, chính vì thế mà chi phí quản lý cho hoạt động CVTD của Ngân hàng bỏ ra khá cao
Tuy mỗi món vay có quy mô nhỏ nhưng nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng và thường xuyên đối với mọi tầng lớp dân cư, số lượng khách hàng tìm đến Ngân hàng vay vốn tiêu dùng là rất đông, nên trên thực tế, số lượng các khoản vay tiêu dùng khá lớn
2.2.3 Cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro cao
Loại hình cho vay tiêu dùng luôn chứa đựng những nguy cơ rủi ro khá cao, cao hơn loại hình cho vay trong lĩnh vực thương mại hay công nghiệp Nguyên nhân của những rủi ro đó là do trong hoạt động cho vay tiêu dùng luôn luôn tồn tại nhóm khách hàng chai lỳ, lừa đảo; các nguyên nhân chủ quan như tình trạng công việc hay sức khỏe của khách hàng, diễn biến tâm lý của khách hàng, … cũng ảnh
Trang 22hưởng đến khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình Hoặc do sự ảnh hưởng của các tổ chức trung gian (đơn vị, tổ chức có cán bộ công nhân viên vay vốn…), đặc biệt là hình thức cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo cũng mang lại rất nhiều rủi ro
Tóm lại khả năng trả nợ sẽ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điều kiện làm việc hoặc sức khỏe, đồng thời khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trường hợp rủi ro xảy ra hầu như không có
2.2.4 Lãi suất cho vay tiêu dùng cao:
Lãi suất của CVTD nhìn chung là cao hơn so với lãi suất của các khoản vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp Nguyên nhân là do tuy CVTD có quy
mô nhỏ, nhưng số lượng khoản vay lớn nên chi phí giao dịch bình quân khá cao, do
đó chi phí tổ chức, quản lý cho vay khá cao Hơn nữa, hoạt động CVTD được coi là hoạt động tiềm ẩn rủi ro nhất trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng nên Ngân hàng phải đưa ra lãi suất cao để bù lại khoản chi phí đã bỏ ra và để tương ứng với mức rủi
ro này
3 Tổng quan về nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP
3.1 Khái niệm cơ bản
Thực tế cho thấy, trong lĩnh vực kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi, đặc biệt rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, mà đặc biệt và thường xuyên nhất là rủi ro tín dụng Trong đó nợ xấu được coi là một vấn
đề nổi cộm và đáng lo ngại nhất Do vậy, để hiểu thấu đáo được những vấn đề xung quanh khái niệm nợ xấu, cần phải bắt đầu từ khái niệm rủi ro tín dụng
3.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Điều 2, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN có quy định : “ Rủi ro tín dụng trong
hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Do đó, rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản là tình trạng người đi vay hoàn trả không đầy đủ hoặc không có khả năng hoàn trả được lãi vay, nợ gốc hay cả lãi vay lẫn nợ gốc theo thỏa thuận trong hợp đồng, dấn đến việc sai hẹn trong nghĩa
vụ trả nợ
Rủi ro tín dụng thường xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó các Ngân hàng đóng vai trò là chủ nợ, còn khách hàng là con nợ, diễn ra trong quá trình cho
Trang 23vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của Ngân hàng Bởi vậy mà rủi ro trong hoạt động tín dụng còn gọi là rủi ro mất khả năng hoàn trả và rủi ro sai hẹn, làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đây là loại rủi ro chính mà Ngân hàng phải đối mặt trong lĩnh vực hoạt động của mình Do đó đòi hỏi Ngân hàng phải tìm mọi cách
để kiểm soát được khả năng hoàn trả nợ ở Ngân hàng, ít nhất là dự tính, phán đoán khả năng này
3.1.2 Khái niệm nợ và phân loại nợ
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005: “ “Nợ” không chỉ
bao gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, mà còn bao gồm các khoản ứng trước, thấu chi, các khoản bao thanh toán và các hình thức tín dụng khác”
Theo điều 6, điều 7 - Quyết định 493 cũng phân loại nợ thành 5 loại theo 2 phương pháp định tính và định lượng
Phương pháp định tính
Căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro
và tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước chấp nhận, nợ được chia thành 5 nhóm cơ bản:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú): bao gồm nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm nợ được đánh giá là không có khả
năng thu hồi gốc và lãi cho đến khi đến hạn
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm nợ được đánh là có khả năng tổn thất
cao
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm nợ được đánh giá là không có
khả năng thu hồi, mất vốn
Phương pháp định lượng
Nợ cũng được phân thành 5 nhóm tương ứng như phương pháp định tính,
nhưng lại căn cứ vào số ngày quá hạn chưa thanh toán nợ
Trang 24- Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn ): bao gồm nợ trung hạn được đánh giá có khả
năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm nợ quá hạn < 90 ngày và nợ có cấu lại thời
hạn nợ
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm nợ quá hạn từ 90 -180 ngày, người
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn < 90 ngày
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm nợ quá hạn từ 180 - 360 ngày
- Nhóm 5(Nợ có khả năng mất vốn): bao gồm nợ quá hạn > 360 ngày và nợ
cơ cấu thời hạn trả nợ > 180 ngày người nợ khoanh chờ chi phí xử lý
Tương ứng với mỗi nhóm nợ, NHNN quy định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: Nhóm 1 là 0%; Nhóm 2 là 5%; Nhóm 3 là 20%; Nhóm 4 là 50% và Nhóm 5 là 100%, riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, TCTD trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD
3.2 Khái niệm nợ xấu
3.2.1 Quy định của Việt Nam
Định nghĩa nợ xấu của Việt Nam tại Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà
nước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là những khoản
nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn).”
Nợ xấu theo định nghĩa của Việt Nam cũng được xác định dựa theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại
Cụ thể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên
90 ngày, đồng thời tại Điều 7 của Quyết định nói trên cũng quy định các Ngân hàng thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp
3.2.2 Quy định và thông lệ của thế giới
Theo Phòng Thống kê – Liên hợp quốc:
“Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn
Trang 25dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”
Như vậy, nợ xấu về cơ bản cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: (I) quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ Đây được coi là định nghĩa của IAS đang được áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới
Theo Ngân hàng trung ương Liên minh Châu Âu :
Nợ xấu trong các NHTM bao gồm:
* Nợ không thể thu hồi được:
- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi thường từ nợ
- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ
- Những khoản nợ mà Ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ
- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ
* Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng
Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không
đủ trả nợ Người mắc nợ không liên lạc với Ngân hàng để trả lãi hoặc gốc có thời hạn thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi đầy đủ như:
- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phần còn lại không thể được đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản được chuyển để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ trang trải toàn bộ khoản nợ
- Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu gia hạn nợ nhưng không đền bù được trong thời gian thỏa thuận
- Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp
ở Ngân hàng không được chấp nhận về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợ không thể trả nợ Ngân hàng đầy đủ
- Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phần bồi hoàn ít hơn dư nợ
Trang 26Qua các định nghĩa trên, có thể khái quát rằng : nợ xấu là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc và lãi đúng hạn hoặc không trả nợ như đã cam kết dẫn đến thiệt hại cho Ngân hàng
3.3 Nguyên nhân hình thành nợ xấu
3.3.1 Nguyên nhân khách quan
3.3.1.1 Xuất phát từ sự suy giảm của hoạt động kinh tế
Kể từ khi lạm phát và suy giảm kinh tế trên thế giới từ 2007 ngày càng lan rộng đến nay, hầu hết nền kinh tế toàn cầu đang ở trong giai đoạn suy giảm Nhiều doanh nghiệp khó khăn trong việc tiêu thụ, tồn kho tăng cao
Tình trạng này khiến khá nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, nhiều doanh nghiệp đóng cửa do nhu cầu của thị trường ngày càng giảm, thị trường bất động sản trầm lắng, khả năng trả nợ cho Ngân hàng khá yếu, gây ra tình hình nợ xấu
Bên cạnh đó, các yếu tố bất khả kháng như thiên tai, cũng như ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng tài chính, xã hội cũng khiến nền kinh tế bị suy thoái, hệ lụy kéo theo là tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp hay thu nhập của các hộ tiêu dùng cũng sẽ khủng hoảng Vì vậy, khả năng hoàn trả các món nợ đã vay Ngân hàng cũng sẽ giảm sút; dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng Đây cũng là nguyên nhân khiến nợ xấu vượt ra ngoài tầm kiểm soát và mong muốn của cả bản thân hệ thống Ngân hàng và bản thân người đi vay
3.3.1.2 Sự thay đổi, mất ổn định của các cơ chế và hệ thống pháp luật Nhà nước
Nhà nước thường xuyên có sự điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế, do đó việc doanh nghiệp không theo kịp và thường xuyên rơi vào tình trạng bị động là điều dễ hiểu, khiến việc dự báo thị trường không sát, dẫn đến việc hiệu quả kinh doanh kém
Mục tiêu của hoạt động kinh doanh chủ yếu là lợi nhuận Tuy nhiên chỉ một thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, sự thay đổi về sách thuế có thể tác động làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm hoặc thua lỗ
Ngoài ra, sự chồng chéo, phức tạp của các văn bản pháp luật cũng gây một trở ngại lớn trong việc xử lý các khoản nợ xấu của doanh nghiệp cũng như các Ngân hàng Cụ thể như điều kiện cho vay có đảm bảo bằng tài sản vẫn là biện pháp an
Trang 27toàn nhưng các quy định về tài sản đảm bảo vẫn còn có sơ hở, tạo điều kiện cho người vay lừa đảo
3.3.1.3 Xuất phát từ khách hàng
* Đạo đức và uy tín khách hàng
Tính trung thực của khách hàng cũng là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cũng như rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nếu khách hàng cố ý lừa đảo, chiếm dụng vốn của Ngân hàng hoặc khách hàng có tâm lý chai lỳ, không chịu trả nợ thì trong những trường hợp này Ngân hàng cũng khó thu hồi được khoản vay, và tất nhiên việc phát sinh các khoản nợ xấu là điều không thể tránh khỏi
Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích là nguyên nhân phát sinh các khoản nợ quá hạn, từ đó làm phát sinh nợ xấu Ngoài ra, những thông tin in trên báo cáo tài chính được coi là cơ sở để các cán bộ phân tích và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng trong quá trình thẩm định khoản vay Tuy nhiên có những báo cáo không được kiểm toán nên không có độ chính xác cao, gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc đánh giá năng lực tài chính, khả năng trả nợ, nhân tố
quan trọng trong việc cho vay
* Sự không tôn trọng, thiếu hiểu biết pháp luật của khách hàng
Nguyên nhân này có thể đẩy khách hàng tới tình trạng thua lỗ hoặc phá sản, không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng Đôi khi một số doanh nghiệp mặc dù có hiểu biết pháp luật khá tốt về pháp luật nhưng lại cố tình vi phạm, khi bị pháp luật phát hiện, trong trường hợp xấu nhất là ngừng hoạt động và sẽ gây thiệt hại lớn cho Ngân hàng
* Năng lực kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp
Nếu người điều hành không sáng suốt với những quyết định sai lầm trong chiến lược kinh doanh, lựa chọn ngành nghề phù hợp, … dẫn đến làm ăn thua lỗ, không có khả năng trả nợ Ngân hàng Nếu doanh nghiệp không quản lý nhân sự tốt
sẽ giảm hiệu quả và năng suất lao động, giảm khả năng cạnh tranh và doanh nghiệp khó có thể đứng vững, dễ lầm vào tình trạng hoạt động không hiệu quả, Ngân hàng khó có thể thu hồi được nợ
3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
* Kinh nghiệm hoạt động còn ít, trình độ cán bộ chưa đồng đều
Trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ và lãnh đạo hệ thống NHTM còn nhiều bất cập trong quản lý, cũng như phân tích các thông tin kinh tế xã hội, phân
Trang 28tích đánh giá dự án cho vay cũng còn nhiều yếu tố chủ quan, chậm phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn, dẫn đến những sai lầm trong các quyết định cho vay, đưa đến chất lượng tín dụng kém kéo dài
* Công tác thẩm định còn sơ sót
Hầu hết các khoản nợ xấu bắt nguồn từ khâu thẩm định quá hời hợt của cán bộ tín dụng Do không xác định được quy mô kinh doanh thực sự của khách hàng, khả năng cạnh tranh của khách hàng đối với ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh, không xác định được nguồn thu của khách hàng từ đâu và về đâu để có thể đưa ra một mức cho vay và cách thức giám sát hợp lý
Cán bộ Ngân hàng đôi khi còn dễ dãi, qua loa trong phần kiểm tra sử dụng vốn, dẫn đến không phát hiện kịp thời những khó khăn của khách hàng ngay từ khi vừa nhen nhóm Không ít khách hàng, khi được kiểm tra về việc sử dụng vốn sau khi vay cho biết một phần vốn vay thực sự vào kinh doanh, phần khác dùng cho mục đích sửa nhà, mua sắm vật dụng, thậm chí là tiêu xài cá nhân Đến khi phần vốn đầu tư kinh doanh thua lỗ, không còn nguồn khác để trả nợ Ngân hàng, thế là phát sinh nợ xấu Mặt khác, tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng gắn liền với thiện chí hoàn trả tiền vay của khách hàng thường bị lãng quên trong quá trình thẩm định ban đầu
Ngoài ra, các Ngân hàng còn chú trọng vào tài sản là bất động sản, nhà ở, đất
ở trong khi thị trường bất động sản Việt Nam thường xuyên bất ổn Việc định giá bất động sản dễ dãi, vượt quá giá trên thị trường, gây ra những cơn sốt nhà đất ảo, giá cả lên xuống bất thườn, không phản ánh đúng thực giá của tài sản đảm bảo, đồng thời không lường trước được những rủi ro pháp lý liên quan khi phải xử lý khiến việc định giá tài sản đảm bảo gặp nhiều khó khăn, tiềm ẩn rủi ro tín dụng.1
* Nguồn cung cấp thông tin
Thực sự, ngoài những thông tin do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn với các kênh thông tin về khách hàng Rất khó kiểm chứng được toàn bộ những thông tin mà khách hàng cung cấp cho Ngân hàng Tâm lý một
số cán bộ muốn đẩy phần rủi ro cho Ngân hàng khác bằng cách chỉ cung cấp thông tin tốt về khách hàng đó khi Ngân hàng bạn hỏi thăm
Ngân hàng vẫn chưa có sự liên thông với các cơ quan khác như Thuế, Hải quan, để kiểm chứng những thông tin tài chính do khách hàng cung cấp Trừ những doanh nghiệp lớn, các công ty cổ phần do yêu cầu phải kiểm toán cáo báo
1 Ths Lê Thị Kim Tuyến, “Gian nan con đường xử lý nợ xấu”, Tạp chí Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 29cáo tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hệ thống kế toán của chúng ta còn nhiều bất cập và chưa hoàn toàn thống nhất với các chuẩn mực của hệ thống kế toán thế giới Thậm chí còn có doanh nghiệp sử dụng đồng thời hai hệ thống kế toán, một luôn lỗ hay lợi nhuận rất thấp để đối phó với cơ quan thuế và một rất đẹp đẽ khi đặt quan hệ giao dịch với Ngân hàng 2
3.4 Các dấu hiệu nhận biết nợ xấu
“Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, do đó việc theo dõi, giám sát tình hình diễn biến
nợ là công việc rất cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng nợ xấu phát sinh Sau đây là một số dấu hiệu giúp nhận biết nguy cơ xảy ra nợ xấu trong hoạt động Ngân hàng
3.4.1 Dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng
- Khách hàng không thanh toán tiền đúng kì hạn Kì hạn của khoản vay liên tục bị thay đổi, khách hàng luôn yêu cầu gia hạn kì hạn trả nợ
- Các số liệu, tài liệu phải cung cấp cho Ngân hàng để thực hiện khoản vay không được kê khai một cách đầy đủ, chính xác và nộp không đúng kế hoạch Các tài liệu quan trọng như bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, … thường xuyên bị trì hoãn
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo thấp hơn giá trị định giá khi làm hồ sơ vay vốn
- Hoạt động kinh doanh của khách hàng bị thua lỗ liên tiếp, doanh thu liên tục giảm sút
3.4.2 Dấu hiệu phát sinh từ phía Ngân hàng
- Quá trình đánh giá về rủi ro của khách hàng không chính xác Không xác định rõ kế hoạch hoàn trả đối với từng khoản vay khi lập hồ sơ vay vốn cho khách hàng
- Thiếu sót trong quá trình kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, dẫn đến việc hồ sơ vay vốn không đầy đủ
- Ngân hàng chỉ tập trung cho vay vào một số lĩnh vực nóng trong nền kinh tế như đầu tư vào hoạt động bất động sản… khiến cho cơ cấu cho vay của Ngân hàng không hợp lý, cân đối
2 Ths Lê Thị Kim Tuyến, “Gian nan con đường xử lý nợ xấu”, Tạp chí Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 30- Dù biết khoản vay có thể dẫn đến rủi ro nhưng Ngân hàng vẫn quyết định cho khách hàng vay do muốn cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác
3.5 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu
3.5.1 Tổng số nợ xấu:
Tổng số nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh con số chính xác toàn bộ khoản nợ xấu của Ngân hàng, tuy nhiên chưa cho biết cơ cấu nợ không có khả năng thu hồi và nợ
có khả năng thu hồi là bao nhiêu trong tổng số dư nợ xấu
3.5.2 Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu/ tổng dư nợ:
tư 13/2010/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành về Tỷ lệ bảo
đảm an toàn của TCTD cũng quy định, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM tốt nhất là nằm
trong ngưỡng nhỏ hơn hoặc bằng 3%
3.5.3 Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ và nợ khó đòi/ nợ xấu:
Các chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi – một cấu phần quan trọng của nợ xấu Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của Ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của Ngân hàng càng cao
3.5.4 Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu:
Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn Nếu tỷ lệ này càng cao thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro đủ bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh koanh của Ngân hàng càng cao và ngược lại
Ngoài ra tùy theo tình hình cụ thể của mỗi Ngân hàng hoặc quốc gia trong từng thời kỳ mà có thể có thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá, so sánh thực trạng nợ xấu nhằm xây dựng các biện pháp xử lý hợp lý
Trang 313.6 Ảnh hưởng của nợ xấu tới nền kinh tế và hoạt động Ngân hàng
Nợ xấu ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của cả chủ nợ và doanh nghiệp Chủ nợ mất nhiều thời gian, công sức thu hồi nợ Trong khi đó, doanh nghiệp gần như mất khả năng trả nợ, chủ nợ có nguy cơ mất trắng Mặt khác,
nợ xấu phát sinh do doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ đọng, sản xuất kinh doanh bị đình trệ
Nếu như các khoản nợ xấu làm cho NHTM không thể thu hồi được vốn, mất khả năng thanh toán, nghiêm trọng hơn nếu MHTM đó bị sụp đổ sẽ kéo theo sự sụp
đổ của toàn hệ thống Ngân hàng, gây nên tình trạng rối loạn trong lưu thông tiền tề, gây nên sự đình trệ trong sản xuất và khủng hoảng kinh tế, thậm chí làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế
*Riêng đối với lĩnh vực kinh doanh Ngân hàng:
Giống như các lĩnh vực kinh doanh khác, nợ xấu luôn làm giảm lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại Nợ xấu hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, phạm vi kinh doanh của Ngân hàng
+ Gia tăng dự phòng rủi ro:
Việc gia tăng nợ xấu sẽ kéo theo việc Ngân hàng phải lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ nay Đặc biệt khi có thêm nhiều thông tin về tình hình kinh tế vĩ mô, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chuyển biến tiêu cực, những khoản nợ mới đến hạn nhưng doanh nghiệp không có khả năng trả nợ khiến nợ xấu gia tăng và có
xu hướng phải di chuyển lên các nhóm nợ cao hơn, đồng nghĩa Ngân hàng phải trích dự phòng nhiều hơn
+ Rủi ro thanh khoản, kỳ hạn, rủi ro đổ vỡ hệ thống gia tăng :
Nếu các khoản nợ xấu lớn, tức là khả năng thu hồi các khoản nợ khách hàng của Ngân hàng thấp Do đó Ngân hàng phải dùng vốn để trang trải cho các khoản thất thoát này thì đến một mức độ nào đó sẽ không thể thực hiện việc "xóa sổ" những khoản thất thoát này, Ngân hàng có thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho người gửi tiền Ngân hàng là ngành kinh tế phụ thuộc vào lòng tin,
do đó khi thông tin khả năng trả nợ Ngân hàng là không chắc chắn, người gửi tiền
sẽ đổ xô đi rút tiền làm Ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
+ Hơn nữa, khi nợ xấu tăng cao, uy tín của Ngân hàng cũng giảm sút:
Trang 32Nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao, vượt quá giới hạn cho phép sẽ tác động sâu sắc đến tâm lý khách hàng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín hoạt động của Ngân hàng Điều này cũng gây cản trở cho quá trình hội nhập và phát triển của các Ngân hàng thương mại Hơn nữa, trong lĩnh vực Ngân hàng, uy tín tuyệt đối quan trọng,
nó quyết định sự sống còn, tồn tại và phát triển một Ngân hàng
Một ảnh hưởng không tốt nữa của nợ xấu tới hoạt động của các Ngân hàng thương mại là khi một Ngân hàng có tình trạng nợ xấu nhiều cũng sẽ gây tâm lý hoang mang cho chính nhân viên Ngân hàng, vì lẽ đó sẽ không giữ được những người làm việc hiệu quả ở lại, đây là một chi phí rất lớn cho Ngân hàng
Do những ảnh hưởng nghiêm trọng của nợ xấu đến nền kinh tế và hoạt động của các Ngân hàng thương mại mà Ngân hàng Trung ương của bất kì quốc gia nào cũng đều có nhiệm vụ bảo đảm hệ thống Ngân hàng hoạt động một cách an toàn và
ổn định Vì nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng nào đó dù chỉ là 1 Ngân hàng và ở một mức độ nhất định nào đó cũng sẽ đe doạ tới sự tan toàn và ổn định của toàn bộ hệ thống Ngân hàng (Hà Thị Hồng Nhung, 2011)
4 Lý thuyết về quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
4.1 Khái niệm quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
Quản lý nợ xấu là cách thức xử lý khi có nợ xấu phát sinh, đồng thời quản lý
nợ xấu cũng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản
lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh từ đó làm tăng doanh thu, giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 3
4.2 Mục tiêu của quản lý nợ xấu
Tùy vào chiến lược hoạt động của mỗi Ngân hàng và tùy vào các thời điểm hoạt động mà mục tiêu của hoạt động quản lý nợ xấu của các Ngân hàng cũng khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung, mục tiêu của quản lý nợ xấu xoay quanh các vấn đề sau :
- Xây dựng và thực thi được một qui chế, chính sách sàn lọc khách hàng phù hợp với từng thời kỳ sao cho phải hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro không thể thu hồi được của các khoản cho vay mà không ảnh hưởng tới mục tiêu lợi nhuận của Ngân hàng
3 Hà Thị Hồng Nhung, “ Quản trị nợ xấu trong Ngân hàng thương mại”, 2011
Trang 33- Làm sạch bảng cân đối tài sản Ngân hàng thương mại, tạo điều kiện để Ngân hàng thiết lập nền tảng tín dụng mới để họ có cơ sở cho vay
- Thông qua xử lý nợ xấu, Ngân hàng thương mại có thêm điều kiện hạ lãi suất tiền vay Điều này rất cần thiết bởi hiện nay, Việt Nam đang tồn tại một nghịch lý là lạm phát xuống thấp nhưng lãi vay vẫn cao, nguyên nhân là do nợ xấu không được
xử lý, buộc Ngân hàng thương mại phải nâng lãi suất tiền vay để bù đắp một phần thiệt hại từ nợ xấu 4
4.3 Vai trò của công tác quản lý nợ xấu:
Công tác xử lý nợ xấu đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển
và uy tín của Ngân hàng Nhất là trong giai đoạn hiện nay, quá trình hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế và tự do hóa tài chính làm cho môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và nhiều rủi ro hơn Do đó, các Ngân hàng thương mại cần phải
tự nâng cao năng lực tài chính để có thể cạnh tranh được với các Ngân hàng cùng ngành Chính vì vậy mà hầu hết các Ngân hàng đều chú trọng đến công tác quản lý
nợ xấu cũng như xử lý các khoản nợ xấu phát sinh nhằm hạn chế ảnh hưởng không tốt của nợ xấu đến tính thanh khoản của Ngân hàng
Mặt khác, nợ xấu quá lớn sẽ tạo ra gánh nặng chi phí cho Ngân hàng, làm giảm khả năng huy động vốn cũng như khả năng cho vay của Ngân hàng Hơn nữa, nếu nợ xấu không được quản lý một cách chặt chẽ, việc xử lý nợ xấu không kịp thời, một khi nợ tồn đọng lớn sẽ gây ra nguy cơ đổ vỡ hệ thống Ngân hàng gây ra hiện tượng khủng hoảng tài chính, tiền tệ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động Ngân hàng Do đó, công tác quản lý nợ xấu là một trong những vấn đề quan trọng
mà bất cứ Ngân hàng nào, bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào cũng quan tâm
4.4 Nội dung quản lý nợ xấu
4.4.1 Xây dựng chiến lược quản lý nợ xấu
Trong bất cứ lĩnh vực nào thì việc vạch ra một chiến lược phù hợp, sát thực với vấn đề cần giải quyết là một điều cực kỳ quan trọng, một phần quyết định sự thành bại của công việc Quản lý nợ xấu cũng vậy
Chiến lược quản lý nợ xấu phải chỉ ra được những mặt mạnh, mặt hạn chế, những cơ hội và thách thức đối với Ngân hàng để phát huy tối đa tiềm lực, đồng thời khắc phục những điểm yếu kém của Ngân hàng Bên cạnh đó, chiến lược quản
lý nợ xấu cần đặc biệt chú trọng đến việc phân tán rủi ro tín dụng, tránh tình trạng
4 Nguyễn Hoài, “ Xử lý nợ xấu: Làm sao để doanh nghiệp không còn nuốt nước bọt”, VnEconomy
Trang 34chỉ tập trung vào một nhóm khách hàng hay một lĩnh vực nào đó để giảm thiểu rủi
ro cho hoạt động tín dụng
4.4.2 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh
Quyết định (QĐ) 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định 493 quy định rằng “ nợ xấu chiếm tỷ lệ khoảng từ
2 - 5% là một tỷ lệ chấp nhận được” Để có được một tỷ lệ nợ xấu thấp, NHTM cần
tập trung vào các biện pháp ngăn chặn nợ xấu xuất hiện
a) Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
Ngân hàng phải tiến hành hoạt động thẩm định đối với dự án vay, khách hàng vay trước, trong và sau khi cho vay thông qua việc sử dụng các biện pháp để kiểm tra tính khả thi và sinh lợi của dự án, kiểm tra khả năng tài chính của khách hàng đi vay, theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động của dự án sau khi giải Ngân để từ
đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về khả năng thu hồi vốn, cả gốc và lãi từ dự án Khi đến kì hạn trả nợ, nếu nhận thấy khách hàng cố tình chai lỳ, lừa đảo, không có thiện ý hoàn trả nợ… thì Ngân hàng phải tiến hành thu nợ Còn nếu khách hàng có thiện ý trả nợ nhưng gặp khó khăn tạm thời thì Ngân hàng có thể tiến hành các biện pháp hỗ trợ khách hàng như giảm lãi suất, gia hạn nợ, tiếp tục cho vay để khách hàng thu lợi nhuận trả Ngân hàng
Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro phải phù hợp với khả năng huy động vốn và kiểm soát rủi ro, bảo đảm an toàn
hệ thống Yêu cầu các tổ chức tín dụng phân tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong từng quy trình nghiệp vụ để triển khai ngay các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, đồng thời rà soát, lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ; có cơ chế uỷ quyền, quy định trách nhiệm đối với cán bộ phụ trách và tác nghiệp Hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm soát, xây dựng hệ thống cảnh báo để nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát thị trường; đẩy nhanh việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
Đánh giá toàn diện về mức độ rủi ro trong thanh toán và áp dụng công nghệ thông tin để đề xuất và triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa rủi ro Tiếp tục ban hành sửa đổi, hoàn chỉnh chế độ kế toán cho phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế…
Trang 35b) Xác định mức độ rủi ro tối đa, giới hạn tỷ lệ nợ xấu
Các hoạt động của Ngân hàng một mặt phải đảm bảo khả năng sinh lời, mang lại thu nhập cho Ngân hàng, mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh khoản Trong
hệ thống các hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng, hoạt động mang lại hơn 70% thu nhập cho Ngân hàng, Ngân hàng phải xác định mức độ rủi ro tối đa, giới hạn tỷ lệ nợ xấu
Ngoài ra Ngân hàng cần phải xây dựng cho mình danh mục tài sản với các rủi
ro có thể chấp nhận được và danh mục nguồn vốn với chi phí hợp lý, phù hợp với khả năng thanh khoản của Ngân hàng và thực tế ngành kinh tế, vùng kinh tế và cả nền kinh tế Ngân hàng đưa ra những sản phẩm, dịch vụ thu hút khách hàng với các chính sách về lãi suất, phí, khách hàng… hợp lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng khách hàng và thị trường
c) Triển khai công cụ kiểm soát rủi ro mới
Ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng, để phân tích và đánh giá rủi
ro tín dụng Ngân hàng cũng có thể kiểm soát tín dụng bằng giới hạn tín dụng, giải ngân kèm chứng từ hàng hóa… để hạn chế tổn thất trong cho vay Triển khai các công cụ kiểm soát mới tuy sẽ làm chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng lên, nhưng mặt khác sẽ làm giảm tổn thất mà các rủi ro mang lại
4.4.3 Xác định nợ xấu
Rủi ro đồng nghĩa với việc các Ngân hàng phải thường xuyên đối mặt với các khoản nợ xấu mới phát sinh Nợ xấu là không thể tránh được đối với mỗi Ngân hàng, Ngân hàng nào cũng phải chấp nhận tồn tại các khoản nợ xấu Khi đó, vấn đề quan trọng là phải phát hiện ra những khoản nợ xấu phát sinh mới sớm nhất cũng như nguyên nhân hình thành nên các khoản nợ xấu đó, để có định hướng giải quyết phù hợp
Để làm được điều đó, các nhân viên tín dụng phải thường xuyên có sự liên lạc với khách hàng để nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của họ cũng như mục đích sử dụng các khoản vay có đúng không Trường hợp phát hiện những dấu hiệu bất thường hay có nghi ngờ, những nhân viên này phải báo cáo ngay cho lãnh đạo
để có những thẩm định, đánh giá kỹ hơn cũng như những giải pháp phù hợp Ngoài
ra, các Ngân hàng cần có những diễn đàn chính thống và không chính thống để trao đổi và bàn thảo về những rủi ro tiềm ẩn
Một yếu tố khá quan trọng mà các Ngân hàng cần lưu ý để hạn chế mức thấp nhất tỷ lệ nợ xấu là phải biết được những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của các
Trang 36doanh nghiệp như: Dự án lớn, khách hàng quá tham vọng, tiến hành một dự án mà
họ không thể quản lý được, thường là bất động sản và sản xuất; nhiều công ty tham gia những ngành nghề mà họ không có kinh nghiệm; cấu trúc sở hữu phức tạp, người điều hành công việc kinh doanh không rõ ràng, nguồn vốn không được sử dụng đúng mục đích
4.4.4 Xử lý nợ xấu
a) Biện pháp cơ cấu lại nợ
Sau khi xem xét, đánh giá lại tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, nếu nhận thấy có chiều hướng tích cực và có khả năng phát triển để thanh toán nợ xấu, thì Ngân hàng sẽ áp dụng biện pháp cấu trúc lại Khi đó, khoản nợ xấu được Ngân hàng giám sát một cách chặt chẽ, nhằm đảm bảo rằng bên vay thực thi các hành động cần thiết để cải thiện tình hình của họ và sửa chữa sai sót
Để giúp các tổ chức tín dụng có cơ chế xử lý nợ phù hợp với hoàn cảnh hiện tại, NHNN đã ban hành Quyết định 780/QĐ-NHNN cho phép các TCTD giữ nguyên nhóm nợ đối với khoản nợ sau khi cơ cấu hoãn giãn nợ (bao gồm điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ) Với quyết định này của NHNN, các TCTD sẽ rà soát, đánh giá lại hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Bên cạnh đó, các khoản
nợ xấu cũng sẽ được Ngân hàng giám sát một cách chặt chẽ, nhằm đảm bảo rằng bên vay thực thi các hành động cần thiết để cải thiện tình hình của họ và sửa chữa sai sót Điều này giúp khách hàng không bị tụt hạng tín nhiệm với Ngân hàng, từ đó Ngân hàng có cơ sở để cho vay tiếp
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp được Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành trong quy định số 1627/2001/QĐ-NHNN như sau để tiến hành cơ cấu lại nợ:
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
Là việc tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng Được áp dụng khi khách hàng không trả nợ gốc hay lãi vay đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng và có văn bản đề nghị thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ Việc thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ tạo điều kiện cho khách hàng vượt qua khó khăn tạm thời về tài chính và để phục hồi sản xuất kinh doanh, có nguồn trả nợ
Gia hạn nợ:
Trang 37Là việc Ngân hàng cho phép khách hàng kéo dài thời hạn trả nợ gốc hoặc lãi
so với kỳ hạn trả nợ trước đó đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng Theo quy định số 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc Ngân hàng nhà nước thì thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng, đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Đây là phương pháp nhằm làm giảm áp lực đối với khách hàng Tuy nhiên phương pháp này mang tính mạo hiểm khá cao
Giảm, miễn một phần nợ lãi vay phải trả:
Tùy thuộc vào thiện chí trả nợ vay của khách hàng và tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của từng Ngân hàng, khách hàng sẽ được Ngân hàng xem xét áp dụng biện pháp này Theo quy định số 1627/2001/QĐ-NHNN thì
tổ chức tín dụng được quyết định miễn nhiễm, giảm lãi vốn vay phải trả đối với khách hàng theo các nguyên tắc sau:
- Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dấn đến khó khăn
Việc giảm, miễn lãi đối với khách hàng coi như sự hy sinh một phần doanh thu của Ngân hàng để có thể tận thu hồi được nguồn vốn đã cho vay
b) Tổ chức thanh lý hợp đồng cho vay
Nếu Ngân hàng thấy rõ rằng khả năng cải thiện tình hình tài chính của khách hàng đi vay là xa vời hoặc người đi vay không có ý định trả nợ, có ý muốn trốn tránh trách nhiệm, lừa đảo; việc gia hạn hợp đồng cho vay hay cấp thêm vốn là mạo hiểm thì thanh lý được coi là một trong những cách hay nhất để xử lí một khoản cho vay đã trở thành nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn (thuộc nhóm 4 và 5) Việc thanh lý được thực hiện thông qua một số hình thức thông thường sau:
Đối với các khoản vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp:
Trong trường hợp Ngân hàng có đủ giấy tờ hợp pháp và có thể phát mại theo quy định của luật pháp để thu nợ thì có thể chuyển tài sản thế chấp đó sang trung
Trang 38tâm bán đấu giá tài sản, hoặc xiết nợ đưa vào sử dụng, hoặc đem góp liên doanh vv Tuy nhiên trong thực tế có nhiều khách hàng gian lận trong việc khai báo giá trị tài sản thế chấp mà Ngân hàng không phát hiện ra nhất là tình trạng dùng một tài sản thế chấp cho nhiều khoản vay ở các Ngân hàng khác nhau thì Ngân hàng có thể phát mại tài sản, song phải chờ quyết định phân chia số tiền Ngân hàng được nhận
Nếu các khoản vay không có thế chấp, bảo đảm:
Trường hợp này Ngân hàng phải chờ sự phán quyết của toà án kinh tế mới có biện pháp thu hồi vốn như bán tài sản của người vay Nếu người vay không có tài sản thì kết quả đòi nợ là vô hiệu hoá
Khởi kiện :
Trong trường hợp khách hàng có những hành vi gian lận, cố tình lừa đảo Ngân hàng chiếm dụng vốn, bỏ trốn, lẩn tránh, sử dụng vốn sai mục đích gây thất thoát vốn
Thu nợ bằng tài sản bảo đảm của khách không phải là biện pháp tốt nhất tuy nhiên là biện pháp rất cần thiết để giảm nhẹ thiệt hại cho Ngân hàng khi các khả năng xấu xẩy ra
c) Bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro
Theo thông lệ quốc tế, muốn xoá nợ tồn đọng phải có nguồn tiền nhất định Ở Việt Nam, tiền dùng để xử lý nợ là từ quỹ dự phòng rủi ro của Ngân hàng hoặc từ Ngân sách nhà nước Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đã đưa ra công thức tính số tiền dự phòng cụ thể phải trích như sau:
Trong đó R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản đảm bảo
r : tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
R= max {0, (A-C)} x r
Trang 39Các trường hợp sử dụng Dự phòng để xử lý rủi ro đối với các khoảng nợ:
- Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật, cá nhân bị chết hoặc mất tích
- Các khoản nợ thuộc nhóm 5 được quy định Riêng các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, tổ chức tín dụng được sử dụng dự phòng (nếu có) để xử lý rủi
ro
Thực chất của biện pháp này là Ngân hàng sử dụng nội lực của mình để khắc phục gánh nặng nợ xấu nên ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việc sử dụng quá nhiều biện pháp này làm giảm thu nhập của Ngân hàng trong khi vốn cho vay vẫn không thu hồi được
d) Bán các khoản nợ cho các tổ chức có chức năng mua-bán nợ chuyên
nghiệp
Đây là phương án xử lý nợ xấu nhanh nhất giúp Ngân hàng thu hồi một phần vốn kinh doanh để phục vụ cho các nhu cầu và cơ hội kinh doanh mới, nhằm cải thiện tình hình tài chính Bằng cách này, Ngân hàng sẽ chuyển quyền đòi nợ cho một tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác có chức năng theo quy định để sớm thu hồi vốn của mình Khi bán các khoản nợ xấu, Ngân hàng thường chấp nhận bán với giá thấp hơn giá trị khoản nợ để thu hồi vốn nhanh và tránh ảnh hưởng tới những khoản nợ còn lại Việc xử lý các khoản nợ đã mua này được thực hiện thông qua nhiều biện pháp khác nhau tùy thực tế cụ thể tại khách nợ và đánh giá của công
ty mua- bán nợ, như bán tài sản đảm bảo nợ, khai thác cho thuê tài sản, sử dụng tài sản đảm bảo để góp vốn với doanh nghiệp khác; thu nợ có chiết khấu hoặc bán nợ cho tổ chức kinh doanh nợ khác, xử lý tài chính để cơ cấu lại nợ và hoạt động kinh doanh của DN…
Ngoài ra, để thực hiện một cách có hiệu quả việc mua-bán nợ, các Ngân hàng thương mại thường chủ động thành lập Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC - Asset Management Company), có đầy đủ chức năng của một công ty xử lý
nợ, bao gồm: tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và tài sản bảo đảm nợ vay liên quan đến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất; hoàn thiện hồ sơ có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của pháp luật trình các cơ quan có thẩm quyền cho phép Ngân hàng xóa nợ cho khách hàng; chủ động bán các tài sản bảo đảm nợ vay thuộc quyền định đoạt của Ngân hàng thương mại theo giá thị trường;
cơ cấu lại nợ tồn đọng; xử lý các tài sản bảo đảm nợ vay; mua bán, xử lý nợ tồn đọng của các đơn vị khác theo quy định của pháp luật… Từ đó làm lành mạnh và
Trang 40minh bạch hóa tình hình tài chính, đảm bảo kinh doanh an toàn và bền vững của Ngân hàng, giúp nguồn vốn trong nền kinh tế lưu chuyển thông thoáng hơn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chính mà Ngân hàng chắc chắn phải đối mặt Trong đó, tình hình nợ xấu luôn được đề cập đến ngày càng nhiều, trở thành vấn đề nan giải đối với các NHTM Do đó việc giải quyết được những lý thuyết chung về
nợ xấu và hoạt động quản lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại góp phần tạo cơ
sở lý thuyết giúp cho việc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan ở các chương tiếp theo