KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP KYT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG TẠI CÔNG TY THÀNH PHỐ H
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Ứng dụng phương pháp KYT để nâng cao hiệu quả công tác huấn luyện trong việc sử dụng thiết bị nâng tại Công ty.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Thực trạng công tác quản lý, sử dụng thiết bị nâng tại Công ty Cổ phần Xếp dỡ và dịch vụ Cảng Sài Gòn Ứng dụng phương pháp KYT để nâng cao hiệu quả công tác huấn luyện trong việc sử dụng thiết bị nâng.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
− Khảo sát, xác định các thiết bị nâng đang sử dụng tại Công ty Cổ phần Xếp dỡ và dịch vụ Cảng sài Gòn (chủng loại, thông số kỹ thuật, mục đích sử dụng, vị trí lắp đặt, mức độ nguy hiểm, các yêu cầu vềan toàn…)
− Tìm hiểu thực trạng tình hình quản lý – sử dụng (vận hành – bảo dƣỡng) các thiết bị nâng tại Công ty hiện nay
− Xác định các điểm còn tồn tại trong việc quản lý – sử dụng thiết bị nâng
− Giới thiệu phương pháp KYT
− Ứng dụng phương pháp KYT nâng cao hiệu quả công tác huấn luyện trong việc sử dụng thiết bị nâng tại Công ty.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
− Hồi cứu các tài liệu liên quan
− Phương pháp phân tích, so sánh
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XẾP DỠ VÀ DỊCH VỤ CẢNG SÀI GÒN
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT
− Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Xếp Dỡ Và Dịch Vụ Cảng Sài Gòn
− Địa chỉ: 1B đường Trương Đình Hợi – P.18 – Q.4 – TP HCM
− Người đại diện: Nguyễn Quốc Hưng – Tổng giám đốc
− Loại hình/ dạng DN: công ty cổ phần 51% vốn thuộc sở hữu Nhà nước
− Thuộc ngành, lĩnh vực: hoạt động dịch vụ liên quan đến vận tải
− Email: stevedore_sgport@vnn.vn
− Website: http://www.sasteco.vn
− Thị trường: TP.HCM và Bà Rịa – Vũng Tàu
− Loại hình dịch vụ kinh doanh: Bốc xếp, đóng gói hàng hóa, dịch vụ giao nhận kho bãi, cho thuê phương tiện, thiết bị, dịch vụ cung ứng tàu biển; dịch vụ logistics
− Các mặt hàng xếp dỡ:
Hàng rời: ngũ cốc và thức ăn gia súc, phân bón xá, lưu huỳnh xá, khoai mì lát xổ xá
Hàng bao: trọng lƣợng 25 – 50 kg
− Lịch sử phát triển của công ty:
Công ty Cổ Phần Xếp Dỡ và Dịch Vụ Cảng Sài Gòn, tiền thân là xí nghiệp xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn đƣợc thành lập ngày 01/08/2008 trên cơ sở sát nhập các bộ phận bốc xếp, giao nhận, cơ giới và một phần các bộ phận chuyên môn từ các công ty xếp dỡ cũ của Cảng Sài Gòn Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn Kể từ ngày 01/10/2010 xí nghiệp chuyển thành Công ty Cổ Phần Xếp và Dịch vụ Cảng Sài Gòn với cổ phần chi phối hơn 51% của Công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn, ngoài ra còn có vốn góp của hai nhà đầu tƣ chiến lƣợc là công ty CP Vật tƣ Nông sản
Hà Nội (Apromaco), Công ty CP Vật tƣ Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ và các vốn góp của CBCNV trong Công ty cùng các nhà đầu tƣ khác
Công ty là đơn vị độc quyền chịu trách nhiệm xếp dỡ, giao nhận và đóng gói hàng hóa của Cảng Sài Gòn Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty trải dài trên toàn Cảng Sài Gòn và các tuyến phao, ngoài ra hoạt động của công ty còn mở rộng ra phạm vi ngoài địa bàn của Cảng nhƣ: các cảng và phao ở khu vực TPHCM và Bà Rịa – Vũng Tàu
Công ty được đầu tư trang bị một số lượng lớn các thiết bị, phương tiện, công cụ chuyên dùng phục vụ cho công tác xếp dỡ và đóng gói hàng hóa cùng với đội ngũ công nhân có bề dày truyền thống và kinh nghiệm của Cảng Sài Gòn Năng lực xếp dỡ và đóng gói các loại hàng hóa thực tế của Công ty là trên 11 triệu tấn/năm Công ty rất có kinh nghiệm, đạt năng suất cao, chất lƣợng trong công tác xếp dỡ, đóng gói và giao nhận: hàng xá các loại, container, sắt thép, hàng siêu trọng, hàng bách hóa tổng hợp…
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: Bốc xếp và giao nhận hàng hóa; Dịch vụ đóng gói hàng hóa; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Dịch vụ cung ứng tàu biển; Cho thuê trang thiết bị chuyên dùng xếp dỡ hàng hóa; Kinh doanh than đá; Kinh doanh bất động sản; Dịch vụ logistics; Các dịch vụ khác…
− Một số hình ảnh về DN:
Hình 1.1: Ảnh minh họa công ty Cổ phần Xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn
HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Công ty CP xếp dỡ và Dịch vụ
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Với các loại mặt hàng khác nhau sẽ có những phương án xếp dỡ khác nhau Do đó công cụ xếp dỡ, quy trình xếp dỡ, phương án chất xếp bảo quản và yêu cầu kỹ thuật an toàn của mỗi phương án cũng khác nhau Để có thể hiểu rõ hơn ta sẽ minh họa phương án xếp dỡ của một loại hàng tại Công ty
Bao gồm cám bã đậu nành, cám mì viên, cám cọ, cám dừa, bã hạt cải, lúa mì, bắp hạt
− Phễu đóng bao : hỗ trợ trong quá trình đóng gói hàng rời, phễu có 3 họng xả để rót hàng vào bao
− Dây chuyền đóng bao : cân bàn + băng chuyền ngang + máy khâu bao
Cân bàn: có bánh xe có thể di chuyển đƣợc mức cân tối đa là 100 kg, đƣợc đặt dưới miệng phễu để cân trọng lượng hàng rót vào bao
Băng chuyền ngang: chiều dài 3m, vận hành bằng điện, dùng để chuyển bao hàng tới máy khâu bao, công nhân sẽ tiến hành khâu khép miệng bao và cắt chỉ
Máy khâu bao: hoạt động bằng điện dùng để khâu miệng bao hàng
− Băng chuyền nghiêng : quy cách 6m, hoạt động bằng điện, dùng để vận chuyển bao hàng lên thùng xe vận tải, cây hàng…
− Xe gạt : dùng để hỗ trợ trong việc gom hàng cho gàu ngoạm hàng Công suất
60hp, tải trọng 6.8 tấn (công suất và tải trọng có thể thay đổi tùy theo chủng loại và model)
− Tàu → cẩu tàu/ cẩu bờ → phễu đóng bao → xe vận tải giao thẳng
Hình 1.3: Sơ đồ phương án xếp dỡ ngũ cốc và thức ăn gia súc từ tàu - giao thẳng
− Tàu → cẩu tàu/ cẩu bờ → phễu đóng bao → xe vận chuyển → kho bãi
Hình 1.4: Sơ đồ phương án xếp dỡ ngũ cốc và thức ăn gia súc từ tàu - kho
Cần cẩu hạ gàu ngoạm xuống giữa hầm hàng để ngoạm hàng, công nhân đánh tín hiệu cho cần cẩu di chuyển đƣa gàu ngoạm đến phễu đóng bao từ từ hạ gàu nhả hàng xuống sàn dỡ tải của phễu Dùng xe gạt gom hàng từ vách hầm hàng ra giữa sân hầm để gàu ngoạm dễ dàng thao tác
Sau khi hàng đã đƣợc dỡ xuống phễu, công nhân tiến hành đƣa miệng bao (thường là bao PP) vào các họng phễu và gạt cần xả hàng vào bao đặt trên cân bàn đến khi đủ trọng lượng (thường là 50 kg), tiếp tục đặt bao hàng đã cân đủ trọng lƣợng lên băng chuyền ngang để chuyển hàng qua máy khâu bao, để tiến hành khâu khép miệng bao và cắt chỉ, bao hàng đã đóng bao hoàn chỉnh sẽ tiếp tục đƣợc đƣa lên băng chuyền nghiêng để công nhân xếp dỡ bao hàng lên thùng xe
− Trên phương tiện vận chuyển:
Công nhân đón lấy bao hàng ở đầu băng chuyền di chuyển xếp trên sàn phương tiện vận chuyển
1.3.4 Phương án chất xếp bảo quản
Tại phễu đóng bao: công nhân đƣa miệng bao vào họng phễu, gạt cần xả rót hàng vào bao, theo dõi trọng lƣợng cân bàn đến khi đạt trọng lƣợng tiêu chuẩn thì đóng cần xả lại, chuyển bao hàng qua băng tải ngang
Tại băng tải ngang: bao hàng di chuyển trên băng tải ngang theo chiều thẳng đứng, sao cho cạnh dài của đáy bao tiếp xúc với chiều dài băng tải, bao hàng phải đƣợc đặt ổn định để không bị đổ, rơi vãi hàng khi băng tải di chuyển Bao hàng di chuyển trên băng tải ngang sẽ đi qua máy khâu bao
Tại máy khâu bao: công nhân cuộn đều bao hàng cho bao hàng đi qua máy khâu bao, tiến hành khâu khép miệng bao hàng và cắt chỉ Sau khi bao hàng qua máy khâu bao sẽ chuyển đến băng tải nghiêng
Tại băng tải nghiêng: bao hàng đã đƣợc đóng gói hoàn chỉnh và đƣợc đặt dọc theo chiều dài băng tải
− Trên phương tiện vận chuyển: Công nhân đón bao hàng tại đầu băng tải nghiêng và chất từ phía đầu xe theo từng lớp cho đạt tới độ cao vách sàn xe rồi đi dần về phía đuôi xe Số lƣợng bao hàng phù hợp với tải trọng cho phép của xe
− Tại kho bãi: Xe vận chuyển di chuyển đƣa đuôi xe quay vào vào vị trí gần sát cây hàng để công nhân tiến hành dỡ hàng từ sàn phương tiện chất vào cây hàng tại kho, bãi Sử dụng xe nâng xúc mâm hàng từ sàn phương tiện di chuyển vào kho đặt lên cây hàng ở vị trí ổn định trên đống hàng Khi mâm xe đã đƣợc kê ổn định, công nhân tiến hành chất xếp hàng lên cây hàng
1.3.5 Yêu cầu kỹ thuật an toàn
− Công nhân phải mang trang bị bảo hộ lao động khi làm việc
− Luôn bố trí công nhân hốt quét hàng rơi vãi trên boong tàu, sàlan, cầu tàu trong quá trình xếp dỡ
− Cuối ca trực và kết thúc tàu, phải kiểm tra phễu, xả hết hàng trên phễu, thu gom, hốt quét hàng rơi vãi trước khi vệ sinh phễu và bơm rửa cầu tàu
− Trên boong tàu, cầu tàu và mạn sàlan không đổ hàng, lùa hàng xuống sông gây ô nhiễm môi trường
− Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của công cụ xếp dỡ, thiết bị nâng, phương tiện vận chuyển trước khi đưa vào vận hành và sử dụng Kiểm tra các thiết bị hoạt động bằng điện, phải có dây nối đất để tránh rò rỉ điện, các đường dây đấu nối phải có vỏ bọc cách điện Chấp hành quy định an toàn về điện
− Kiểm tra băng tải trước khi vận hành, các băng tải nghiêng sau khi điều chỉnh độ cao chân băng phải đƣợc cố định cơ cấu điều chỉnh chân Khi băng tải hoạt động cấm người trên băng tải, khi cần sửa chữa phải ngắt nguồn điện
− Không chất xếp quá tải, quá chiều cao an toàn của công cụ xếp dỡ, phương tiện vận chuyển và kho bãi
− Không di chuyển dưới tầm hoạt động của cần cẩu
− Không ở trên miệng phễu khi cần cẩu và gàu ngoạm đang hoạt động
− Trong quá trình xếp dỡ hàng rời luôn luôn phải ý thức bảo vệ môi trường
− Thực hiện đầy đủ nội quy ATLĐ trong xếp dỡ hàng hóa
1.3.6 Quy trình công nghệ xếp dỡ Ngũ cốc và thức ăn gia súc – đóng bao
Hình 1.5: QTCNXD ngũ cốc và thức ăn gia súc – đóng bao
PHÂN LOẠI THIẾT BỊ NÂNG – CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƢNG NGUY HIỂM CỦA THIẾT BỊ NÂNG
PHÂN LOẠI THIẾT BỊ NÂNG
Thiết bị nâng là những thiết bị hoạt động theo chu kỳ với sự chuyển động thuận nghịch của bộ phận mang tải trong không gian
Thiết bị nâng là những thiết bị dùng để nâng, hạ, chuyển tải theo phương ngang và phương đứng
Kích là loại thiết bị nâng có hành trình ngắn Khi làm việc được đặt dưới tải và nâng tải bằng cách đẩy lên với hành trình tương đối nhỏ Kích được sử dụng để lắp ráp và sửa chữa
Do đặc điểm đòi hỏi kích phải gọn, trọng lƣợng nhỏ dễ mang vác nên đại đa số được dẫn động bằng tay Vật liệu chế tạo thường làkim loại nhẹ Do cấu tạo đơn giản và đƣợc chế tạo hàng loạt nên giá thành thấp Phổ biến nhất là kích thanh răng, kích vít, kích thủy lực
Tời là thiết bị dùng để nâng vật lên cao hoặc kéo tải dịch chuyển trong mặt phẳng ngang hoặc nghiêng Tời có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với các cơ cấu khác nhƣ ở các cần trục, máy đào…
Cấu tạo chung của tời gồm có: tang cuốn cáp với một hoặc nhiều lớp cáp, hệ thống truyền lực, bộ phận dẫn động và bộ phận phanh hãm… Tời có nhiều loại khác nhau và theo nguồn dẫn động có thể phân thành tời tay và tời máy, theo số tang cuốn cáp có tời một tang và tời nhiều tang, theo công dụng có tời nâng, tời kéo và tời cho cơ cấu quay
Pa-lăng là thiết bị đƣợc treo ở trên cao, gồm một cơ cấu nâng và trong nhiều trường hợp được lắp ráp thêm cơ cấu di chuyển Pa-lăng có đặc điểm là có kích thước nhỏ gọn, kết cấu không phức tạp, trọng lượng nhẹ Pa-lăng thường được treo vào các dầm, cột chống, giá chuyên dụng hoặc treo vào xe con di chuyển Dẫn động pa-lăng có thể bằng tay hoặc bằng điện, ngoài ra cũng có loại dẫn bằng khí nén Dây treo hàng có hai loại là xích và cáp
Vận thăng là thiết bị chuyên dùng có bàn nâng hoặc gầu, hoặc sàn thao tác… chuyển động có dẫn hướng theo phương thẳng đứng hoặc gần thẳng đứng, dùng để vận chuyển người và vật liệu
Theo nguyên lý nâng, vận thăng đƣợc chia làm 2 loại: loại cáp kéo và loại tự leo
Sự khác nhau của vận thăng kiểu tự leo so với kiểu cáp kéo là cơ cấu nâng bàn đƣợc bố trí ngay trên mặt bàn nâng, còn kiểu cáp kéo là nhờ hệ thống truyền dẫn của cáp
Thang máy là loại máy nâng chuyên dùng, đặt cố định, làm việc theo chu kỳ, dùng để vận chuyển người và hàng từ độ cao này đến độ cao khác theo phương thẳng đứng Cabin của thang máy di chuyển dọc theo các ray dẫn hướng thẳng đứng, cố định trong giếng thang có các cửa tầng để khách ra vào cabin hoặc chất và dỡ tải Thang điện là loại thang máy mà cơ cấu dẫn động của nó là một tời điện với động cơ điện một chiều hoặc xoay chiều, đây là loại thang máy thông dụng nhất hiện nay Thang máy đƣợc phân loại theo công dụng, theo cơ cấu dẫn động và theo phương pháp điều khiển
Xe nâng là một thiết bị dùng để di chuyển và nâng hàng hóa lên độ cao mà mình mong muốn
Xe nâng đƣợc chia làm 3 loại chính dựa trên các nguyên tắc từ đơn giản đến phức tạp, từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao: xe nâng tay, xe nâng điện và xe nâng động cơ
Máy trục hoạt động theo chu kỳ để nâng chuyển tải (đƣợc giữ bằng móc hoặc các bộ phận mang tải khác) trong không gian
Máy trục bao gồm các loại:
Cầu trục được dùng chủ yếu trong các phân xưởng, nhà kho để nâng hạ và vận chuyển hàng hóa với khối lƣợng lớn Cầu trục là một kết cấu dầm hợp hoặc dàn, trên đó đặt xe con có cơ cấu nâng Dầm cầu có thể chạy trên các đường ray đặt trên cao dọc theo nhà xưởng, còn xe con có thể chạy dọc theo dầm Vì vậy cầu trục có thể nâng hạ và vận chuyển hàng theo yêu cầu tại bất kỳ điểm nào trong không gian nhà xưởng Cầu trục được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân với các thiết bị mang vật rất đa dạng nhƣ: móc treo, thiết bị cặp, nam châm điện, gầu ngoạm… Đặc biệt, cầu trục đƣợc sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp chế tạo máy và luyện kim với các thiết bị mang vật chuyên dùng và có thể phân loại nhƣ sau:
− Theo công dụng có các loại cầu trục có công dụng chung và cầu trục chuyên dùng
− Theo kết cấu dầm cầu, có loại cầu trục một dầm và loại cầu trục hai dầm
− Theo cách tựa của dầm lên đường ray di chuyển cầu trục, có các loại cầu trục tựa và cầu trục treo
− Theo cách bố trí cơ cấu di chuyển cầu trục có các loại cầu trục dẫn động chung và cầu trục dẫn động riêng
− Theo nguồn dẫn động có các loại cầu trục dẫn động tay và cầu trục dẫn động máy
− Theo vị trí điều khiển có các loại cầu trục điều khiển từ cabin gắn trên dầm cầu và cầu trục điều khiển từ dưới nền bằng hộp nút bấm
Cổng trục là một loại cần trục kiểu cầu có dầm cầu đặt trên các chân cổng với các bánh xe di chuyển trên ray đặt ở dưới đất
− Theo công dụng có thể phân thành cổng trục có công dụng chung hay còn gọi là cổng trục dùng để xếp dỡ, cổng trục dùng để lắp ráp trong xây dựng và cổng trục chuyên dùng
− Theo kết cấu thép có loại cổng trục không có công-xon, cổng trục có một đầu công-xon, cổng trục có hai đầu công-xon
− Xe con của cổng trục có thể là một pa-lăng điện hoặc tời treo chạy trên ray treo và cũng có thể là một xe con giống nhƣ trong cầu trục
− Cơ cấu nâng và di chuyển xe con có thể đƣợc đặt trên kết cấu thép của cổng trục, dẫn động xe con nhờ cáp kéo
Cần trục cột buồm thường được dùng để xếp dỡ vật liệu trên các kho bãi và lắp ráp thiết bị trên các công trường xây dựng Trước đây cần trục cột buồm là phương tiện chủ yếu để lắp ráp trong các công trình xây dựng công nghiệp và xây dựng thủy điện Do cần trục cột buồm cồng kềnh, kém cơ động và khoảng không gian hạn chế mà ngày nay người ta dùng chủ yếu là cổng trục và cần trục tháp Tuy nhiên do cần trục buồm có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, rẻ tiền và có thể tạo đƣợc tải trọng nâng lớn nên nó vẫn đƣợc sử dụng trên các bãi lắp ráp trong các trường hợp cần thiết
Cần trục cột buồm thường có ba cơ cấu: nâng vật, nâng cần và cơ cấu quay Có thể dùng nhiều tời riêng biệt dẫn động các cơ cấu hoặc dùng một tời với nhiều tang dẫn động chung
2.1.5.4 Cần trục quay tĩnh lại
CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƢNG NGUY HIỂM CỦA THIẾT BỊ NÂNG
2.2.1.1 Máy sử dụng không hoàn chỉnh
− Thiếu các thiết bị an toàn hoặc có nhƣng đã bị hƣ hỏng, hoạt động thiếu chính xác, mất tác dụng loại trừ các yếu tố nguy hiểm khi một bộ phận nào đó làm việc quá giới hạn cho phép
− Thiếu các thiết bị chỉ báo phòng ngừa hoặc sự hoạt động của chúng không chính xác, dẫn tới người vận hành không biết được mức độ làm việc theo đó mà điều khiển sao cho vừa đảm bảo công suất của máy vừa đảm bảo an toàn
− Thiếu các thiết bị, cơ cấu tín hiệu để báo hiệu cho những người xung quanh biết trong trường hợp cần thiết
2.2.1.2 Máy đã bị hư hỏng
− Các bộ phận, chi tiết cấu tạo đã bị biến dạng lớn cong vênh, móp méo, rạn nứt hoặc đứt gãy do đó gây ra sự cố
− Hợp số bị hỏng hóc làm cho vận tốc chuyển động không chính xác gây khó khăn khi điều khiển hoặc gây sự cố tai nạn
− Hệ thống phanh bị dơ mòn, moment phanh tạo ra nhỏ không đủ tác dụng hãm
Những nguyên nhân gây ra mất ổn định thường là:
− Máy đặt lên nền móng không vững chắc, trên nền đất dốc vƣợt quá góc nghiêng cho phép
− Nâng chuyển tải quá trọng tải làm tăng moment gây lật
− Vi phạm các vận tốc chuyển động khi di chuyển máy, khi nâng hạ tải, khi quay cần gây ra moment quán tính, moment ly tâm lớn, dễ làm lật máy, đặc biệt khi phanh hãm hay chuyển hướng hoạt động đột ngột
− Tác dụng ngoại lực lớn: bị xô đẩy do các phương tiện vận chuyển hoặc máy khác va chạm phải, làm việc khi có gió lớn (trên cấp 6) đặc biệt đối với cần trục tháp
2.2.1.4 Thiếu các thiết bị cơ cấu che chắn, rào ngăn vùng nguy hiểm
− Vùng nguy hiểm trên các thiết bị nâng chủ yếu là vùng ở gần các cơ cấu truyền động: vùng nằm giữa dây cáp, xích cuốn vào tang tời hay ròng rọc (poulie); giữa xích và bánh xe răng; giữa dây đai truyền (dây courroir) và trục quay; giữa hai bánh xe răng… ở các cơ cấu này có thể kẹp, cuốn vào quần áo, các bộ phận cơ thể (tóc, tay chân) gây tai nạn
− Vùng nguy hiểm xung quanh thiết bị nâng Khi máy hoạt động, các bộ phận quay (bệ tay, tay cần) có thể va đập vào người hoặc tải nâng chuyển rơi vào người phía dưới ở trong tầm hoạt động
2.2.1.5 Sự cố, tai nạn điện
− Đối với các thiết bị nâng dùng điện, dòng điện có thể bị rò ra các bộ phận kết cấu kim loại gây tai nạn Nguyên nhân do chất cách điện của thiết bị điện phục vụ cho thiết bị nâng đã bị hƣ hỏng, đồng thời thiết bị nâng không đƣợc thực hiện nối đất, nối không bảo vệ
− Thiết bị nâng đè lên dây điện đặt dưới đất hoặc va chạm vào dây điện trên không, trong lúc hoạt động di chuyển ở phía dưới trong phạm vi nguy hiểm
Chiếu sáng không đủ trong các nhà xưởng hoặc làm việc ban đêm, lúc sương mù do đó không nhìn rõ các bộ phận trên máy và khu vực xung quanh dẫn đến tai nạn
2.2.2 Về tổ chức quản lý
− Tuyển dụng, sử dụng công nhân không đáp ứng yêu cầu về sức khỏe (tai điếc, mắt kém, thể lực yếu), về trình độ chuyên môn và phẩm chất, đạo đức dẫn đến những sai lầm khi vận hành do sức khỏe, do vi phạm quy trình quy phạm kỹ thuật về an toàn, vi phạm nội quy kỷ luật lao động Đặc biệt có những diễn biến về tâm lý nhƣ hoang mang sợ hãi, vui buồn độtxuất… dẫn tới thiếu tập trung tƣ tưởng trong vận hành máy
− Thiếu sót trong công tác kiểm tra giám sát để phát hiện và có biện pháp khắc phục các hiện tƣợng thiếu an toàn
− Không thực hiện tốt chế độ huấn luyện cho công nhân về an toàn lao động theo quy định
− Không tổ chức đo kiểm các yếu tố môi trường lao động định kỳ ở trong buồng lái dẫn đến các yếu tố độc hại thường vượt quá tiêu chuẩn: ồn, nóng, rung, bụi không đƣợc xử lý
− Không trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân
− Thiếu hồ sơ lý lịch máy nên không nắm đƣợc tính năng và tình trạng kỹ thuật dẫn đến những sai lầm khi sử dụng
− Không thực hiện kiểm định KTAT và đăng ký sử dụng với cơ quan chức năng nhà nước theo quy định
− Không thực hiện tốt công việc duy tu bảo dƣỡng, sửa chữa định kỳ theo kế hoạch
− Thiếu phần bàn giao trách nhiệm rõ ràng trong việc quản lý sử dụng máy.
CÁC YÊU CẦU VỀ AN TOÀN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ NÂNG
QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC XẾP DỠ HÀNG HÓA TẠI CẢNG
3.1.1 Quy định về công tác chuẩn bị nơi làm việc
− Hệ thống chiếu sáng: nếu làm việc ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng
− Kiểm tra nắm vững các tính năng của cần trục tàu (tầm với, tải trọng cho phép) theo hồ sơ đăng kiểm, nếu cần thiết phải hạ tải thấp hơn tải ghi trong hồ sơ thì phải có xác nhận bằng văn bản của chủ tàu
− Hoạt động thử các thiết bị xếp dỡ của tàu
− Đưa dụng cụ xếp dỡ xuống dưới tàu theo quy định đã được quy định
− Miệng hầm phải được mở hết cỡ, trừ trường hợp cụ thể có thỏa thuận trước theo sơ đồ xếp hàng hoặc do thời tiết xấu
− Trong trường hợp tàu được mở bằng hệ thống điều khiển tự động thì chỉ huy tàu sẽ tiến hành đóng mở nắp hầm theo yêu cầu của tổ công nhân xếp dỡ trên tàu
− Ban chỉ huy tàu có trách nhiệm đóng mở nắp hầm hàng và chốt chặn nắp hàng tránh hiện tƣợng nắp hầm tự động đóng lại (sập xuống) lúc đang làm hàng
− Trước khi bắt đầu xếp dỡ, tổ công nhân trên tàu cùng sĩ quan trên tàu phải kiểm tra các chốt khóa của cửa hầm hàng, cầu thang lên xuống tàu
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
− Các xà của khoang hàng phải đƣợc tháo bằng dụng cụ chuyên dùng khi đã đƣợc kiềm tra xác định là dầm không bị chết trong ổ
− Các xà của khoang hàng phải đƣợc xếp chồng hai bên hông và chèn chắc chắn, khoanh vùng cấm, báo nguy hiểm Phần lối đi chừa lại tối thiểu là 0.9m để đảm bảo an toàn cho công nhân xếp dỡ
− Chiều cao thành hầm boong tàu thấp hơn 0.75m thì trước khi tiến hành xếp dỡ phải làm lan can phụ không thấp hơn 1m
− Không đƣợc tiến hành làm hàng khi các thanh dầm của hầm hàng chƣa tháo gỡ hết hoặc bỏ ngỗn ngang trên mặt boong chƣa chằng buộc kỹ
− Khi cho người xuống hầm tàu làm việc phải chú ý đến môi trường trong hầm tàu, yêu cầu phía tàu thực hiện việc thông gió, kiểm tra và đảm bảo an toàn trước khi trực ban cho công nhân xuống hầm
− Dọn vệ sinh mặt bằng sản xuất, dọn vệ sinh công nghiệp xung quanh nơi làm việc
− Trải các tấm lót, chuẩn bị thanh dầm để kê hàng, chuẩn bị các dụng cụ chống lăn đổ, xô cho dạng hàng hình tròn, chuẩn bị tấm bạt che hàng, pallet
− Mặt phẳng để xếp dỡ phải bằng phẳng, nếu có nghiêng chỉ đƣợc phép nghiêng 2 độ
− Thanh kê và tấm lót phải có khoảng cách sao cho hàng không bị ẩm ƣớt
− Trong kho bãi nơi để hàng phải chừa lối đi cho phương tiện, thiết bị cơ giới làm hàng
− Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ kê lót, pallet phải đầy đủ để công tác làm hàng không bị gián đoạn
− Khi cần che bạt phải có ít nhất 2 công nhân phụ trách Khi che hàng trên cao phải dùng thang Đƣa bạt che hàng phải dùng cần cẩu
− Trong trường hợp xếp dỡ các loại hàng nguy hiểm cần thiết phải chuẩn bị phương tiện cấp cứu, chữa cháy
− Khi làm việc ban đêm phải đầy đủ ánh sáng
− Cầu tàu phải đƣợc vệ sinh sạch sẽ
− Chuẩn bị các vật kê lót hoặc pháo làm hàng nếu cần thiết
− Trong trường hợp đóng gói hàng rời các phễu của cùng một máng phải đặt sát nhau và hướng của phễu vuông góc với cầu tàu Hướng bố trí dây chuyền đóng gói đối diện với vùng hoạt động của cần trục Phải có biển báo vùng nguy hiểm
− Xung quanh vùng làm việc cấm để các dụng cụ, vật cản…
− Chăng lưới hoặc bạt bảo vệ từ thành tàu xuống cầu tàu
3.1.1.4 Chuẩn bị cơ giới hóa hầm tàu:
− Trước khi đưa xe máy xuống hầm tàu (xe nâng, xúc, gàu, cào kéo…) thì người trực ban tàu phải làm việc với sĩ quan tàu để nắm đƣợc các thông số cần thiết của thiết bị nâng (sức nâng cho phép của cần trục, độ an toàn của thiết bị nhƣ: cần, cáp tời nâng, hệ thống phanh), độ bền vững của sàn tàu
− Căn cứ tải trọng cho phép lên sàn tàu, kích thước của thiết bị cơ giới, phạm vi hoạt động để chọn thiết bị cơ giới đƣa xuống hầm tàu
− Khi đưa cơ giới xuống hầm tàu, người điều khiển thiết bị cơ giới và công nhân làm việc cần phải có trách nhiệm thực hiện đúng sự hướng dẫn của trực ban tàu Trường hợp thấy cần thiết thì trực ban tàu yêu cầu sĩ quan tàu cùng có mặt phối hợp khi cẩu xe
− Trường hợp cẩu tàu không đáp ứng được thì phải dùng cần cẩu bờ có đủ sức nâng cho phép và an toàn để cẩu xe lên xuống hầm tàu
3.1.2 Quy định về an toàn lao động đối với các đối tƣợng tham gia quy trình công nghệ xếp dỡ
3.1.2.1 Đối với công nhân xếp dỡ, đánh tín hiệu
− Công nhân xếp dỡ phải từ 18 tuổi trở lên, có giấy chứng nhận sức khỏe và giấy chứng nhận biết bơi của cơ quan có thẩm quyền cấp
− Phải được đào tạo theo chương trình của Cảng Có giấy chứng nhận tốt nghiệp
− Phải đƣợc thực tập sau đào tạo lý thuyết mới đƣợc ký hợp đồng làm việc
− Khi làm loại hàng nào phải đƣợc huấn luyện theo quy trình công nghệ xếp dỡ loại hàng đó Đồng thời phải tuân theo lệnh của chỉ đạo viên
− Phải biết kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với công cụ xếp dỡ đang sử dụng
− Phải sử dụng trang bị bảo hộ lao động đã đƣợc cấp phát: găng tay, giày, mũ, quần áo, khẩu trang…
QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ NÂNG
3.2.1 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng xe nâng
3.2.1.1 Kiểm tra xe trước khi hoạt động:
− Kiểm tra tất cả các tay lái, tay điều khiển, phanh, hệ thống thủy lực, bình điện, đèn còi, nhớt và nước làm mát máy…
− Kiểm tra phần kết cấu kim loại: khung nâng, bàn nâng, càng nâng…
− Kiểm tra xích treo bàn nâng và dầu cố định của chúng
− Kiểm tra xiết chặt các đai ốc, bánh xe
− Cho xe chạy không tải để kiểm tra hỏng hóc
− Kiểm tra xem xét đường di chuyển của xe và mặt bằng sản xuất, nếu có nước hoặc nhớt xe phải dung cát chống trơn Địa bàn phải đủ kích thước để cho xe hoạt động
− Điều chỉnh khoảng cách hai càng nâng cho phù hợp với kích thước của hàng
− Phải phát tín hiệu đèn còi báo động cho người xung quanh tránh xa
− Thao tác nâng hạ phải nhẹ nhàng cẩn thận bảo đảm an toàn cho người và phương tiện công tác chung trong dây chuyền
− Không hạ hàng trực tiếp từ cần cẩu xuống càng nâng
− Không nâng quá tải trọng cho phép theo biểu đồ nâng tải của xe nâng
− Khi đặt hàng vào càng phải chú ý trọng tâm của hàng đặt trên càng xe nâng hàng không nhô ra khỏi càng bằng 1/3 chiều dài càng và phải nằm giữa 2 càng nâng
− Hàng đƣa vào càng nâng phải cân đối, đều nhau về 2 bên, đồng thời ngã giá đỡ về phía sau
− Không đƣa càng nâng vào mã hàng không có khe hở cần thiết
− Hàng nằm trên càng nâng phải cao hơn mặt đất 0.2m – 0.3m
− Cấm để kiện hàng trên cao khi chờ xe tải
− Khi hạ hàng phải cho càng nâng hạ từ từ sát mặt bằng, hàng nằm yên trên mặt đất mới đƣợc rút lƣỡi nâng ra
− Cấm lái xe rời khỏi xe hoặc điều khiển bàn nâng khi có công nhân bên trên mâm
− Khi phục vụ công tác trên cao, lái xe phải đặt chắc chắn mâm xe lên các mặt cố định sau đó tắt máy kéo thẳng rồi mới cho công nhân lên mâm xe thao tác
− Không dùng xe nâng giao hàng trực tiếp xuống ghe, xà lan
− Phải nghiêng khung ra phía sau
− Chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông trong Cảng
− Phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe: lớn hơn 3 lần chiều dài thân xe
− Cấm xe thực hiện thao tác nâng hạ khi xe đang di chuyển trên đường vòng
− Tốc độ xe nâng trong kho v ≤ 6 km/h, khi vòng rẽ v ≤ 3 km/h, xe chạy có tải nơi có người xếp dỡ v ≤ 10km/h
− Khi dùng hai xe nâng phối hợp nâng một mã hàng thì nên chọn 2 xe có cùng thông số kỹ thuật và phải có chỉ đạo viên chỉ huy
− Nếu kiện hàng che khuất tầm nhìn của lái xe thì phải cho xe chạy lùi
3.2.1.4 Khi đưa xe nâng xuống hầm tàu:
− Nghiêng khung nâng ra phía sau
− Tắt máy, rút chìa khóa
− Kiểm tra việc móc cáp vào xe phải đúng nơi quy định
3.2.1.5 Khi ngưng làm hàng dù là tạm thời:
− Hạ lưới nâng sát mặt nền
− Đƣa tất cả tay điều khiển về vị trí 0
− Phanh xe, tắt máy rút chìa khóa
− Cấm đậu xe trên đường dốc
3.2.1.6 Khi kết thúc công việc:
− Kiểm tra xăng, nhớt, nước
− Đƣa xe vào nơi quy định
− Báo cáo tình trạng kỹ thuật của xe hoặc bàn giao cho ca sau
3.2.2 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng cần cẩu
3.2.2.1 Công tác lắp đặt cần trục:
− Kiểm tra độ vững chắc mặt nền nơi đặt cần trục, vị trí hạ chân chống, chằng buộc các dây giằng cân đối
− Với các loại cần trục bánh hơi, người lái buộc phải đặt cần trục trên các chân chống theo những trường hợp mà đường đặc tính tải đã quy định
− Dưới chân chống, người lái phải kê lót các chân đế, các miếng kê lót phải làm sẵn theo đúng quy cách và phải luôn để trên cần trục, không đƣợc phép sử dụng các loại tạm bợ nào khác
− Chỉ có thể đặt cần trục trên các bục hay những chỗ che khuất bên dưới khi có quyết định của người có thẩm quyền chịu trách nhiệm trong việc điều động cần trục và sau khi kiểm tra độ vững chắc của các chỗ đó
− Không đặt cần trục trên các chỗ nền đất mới đắp và trên các mặt có độ nghiêng dốc lớn hơn độ dốc quy định trong tài liệu của cần trục
− Trường hợp cần đặt cần trục trên boong tàu phải được sự đồng ý của chủ tàu Khi đƣa cần trục lên boong phải chằng buộc để cố định cần trục và phải đảm bảo áp lực lớn nhất của cần trục lên mặt boong không vƣợt quá áp lực cho phép của mặt boong Cho phép gia cố mở rộng thêm tấm kê lót chân để làm giảm áp lực dưới chân chống
− Khi cần thiết phải bố trí 1 cần trục bờ làm chung với 1 cần tàu hoặc 2 cần bờ cùng làm một hầm phải đảm bảo miệng hầm mở với kích thước lớn 9m x 8m trở lên Khoảng cách giữa phần quay của hai cần trục tính cả hàng ở bất kì vị trí nào không nhỏ hơn 700 mm
− Sự di chuyển cần trục dưới đường dây tải điện chỉ được phép trong trường hợp khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa điểm cao nhất của cần trục với nhánh dây thấp nhất của đường dây điện sẽ không nhỏ hơn các khoảng cách theo chỉ dẫn ở bảng dưới
Bảng 3.1: Khoảng cách an toàn từ đường dây điện đến cần trục Điện thế đường dây tải điện (kV) 1 1 -20 35 - 110 154 -220 330 500 Khoảng cách theo chiều thẳng đứng
3.2.2.2 Công tác kiểm tra trước khi hoạt động
− Xem xét kiểm tra tình trạng của khung, các mối nối, kiểm tra lại sự chắc chắn của các cơ cấu trên bàn quay
− Kiểm tra cáp và sự gắn chặt của chúng vào các trống cáp và các đường cáp qua các puly
− Kiểm tra móc và giá treo móc
− Xác định tình trạng tốt của các chân chống
− Kiểm tra kết cấu kim loại không bị nứt, biến dạng
− Phần bao che của các cơ cấu phải hoàn chỉnh và tốt
− Tình trạng các hệ thống chiếu sáng (khi làm việc ban đêm)
− Phối hợp cùng công nhân xếp dỡ kiểm tra các công cụ xếp dỡ
− Phải kéo thử không tải để kiểm tra các cơ cấu điều khiển (tay gạt, công tắc, nút nhấn, bàn đạp…) ly hợp, thắng của cơ cấu
− Ngoài các yêu cầu trên đối với từng loại cần trục bổ sung thêm các điều sau: Đối với cần trục nổi phải neo buộc pontoon chắc chắn Đối với cần trục bờ kiểm tra dầu nhờn của động cơ và sự bôi trơn của các bộ truyền Đối với cẩu tàu góc giữa hai nhánh cáp không đƣợc vƣợt quá 120 độ
Khi phát hiện những hiện tượng hư hỏng, người lái phải ghi vào biên bản hoặc số giao ca các tình trạng hƣ hỏng Tiến hành tìm biện pháp khắc phục hoặc báo cáo cho những người có trách nhiệm giải quyết
− Người lái không được đưa cần trục vào làm việc nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây:
Có chỗ nứt trong kết cấu kim loại hoặc bị cong cần
Các chân chống bị hỏng hoặc không đủ bộ
Phát hiện ra các chỗ nứt trong các phần tử treo, thiếu các khóa cáp ở những chỗ kẹp cáp, khóa cáp bị hƣ hoặc lỏng ra
Thiếu sự che đậy của các bộ phận truyền động các cơ cấu hay thiếu che chắn các thiết bị để trần trong trang thiết bị điện
Các chi tiết thắng hãm, ly hợp của các cơ cấu nâng thay đổi tầm với bị lỏng Dầu nhờn bị chảy vào trống hãm
Các bộ thắng hãm của cơ cấu nâng, thay đổi tầm với bị thiếu hoặc gãy vỡ các cóc hãm, các đai ốc bị lỏng không giữ chặt các bánh cóc
Vận hành thử cần trục trước khi hoạt động:
Sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu mới đƣợc tiến hành thử các cơ cấu và thiết bị theo trình tự:
− Thử không tải các cơ cấu và thiết bị sau: tất cả các cơ cấu của cần trục, các thiết bị an toàn (trừ thiết bị hạn chế tải trọng), các thiết bị điện, chiếu sáng, thiết bị chỉ báo Đảm bảo an toàn các cơ cấu và thiết bị trên vận hành tốt
− Thử có tải cần trục: cho cần trục kéo tải lên ở độ cao 300 mm phanh gấp, nếu mã hàng dừng lại thì phanh ở tình trạng hoạt động tốt, nếu mã hàng bị trôi xuống cần thiết phải sửa chữa phanh
− Khi đang làm việc trên cần trục, người lái phải tập trung tư tưởng để làm tròn trách nhiệm