Nấm hầu như chứa đầy đủ các thành phần như: chất đạm, đường, chất xơ, vitamin, khoáng… Ngoài ra nấm rất nhạy cảm với thuốc bảo vệ thực vật, nấm chỉ sử dụng nguyên liệu “sạch” để phát tri
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Quý Mai Khôi đã dạy em năm cuối đại học
và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này Cô đã vất vả sửa từng câu từng chữ trong
khoá luận để giúp em hiểu được vấn đề trong khoá luận Cô đã dạy dỗ em rất nhiều
điều bổ ích
Em xin cảm ơn cô Yến khoa Công nghệ sinh học trường Đại Học Công Nghiệp
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài
Cảm ơn các bạn: Vinh, Thảo, Minh, Trinh đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực
hiện đề tài
Cảm ơn dì Hai, anh Thuỳ, anh Tùng là chủ trang trại nấm đã cung cấp thông tin
và cung cấp nấm cho em thực hành thí nghiệm
Cuối cùng, tôi xin hứa cố gắng hoàn thành khoá luận thật tốt, để mai sau đóng
góp công sức nhỏ của mình cho xã hội, và không phụ lòng của thầy cô đã dạy dỗ cùng
các bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
ĐẶT VẤN ĐỀ 6
PHẦN I TỔNG QUAN 7
1 TỔNG QUAN VỀ NẤM [6] 8
1.1 Nấm là gì ? 8
2 GIỚI THIỆU VỀ NẤM RƠM [6] 10
2.1 Đặc điểm chung về nấm rơm 10
2.2 Các giai đoạn phát triển và chu trình sống của nấm rơm 10
2.3 Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm 12
2.4 Các phương pháp trồng nấm rơm 17
3 NHỮNG VẤN ĐỀ SAU THU HOẠCH 26
3.1 Sự biến đổi của nấm sau khi thu hoạch 26
3.2 Các phương pháp bảo quản rau quả tươi 28
3.3 Các phương pháp xử lý, bảo quản và chế biến nấm sau thu hoạch 30
4 Một số mặt hàng nấm rơm có trên thị trường 32
PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
1 NGUYÊN VẬT LIỆU, HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ 34
1.1 Nguyên vật liệu 34
1.2 Hoá chất để phân tích các chỉ tiêu hoá học 34
2.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 35
2.1 Khảo sát các chỉ số thu hoạch 35
2.2 Nghiên cứu khả năng bảo quản nấm rơm 36
2.3 Chế biến nấm đóng hộp 40
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
1 KHẢO SÁT CÁC CHỈ SỐ THU HOẠCH 43
2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG BẢO QUẢN NẤM RƠM 43
2.1 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng phương pháp lạnh 43
2.2 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng đá CO2 46
Trang 32.6 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng đá CO2 kết hợp xử lý với dung
dịch H2O2: 55
2.7 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng cách ngâm H2O2 3% và đóng gói chân không và bảo quản lạnh 57
3 KẾT QUẢ CHẾ BIẾN NẤM RƠM ĐÓNG HỘP 59
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
1 KẾT LUẬN 62
2 ĐỀ NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Phụ lục 1 Các chỉ số EAI, AAS, NI 67
Phụ lục 2 Xác định đạm tổng số bằng phương pháp Kjeldahl 68
Phụ lục 3 Xác định hàm lượng lipit thô bằng phương pháp Soxhlet 71
Phụ lục 4 : Một số hình ảnh dụng cụ thí nghiệm 73
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm
Bảng 1.2 : Thành phần acid amin của nấm rơm
Bảng 1.3 : Thành phần khoáng của nấm rơm ở các giai đoạn phát triển
Bảng 1.4 : So sánh chất lượng dinh dưỡng của nấm rơm với các thực phẩm khác
Bảng 1.5 : Sinh lý nuôi trồng nấm rơm
Bảng 1.6 : So sánh năng suất nấm rơm trên một vài cơ chất khác nhau
Bảng 1.7 : Sản lượng nấm rơm trên thế giới
Bảng 1.8 : Sản lượng nấm rơm ở Châu Á năm 1978
Bảng 1.9 : Các biện pháp phòng ngừa trong nuôi trồng nấm rơm
Bảng 1.10 : Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với nấm rơm
Bảng 3.1 : Kết quả khảo sát các chỉ số thu hoạch
Bảng 3.2 : Độ giảm khối lượng(%) của nấm rơm được bao gói trong bao PE bảo
quản bằng phương pháp lạnh sau 3 ngày
Bảng 3.3 : Phương pháp bảo quản nấm rơm bằng đá khói trong bình nhựa kín
Bảng 3.4 : Tính chất cảm quan của nấm rơm bằng đá CO2
Bảng 3.5 : Chỉ tiêu chất lượng nấm rơm bảo quản bằng đá CO2
Bảng 3.6 : Các chỉ tiêu chất lượng cảm quan của nấm rơm bằng H2O2
Bảng 3.7 : Tính chất cảm quan nấm rơm theo phương pháp đóng gói chân không
Bảng 3.8 : Các chỉ tiêu chất lượng cảm quan của nấm rơm được bảo quản bằng đá
CO2 và trong bao PE có đục 12 lỗ
Bảng 3.9 : Chỉ tiêu chất lượng nấm rơm bảo quản bằng đá CO2 và bao PE đục lỗ
Bảng 3.10 : Chỉ tiêu chất lượng cảm quan của nấm rơm bằng đá CO2 và bao PE
đục lỗ
Bảng 3.11 : Chỉ tiêu chất lượng cảm quan nấm rơm bằng đá CO2 và ngâm H2O2
3%
Trang 5DANH MỤC HÌNH
1 Hình
Hình 1.1 : Nấm rơm
Hình 1.2 : Chu trình sống của nấm rơm
Hình 1.3 : Các giai đoạn phát triển khác nhau của tai nấm rơm
Hình 1.4 : Các sản phẩm nấm rơm có trên thị trường
Hình 2.1: Máy đo độ Brix nấm rơm
Hình 3.1 : Bảo quản nấm rơm ở nhiệt độ 150C
Hình 3.2 : Bảo quản nấm rơm ở nhiệt độ O0C
Hình 3.3 : Bảo quản nấm rơm bẳng đá CO2
Hình 3.4 : Kết quả bảo quản nấm rơm bằng H2O2 sau 4-6 ngày
Hình 3.5 : Nấm rơm sau khi đóng gói chân không
Hình 3.6 : Bảo quản nấm rơm đóng gói chân không ở nhiệt độ thường theo từng
ngày
Hình 3.7 : Nấm rơm được bảo quản bằng đá CO2 và bao PE đục lỗ
Hình 3.8 : Nấm rơm được bảo quản bằng đá CO2 kết hợp H2O2 3%
Hình 3.9 : Kết quả bảo quản nấm rơm bằng H2O2 kết hợp đóng gói chân không
Hình 3.10 : Nấm rơm đóng hộp
2 Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 : Quy trình trồng nấm rơm trên rơm
Sơ đồ 1.2 : Quy trình trồng nấm rơm trên bông thải
Sơ đồ 1.3 : Quy trình trồng nấm rơm trên bã mía
Sơ đồ 1.4 : Quy trình trồng nấm rơm trên mạt cưa thải
3 Biểu đồ :
Biểu đồ 1 : Sản lượng nấm ăn trên thế giới từ 1975 - 2003
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, con người không những chú ý đến việc ăn no, ăn ngon mà còn chú ý
hơn đến việc ăn bổ, ăn lành Trong tình trạng thực phẩm bị “ô nhiễm” như hiện nay
(rau, củ, quả bị nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, vật nuôi có dư lượng thuốc kháng
sinh, thuốc tăng trọng…) thì việc phát triển một sản phẩm nuôi trồng đáp ứng được
cả bốn yêu cầu: no, bổ, ngon, lành là một điều cấp bách Nấm chính là một thực
phẩm đáp ứng được những yêu cầu đó Nấm hầu như chứa đầy đủ các thành phần
như: chất đạm, đường, chất xơ, vitamin, khoáng… Ngoài ra nấm rất nhạy cảm với
thuốc bảo vệ thực vật, nấm chỉ sử dụng nguyên liệu “sạch” để phát triển Vì vậy, có
thể nói nấm là một thực phẩm “sạch và xanh”
Hơn thế nữa, căn bệnh béo phì đã và đang xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới
(như Mỹ, Anh…) Tuy nước ta là một nước đang phát triển nhưng tỉ lệ người bị
bệnh béo phì đang tăng cao, tác hại của căn bệnh béo phì không chỉ ảnh hưởng đến
thẩm mỹ mà còn dẫn đến nhiều căn bệnh nguy hại khác như: tim mạch, cao huyết
áp… Vì vậy, nấm sẽ là một thực phẩm có lợi cho sức khoẻ vì nấm cung cấp năng
lượng thấp, rất thích hợp cho người ăn kiêng
Nước ta là một nước nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ rất nhiều
Việc tận dụng các phế phẩm nông nghiệp để trồng nấm rơm đã đuợc người nông
dân ứng dụng từ lâu đời Thế nhưng cho đến nay, việc phát triển nghề trồng nấm
vẫn chưa phát huy đầy đủ một phần là do người dân canh tác theo lối truyền thống
thủ công, một phần là đầu ra của sản phẩm chưa được chú trọng Thị trường nấm
trong nước có thể nhỏ, nhưng thị trường trên thế giới là rất lớn Nguyên nhân làm
cho việc xuất khẩu nấm rơm tươi chưa được chú trọng (mặc dù việc xuất khẩu này
rất tiềm năng) là do nấm rơm rất khó bảo quản tươi bởi đặc tính của nó Do đó việc
nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản nấm rơm là nhu cầu thực tế sản xuất
Xuất phát từ nhu cầu thực tế nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu
phương pháp bảo quản và chế biến nấm rơm” với các nhiệm vụ chính như sau :
Trang 7PHẦN I TỔNG QUAN
Trang 81 TỔNG QUAN VỀ NẤM [6]
1.1 Nấm là gì ?
* Nấm không phải thực vật: Vì nấm không có khả năng quang hợp, vách tế bào bằng
chitin và glucan thay vì là cellulose như ở thực vật Đường dự trữ là glycogen (thay vì
tinh bột)
* Nấm cũng không phải động vật: Vì nấm lấy dinh dưỡng qua sợi nấm như rễ cây
Sinh sản bằng kiểu tạo bào tử (hữu tính và vô tính)
Vì vậy, nấm được xếp vào một giới riêng gọi là giới nấm (MYCOTA)
a Phân loại:
Nấm có thể được phân loại thành 3 nhóm chính
9 Nấm ăn : Nấm ăn được và ăn ngon
9 Nấm dược liệu : Nấm không ăn được hoặc ăn không ngon, có hoạt tính
sinh học nhất định
9 Nấm độc: nấm có chứa hoặc sinh độc tố
b Đăc điểm sinh lý và dinh dưỡng
Nấm thuộc loại hiếu khí: cần Oxy và thải CO2 Sinh sản nhanh bằng bào tử
nấm Nấm lấy thức ăn qua sợi nấm do vậy nấm cần độ ẩm cao Nấm dinh dưỡng theo
kiểu dị duỡng, lấy thức ăn từ cơ thể chết (hoại sinh) hoặc cơ thể sống (ký sinh hoặc
cộng sinh)
c Đặc điểm tế bào học
Đặc điểm chung của nấm lớn: cấu tạo sợi và cho quả thể kích thước lớn Hệ sợi
nấm hình ống, có vách ngăn Nhưng vách ngăn không hoàn chỉnh, có những lỗ nhỏ (tế
bào chất, thậm chí nhân có thể thông thương qua lại) Sợi nấm phát triển chia thành
nhiều nhánh chính và nhánh con
Có hai dạng sợi: Sợi sơ cấp (haploid) sinh ra từ bào tử, tế bào có một nhân Và
sợi thứ cấp (diploid) phối hợp hai sợi sơ cấp, tế bào có hai nhân
Sợi nấm tăng trưởng bằng đầu ngọn Sợi thứ cấp có kiểu sinh sản đặc biệt gọi là mấu
liên kết (clamp connection)
Trang 9Mũ nấm (pileus): che chở cho tai nấm Mặt trên có sắc tố (để cản ánh sáng mặt
trời) Mặt dưới mang thụ tầng (hymenium) là cơ quan sinh bào tử
Phiến nấm (lamelle): thuờng dạng lá hoặc dạng lỗ Cơ quan chính sinh bào tử
Nơi hai nhân của sợi nấm hợp lại thành một và giảm phân, nên còn gọi là thụ tầng
Thụ tầng sinh ra bào tử nấm Ở một vài nấm, thụ tầng có thêm màng che, khi trưởng
thành sẽ rách ra thành vòng cổ ở cuống nấm
Cuống nấm (stipes): cơ quan đưa mũ nấm lên cao, để phát tán bào tử ra xa Một
vài loài nấm, cuống có thêm vòng cổ và bao gốc Cũng có nấm không có cuống (nấm
mèo, nấm tuyết)
Hình 1.1 : Nấm rơm
Trang 10
2 GIỚI THIỆU VỀ NẤM RƠM [6]
2.1 Đặc điểm chung về nấm rơm
Tên khoa học Volvariella volvacea (Bull Ex Fr.) Sing
Phân bố Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt ở Châu Á
Hình thái quả thể Tai nấm phát triển qua 2 giai đoạn chính: dạng búp và dạng dù
Tai nấm được bọc trong lớp vỏ lúc còn non có màu trắng xám đến đen Khi
trưởng thành mũ mới bung lên cao Cuống có bao gốc và không vòng cổ Đảm bào tử
hình thành ở 2 mặt phiến nấm ở bên dưới mũ nấm Đảm bào tử nấm rơm có màu hồng
nên khi tai nấm trưởng thành phiến có màu đỏ
Giá thể tự nhiên Rơm rạ lúa nước, đôi khi trên cỏ, lá khô …
+ Kiểu sống : hoại sinh
+ Cơ chất : rơm rạ, chất xơ
+ Nhiệt độ sản xuất : >26oC
+ Nhu cầu C/N : 40-60
Phân loại : Về phân loại nấm rơm có 100 loài, nhưng sự phân biệt giữa chúng không
rõ rệt lắm Trong đó có các loài như V.diplasia, mũ nấm có màu nâu đất Hay có một
loài là nấm rơm lụa bạc V.bombycina thường gặp trên gỗ mục Mũ nấm của loài này
có màu trắng ngà và nhiều lớp vảy sáng lấp lánh nên gọi là nấm bạc Tai nấm ở giai
đoạn kéo dài cũng dài hơn nấm rơm thông thường gần gấp đôi
2.2 Các giai đoạn phát triển và chu trình sống của nấm rơm
Trang 11chỉnh Tai nấm trưởng thành có dạng dù, mũ xòe rộng, mặt dưới mũ cấu tạo bởi những
tấm lá mỏng, gọi là phiến nấm Mỗi tai nấm có khoảng 280 đến 380 phiến, xếp sát vào
nhau như nang quạt, khởi đầu từ trung tâm (cuống nấm) ra tới bìa mép Phiến khi còn
non có màu trắng nhưng khi tai nấm trưởng thành phiến chuyển sang màu hồng thịt, là
màu của bào tử “chín” Đây là một đặc điểm dễ nhận biết nhất của nấm rơm Trên bề
mặt của phiến hình thành các đảm hình chùy có nguồn gốc từ các đầu sợi nấm phồng
lên Mặt trên chùy hay đảm sinh ra bốn gai nhọn, mỗi gai nhọn xuất hiện một đảm bào
tử Dưới kính hiển vi, người ta còn có thể quan sát thấy cấu trúc của bào tử nấm rơm
Bào tử này dạng trứng cụt đầu, xung quanh có vách dày bao bọc, trừ chóp đỉnh là dấu
tích nơi chúng đã gắn vào đảm Đôi khi người ta còn quan sát thấy những hạt nhỏ màu
hồng thịt trên sợi tơ nấm rơm, đó chính là các hậu bào tử (Chlamydospore) hay còn
gọi là bào tử màng dày Đây là những bào tử vô tính, phân biệt với bào tử đảm là
những bào tử hữu tính Đây là một dạng sống đặc biệt của nấm nhằm tránh các giai
đoạn môi trường khác biệt Hậu bào tử hình cầu, có hai nhân và có màu hồng như đảm
bào tử Khi nảy mầm hậu bào tử sẽ cho lại hệ sợi nấm
Dựa theo hình dạng của quả thể ở mỗi giai đoạn, người ta gọi tên để dễ phân
biệt : hình nút, hình trứng, hình kéo dài và hình dù hay trưởng thành
Nấm rơm là loại nấm nhiệt đới và cận nhiệt đới, nên nhiệt độ thích hợp cho tai
nấm tăng trưởng và phát triển khá cao (300C đến 350C), độ ẩm không khí 80-90%, ánh
sáng cho tai nấm phát triển 600 đến 2000 lux Ngoài ra, nguyên liệu trồng nấm chủ
yếu là rơm rạ và các phế liệu của nông nghiệp
Hình 1.2 : Chu trình sống của nấm
Trang 12(a) Dạng nút (b) Dạng trứng (c) Dạng kéo dài (d) Dạng trưởng thành
Hình 1.3 : Các giai đoạn phát triển khác nhau của tai nấm rơm
2.3 Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm
Nấm là một thực phẩm có chứa đầy đủ các thành phần như: đường, đạm,
khoáng, vitamin, …
Đạm của nấm không cao hơn thịt, nhưng chủ yếu là các acid amin cần thiết cho
con người
Nấm chứa nhiều vitamin như: A, C, D, E, K… nhiều nhất là vitamin B
Nấm giàu khoáng nên giúp tăng sức đề kháng của cơ thể
Nấm rơm chứa volvatoxin A1 và A2 giúp trợ tim và ức chế tế bào ung thư
Các thành phần dinh dưỡng của nấm rơm được thể hiện theo bảng sau :
Trang 13Bàng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm (tính theo 100g nấm khô)
Thành phần dinh dưỡng Phần trăm trên 100g nấm khô
Nấm rơm không chỉ là loại thức ăn ngon mà còn có giá trị dinh dưỡng cao Tính
theo trọng lượng tươi, nấm rơm chứa 2.66-5.05% protein Trong protein này có đầy đủ
19 loại acid amin Trong 19 loại này thì có 8 loại đầu là acid amin không thay thế Các
acid amin không thay thế chiếm 38.2% trong tổng lượng acid amin ở nấm rơm Lượng
chất béo trong nấm rơm vào khoảng 3% (tính theo trọng lượng khô) loại chất béo bão
hòa chủ yếu là tiền Vitamin D2 và ergosterol
Trang 14Bảng 1.2 Thành phần acid amin của nấm rơm THÀNH PHẦN AXIT AMIN CỦA NẤM RƠM Thành phần axit amin Theo phần trăm của Protein
Isoleucin 4.2 Leucin 5.5 Tryptophan 1.5 Lysine 9.8 Valine 6.5 Metionin 1.6 Treomin 4.7 Phenylalanin 4.1 Arginin 5.3 Asparagin 5.3
Glycin 4.5 Histidine 4.1 Proline 5.5 Serine 4.3 Lycine 5.7 Alanine 6.3 Cystin - Cystein - (Nguồn : Nguyễn lân Dũng,2002)
Trang 15Bảng 1.3 Thành phần khoáng của nấm rơm ở các giai đoạn phát triển
Nguyên tố
khoáng Nụ nấm
Nấm dạng trứng
Nấm dạng kéo dài
Trang 16Bảng 1.4 So sánh chất lượng dinh dưỡng của nấm với các thực phẩm khác (Theo Rao
& Polacchi, 1972)
Trang 172.4 Các phương pháp trồng nấm rơm
2.4.1 Trồng nấm rơm trên rơm
Sơ đồ 1.1 : Quy trình trồng nấm rơm trên rơm
• Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu được xử lý với nước vôi và ủ cho đến lúc “chín” (rơm rạ có mùi
thơm đặc trưng) Chọn địa điểm có hướng nắng và hướng gió phù hợp cho việc ủ
mô nấm, sau đó chuẩn bị đất để xếp mô Rơm rạ được cột th2nh bó xếp ngay ngắn,
cấy meo 1 lớp rạ cấy xen kẽ 1 lớp meo (khỏng 3 lớo rơm rạ) Sau khi cấy meo
xong, trải 1 lớp rơm mỏng trên bề mặt mô nấm và tiến hành đốt mô Sau khi đốt
mô xong, che mô bằng 1 lớp áo mô, tùy vào thời tiết mà lớp áo mô dày hay mỏng
Sau 5-7 ngày tơ giăng màng nhện, tiến hành tưới đón nấm Khoảng 2 ngày sau khi
tưới đón nấm, nấm sẽ phát triển thành dạng trứng và dạng kéo dài, tiến hành thu
hoạch nấm
Trang 182.4.2 Trồng nấm rơm trên bông thải
Sơ đồ 1.2 : Quy trình trồng nấm rơm trên bông thải
• Thuyết minh quy trình
Bông thải được xử lý tương đối đơn giản Bông được xé vụn, ngâm ngập trong
nước vôi 1% cho ngấm đều Vớt bông lên và chất trên các vỉ tre để nước bên trong
thoát ra bớt Sau đó gom thành đống (hoặc khối) và phủ vải nhựa (nylon), ủ dưới
ánh nắng mặt trời khoảng 3 ngày Nhiệt độ đống ủ cũng lên rất cao 60-700C Sau 7
ngày nuôi ủ, tơ nấm đã phủ gần như khắp bề mặt mô nấm.Chuẩn bị cho giai đoạn
tưới đón nấm
Trang 192.4.3 Trồng nấm rơm trên bã mía
Sơ đồ 1.3 : Quy trình trồng nấm rơm trên bã mía
• Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu được xử lý với nước vôi 1.5-2% Trong trường hợp muốn tăng
nguồn khoáng cho nguyên liệu , có thể thêm các dạng hợp chất như phosphat kali
monobasic, sulfat magnê, urê…Sau khi cấy meo xong, ta có thể đóng khối hay vào
túi rồi đem đi khử trùng Thông thường sau 5-7 ngày tơ giăng màng nhện , tiến
hành tưới đón nấm Khoảng 2 ngày sau khi tưới đón nấm, nấm sẽ phát triển và tiến
hành thu hoạch nấm
Trang 202.4.4 Trồng nấm rơm trên mạt cưa thải
Sơ đồ 1.4 : Quy trình trồng nấm rơm trên mạt cưa thải
• Thuyết minh quy trình
Mạt cưa được làm vụn và trộn với nước vôi 0.5% Củng với việc trộn này, nên
bổ sung thêm các chất như urê hoặc sulfat ammon (SA) hay diammon phosphat
(D.A.P) tỉ lệ sử dụng 1-30/00, thời gian ủ đống từ 1-3 ngày Để nâng nhiệt, dùng vải
nhựa phủ lên đống ủ và tốt nhất đảo trộn 1-2 lần trong suốt thời gian ủ Mỗi ngày nên
mở ra 20-30 phút để thông thoáng và khô nước bề mặt mô Thông thường từ ngày thứ
7 trở đi quan sát thấy những sợi tơ nhỏ li ti như mạng nhện ở mặt ngoài mô nấm Đây
là thời điểm tưới đón quả thể
Trang 21Bảng 1.5 Sinh lý nuôi trồng nấm rơm
Nhiệt độ 15 - 400C 35 + 20C 25 - 300C 28 + 20C
( Nguồn: Lê Duy Thắng, 2006)
2.4.5 Năng suất của nấm rơm trên một vài cơ chất khác nhau:
Do nấm rơm thường tìm thấy trên rơm rạ nên quen gọi là nấm rơm Tuy nhiên,
nấm rơm cũng có thể trồng trên nhiều loại nguyên liệu khác, nếu trong đó có thành
phần chất xơ như: bông gòn, bã mía, lục bình, bẹ chuối khô, cỏ khô,…Tuỳ thành phần
dinh dưỡng của từng loại cơ chất mà nấm ra nhiều hay ít Năng suất nấm rơm cao nhất
hiện nay là trên bông thải 45%
Bảng 1.6.So sánh năng suất nấm rơm trên một vài cơ chất khác nhau
Cơ chất Năng Suất (%)
Rơm Bông thải
Bẹ chuối
Bã mía
Xơ dừa Mạt cưa thải
14.5 - 21.6
25 – 45.6 11.2 12.4 18.2 22.0
Trang 222.4.6 Sản lượng nấm rơm
2.4.6.1 Sản lượng nấm rơm trên thế giới
Biểu đồ 1 Sản lượng nấm ăn trên thế giới từ 1975-2003
Bảng 1.7 Sản lượng nấm rơm trên thế giới
Năm Sản lượng (x 1000 tấn tươi/ năm)
Trang 23Bảng 1.8 Sản lượng nấm rơm ở Châu Á năm 1978 Nước sản xuất Sản lượng (tấn)
Dự kiến năm 2010 : 1 triệu tấn
9 Lượng nấm rơm tiêu thụ cũng gia tăng hàng năm:
Năm 2002 : 3.200 tấn
Năm 2003 : 5.000 tấn
9 Những nơi trồng nấm
Những nơi có truyền thống trồng nấm lâu đời: Bình Chánh(TP.Hồ Chí Minh),
Long An, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Long Khánh (Đồng Nai), Hóc Môn(TP.Hồ
Chí Minh)
2.4.7 Bệnh trong trồng nấm rơm
9 Bệnh sinh lý : Nấm rơm rất nhạy cảm với môi trường như : nhiệt độ, ánh sáng,
pH nước tưới, Oxy, thuốc trừ sâu, …
• Nhiệt độ : ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng (ra tơ) và phát triển (ra quả thể)
của nấm rơm (bảng 1.9) Do đó, giống nấm rơm (tơ nấm) để bảo quản trong tủ lạnh
(12-150C) trong 48 giờ, đem cấy chuyền không khả năng mọc lại như các giống
nấm khác
Trang 24Trong lúc nấm kết nụ hoặc quả thể đang hình thành, nhiệt độ thay đổi đột ngột (lên
hoặc xuống), nấm sẽ chết hàng loạt
• Ánh sáng : đối với nấm rơm, ánh sáng rất cần ở giai đoạn hình cầu sang hình trứng
Ở giai đoạn này nếu thiếu ánh sáng quả thể sẽ có màu trắng hay màu xám Vitamin
E sẽ giảm hoàn toàn, Vitamin D không có, sắc tố melanin ( sắc tố đen ) không hình
thành Tuy nhiên khi cường độ ánh sáng giữ liên tục từ 2500 lux trở lên trong 4
giờ, nấm chết 100%
• Nước tưới : chi phối toàn bộ hoạt động sống của nấm Ngoài vấn đề dư nước hoặc
thếu nước, thì tính chất của từng loại nước rất quan trọng ( nước phèn, nước mặn,
nước nhiễm bẩn) Tơ nấm bị nước phèn sẽ mọc chậm, thưa và đầu sợi tơ sẽ cong
lại, tai nấm tưới bằng nước phèn sẽ dị hình, tạo dạng bông cải hoặc chết non Nước
nhiễm mặn còn làm cho sự tăng trưởng và phát triển của nấm rơm càng khó khăn
hơn Tơ nấm đổi màu, rối bông, quả thể không hình thành được
9 Bệnh nhiễm :
Nguồn nhiễm trực tiếp : Vi khuẩn, nấm mốc (mốc cam Neurospora, thạch cao
Scopulariopsis, trứng cá Sclerotium…), nấm dại (nấm đậu Coprinus)
Mức độ nhiễm nhẹ: phơi khô mặt mô ( một nắng) , dùng nước vôi 0,5 - 1% tưới
lên vết bệnh Trường hợp bệnh thạch cao, có thể xử lý bằng vôi bột CaO, thuốc tím
(KMnO4) hoặc acid acetic 40% Mức độ nặng: sử dụng các thuốc diệt mốc, như
Bennomyl (Benlate-C) 0,1%, Zineb (Tritofboral) 7% hoặc Validacin 3% (cho bệnh
trứng cá)…
Trước khi nấm rơm xuất hiện, thường thấy nấm dại phát triển mạnh, phổ biến là
nấm gió (Coprinus sp.) Điều kiện để nấm dại mọc là môi trường (nguyên liệu) hơi dư
ẩm (> 70%), giàu đạm (urê) và hơi acid ( ≤5 ) Do đó, cần tránh tạo điều kiện tối cho
nấm dại, bằng cách hạn chế các nguyên nhân trên
Ngoài ra, nấm còn bị một số loài côn trùng như ruồi, mạt gà, bọ nhảy, cuốn
chếu, kiến, gián, tuyến trùng… tấn công Biện pháp tốt nhất để phòng ngừa là xử lý
nền đất trước khi trồng, như tưới nước, xới nhẹ, rắc vôi bột, xịt thuốc diệt ruồi
Trang 25Bệnh xảy ra thường giảm năng suất và gây thất thu cho người trồng Do đó,
càng hạn chế bệnh được tốt, thì người trồng càng thu lợi cao Muốn vậy cần có biện
pháp phòng trừ tổng hợp, như :
Bảng 1.9 Các biện pháp phòng ngừa trong nuôi trồng nấm rơm
Biện pháp Cách làm
Xử lý kỹ nền đất _ Phơi nắng, tưới nước, xới, rắc thuốc…
_Định kỳ phải thay đổi nền đất, để cắt nguồn bệnh
Xử lý nguyên liệu _Tránh sử dụng nguyên liệu mốc, hẩm…
_Đảm bảo độ ẩm, pH thích hợp
Xử lý áo mô _Chọn rơm khô, sạch
_Phơi hài đến ba nắng, trước khi sử dụng đậy mô nấm
Giữ ấm mô _Luôn giữ mô ở nhiệt độ 32 – 35
oC
_Trời lạnh phủ thêm áo mô, trời nắng lấy bớt
Phòng bệnh
_Theo dõi thường xuyên để phát hiện bệnh
_Diệt ngay nguồn bệnh để tránh lây lan
_Dọn vệ sinh và xịt thuốc sau mỗi đợi trồng
Trang 26Bảng 1.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với nấm rơm
3 NHỮNG VẤN ĐỀ SAU THU HOẠCH
3.1 Sự biến đổi của nấm sau khi thu hoạch
3.1.1 Mất nước [6]
Nấm thường chứa rất nhiều nước (85-95%) và lượng nước cần thiết này mất rất
nhanh do hô hấp và bốc hơi Nấm đã hái rời khỏi mô vẫn còn tiếp tục quá trình sống
và vì vậy vẫn hô hấp, thải ra CO2 và hơi nước Ở tay nấm dạng búp có hiện tượng mất
nước, nhưng nấm sẽ bốc hơi nhanh khi nấm nở và phiến phát triển hoàn chỉnh Nước
cũng bốc hơi nhanh khi để nơi có gió và không khí nóng khô
3.1.2 Sự hóa nâu [6]
Ở nấm có men polyphenolaze, men này xúc tác phản ứng oxi hóa hợp chất
phenolic không màu của nấm thành quinon, là chất có màu đỏ đến nâu đỏ Chất này
kết hợp với các chuyển hoá của acid amin thành phức hợp rồi nâu sậm Phản ứng xảy
ra với sự hiện diện của oxy và làm cho nấm chuyển sang màu nâu Hiện tượng hóa
màu khác không cần men xúc tác liên quan đến sự biến đổi của chất đường, do phản
ứng với các hợp chất bị oxy hóa khác Tuy nhiên, quá trình này diễn ra rất chậm Nấm
hóa nâu sẽ làm giảm giá trị thương phẩm
3.1.3 Sự thối nhũn [6]
Thường nấm có độ ẩm cao hoặc làm khô chưa tới (trên 12% độ ẩm) hoặc nấm
Trang 273.1.4 Sự biến chất [6]
Sau 4 ngày bảo quản, lượng đường đa ở nấm thường trên 10% đã giảm xuống
5% Trong khi đó, chitin ở vách tế bào lại tăng lên 50% làm tai nấm trở nên dai, chắc
hơn Chất béo trong nấm cũng bị biến đổi, bao gồm các acid béo không no do oxid hoá
trở mùi, thậm chí gây độc cho người dùng Trường hợp này có thể thấy ở nấm rơm,
chứa nhiều acid béo không no
3.1.5 Cường độ hô hấp [1]
Các loài nấm nhiệt đới đặc điểm là hô hấp nhanh sau khi thu hoạch Cường độ
hô hấp tỉ lệ nghịch với thời gian bảo quản, nghĩa là cường độ cao thì thời gian bảo
quản ngắn đi và ngược lại
Hô hấp là quá trình oxi hoá chậm các hợp chất phức tạp Dưới tác dụng của
enzyme, các chất này phân hủy thành những chất đơn giản hơn và giải phóng năng
lượng Người ta thấy rằng, hầu hết các chất đều có thể tham gia vào quá trình hô hấp
nhưng chủ yếu vẫn là các chất đường nhất là đường đơn Các chất không phải đường
tham gia trực tiếp vào chu trình hô hấp tạo nên các chất trung gian, không qua khâu
chuyển hoá thành đường
Quá trình hô hấp có sự tham gia của oxi được gọi là hô hấp hiếu khí, khi lượng
oxi của môi trường không đủ cung cấp để tiến hành hô hấp hiếu khí thì sẽ xảy ra hiện
tượng hô hấp yếm khí (là hô hấp không có sự tham gia của oxi và tạo ra sản phẩm cuối
cùng là rượu etylic và khí CO2 có toả nhiệt)
Mức độ của quá trình hô hấp được đánh giá bằng cường độ hô hấp Đó là chỉ số
miligam khí CO2 thoát ra từ 1 kg nguyên liệu trong một giờ Có thể biểu thị bằng khối
lượng oxi được tiêu thụ
Những yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hô hấp:
• Nhiệt độ : nhiệt độ môi trường càng cao cường độ hô hấp càng mạnh
• Nhiệt lượng toả ra từ quá trình hô hấp là rất đáng kể có thể làm tăng nhiệt độ
môi trường, thúc đẩy hô hấp
• Thành phần không khí: khí oxi càng nhiều cường độ hô hấp càng cao Trái lại,
khí oxi càng thấp, khí CO2 và Nitơ càng cao thì cường độ hô hấp bị ức chế
Trang 28• Độ ẩm không khí và ánh sáng cũng ảnh hưởng đáng kể đến cường độ hô hấp
Độ ẩm càng cao sẽ làm giảm cường độ hô hấp, còn cường độ ánh sáng thì phụ
thuộc tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
3.2 Các phương pháp bảo quản rau quả tươi
3.2.1 Sử dụng bao bì tổng hợp [4]
Bao bì đóng vai trò quan trọng trong quá trình bảo quản, nó có tác dụng kéo dài
sự sống của nấm sau khi thu hoạch, giảm tỉ lệ thối nát và hư hỏng của sản phẩm Nhờ
tác dụng của màng chất dẻo, bao bì đóng gói tạo ra cân bằng lượng oxi thu vào và
lượng CO2 thải ra với một lượng khuếch tán hơi nước qua màng chất dẻo để tạo ra môi
trường bảo quản Ở nhiệt độ bảo quản nhất định, Oxi và CO2 sẽ đạt tới một trạng thái
hoàn hảo Khi tốc độ thấm khí qua màng chất dẻo cân bằng với tốc độ hô hấp thì sự
tăng lên của khí CO2 và sự giảm đi của nồng độ khí Oxi là môi trường tiểu khí hậu cực
tốt có tác dụng hạn chế hô hấp kéo dài thời gian bảo quản
Không phải màng chất dẻo nào cũng tạo ra môi trường có thành phần khí CO2
và khí Oxi tối thích cho bảo quản Đặc biệt là nấm, một loại thực phẩm có cường độ
hô hấp rất cao Do đó việc lựa chọn màng bao bì thích hợp phải dựa vào các yếu tố
chất liệu bao bì, độ dày bao bì, khối lượng mẫu, đặc điểm sinh thái, sinh lý của nấm
Bao bì làm giảm tối thiểu sự thay đổi thành phần hoá học theo hướng có hại,
tránh tiếp xúc với vi sinh vật và côn trùng gây hại, giảm tối đa sự mất nước, khắc phục
các quá trình vật lý bất lợi xảy ra với nấm sau khi thu hoạch
3.2.2 Bảo quản bằng màng bao hữu cơ [1]
3.2.2.1 Bảo quản quả tươi bằng chitosan (C 6 H 13 NO 5 )
Chitosan có trong cấu trúc tự nhiên của vỏ tâm, mai cua,…Chitin sau khi tách
chiết được deacetyl hóa với kiềm (hoặc enzyme hoá bằng một số chủng enzyme đặc
biệt) sẽ cho chitosan Chitosan là một polymer sinh học có hoạt tính cao, đa dạng, dễ
hoà hợp với cơ thể sinh học, có tính kháng nấm và khả năng tự phân hủy, khi tạo màng
mỏng có tính bán thấm, chống nấm…nên được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế
Trong công nghệ bảo quản rau quả tươi, nhiều tác giả đã thành công trong việc sử
Trang 293.2.2.2 Bảo quản quả tươi bằng chất sáp
Thay vì đựng trong những túi màng dẻo, màng mỏng, người ta có thể tạo màng
bao bọc quả bằng các chất sáp đặc biệt Chất sáp được sử dụng vừa là màng cản trở sự
bốc hơi nước, đảm bảo trao đổi khí ở mức cần thiết, vừa là chất chống nấm bệnh Các
loại màng sáp được dùng hiện nay: Waxol 12 của Ấn Độ, CMS, CMC…
3.2.3 Bảo quản bằng tia bức xạ [1]
Khi chiếu tia bức xạ vào sản phẩm thì một mặt vi sinh vật sẽ bị tiêu diệt, mặt
khác có thể ức chế quá trình sinh lý, sinh hoá của rau quả tươi để kéo dài thời gian bảo
quản
Các loại tia bức xạ được sử dụng trong bảo quản thực phẩm: tia gamma, tia X,
tia β…
3.2.4 Bảo quản bằng hoá chất [1]
Đối với rau quả tươi, một số loại hoá chất có khả năng ức chế sinh trưởng, làm
chậm quá trình phát triển sinh lý, cụ thể là quá trình nảy mầm của rau quả Loại hoá
chất khác lại có khả năng thẩm thấu sâu vào màng tế bào của vi sinh vật, tác dụng với
protein của chất nguyên sinh, làm tê liệt hoạt động sống của tế bào, và do đó vi sinh
vật ngừng hoạt động Để kéo dài thời gian bảo quản rau quả tươi chủ yếu là dựa vào
khả năng tiêu diệt vi sinh vật của các loại hoá chất
Hoá chất được sử dụng để bảo quản thực phẩm nói chung, rau quả tươi nói
riêng cần đáp ứng những yêu cầu sau:
9 Diệt được vi sinh vật với liều lượng thấp dưới mức nguy hiểm cho con người
9 Không tác dụng với các thành phần trong thực phẩm để dẫn tới biến đổi màu
sắc, mùi vị làm giảm chất lượng sản phẩm
9 Không tác dụng với vật liệu làm bao bì hoặc dụng cụ thiết bị công nghệ
9 Dễ tách khỏi sản phẩm khi cần sử dụng
Hoá chất dùng để bảo quản rau quả tươi gồm:
9 Các loại hóa chất có khả năng chống nảy mầm hoặc tiêu diệt mầm Đại diện
nhóm này là M-1, MH4O…
9 Các loại hoá chất có khả năng tiêu diệt vi sinh vật như: KP2, Topxin M…
Trang 303.3 Các phương pháp xử lý, bảo quản và chế biến nấm sau thu hoạch
3.3.1 Bảo quản nấm tươi [5]
Nấm rơm là nấm dễ biến đổi và hư hỏng nhanh so với các loại nấm trồng khác
Do đó, việc bảo quản nấm tươi tương đối khó khăn
Những thí nghiệm về nhiệt độ bảo quản nấm rơm được ghi nhận như sau :
- Nhiệt độ thấp hơn 00C : nấm có thể giữ trên 2 tuần, nhưng khi làm ẩm trở lại thì dễ
chảy rữa và hư hỏng nhanh
- Nhiệt độ 4-60C: nấm hư hỏng nhanh
- Nhiệt độ 10-150C: nấm cho vào túi PVC đục lỗ nhỏ, có thể giữ được 4 ngày với ẩm
độ mất khoảng 10% Nấm bảo quản ở 150C, về chất lượng có dấu hiệu hơn hẳn 100C
- Nhiệt độ 200C: thời gian bảo quản dài hơn ở 4-60C, nhưng ngắn hơn 10-150C
- Nhiệt độ 300C: nấm chảy rữa sau 1 đêm và có dấu hiệu nhiễm khuẩn
Kết quả cho thấy nấm ở dạng búp dễ bảo quản hơn các dạng khác Ở 250C tỉ lệ
nấm nở tăng lên, từ dạng trứng nhanh chóng chuyển sang dạng trưởng thành Ngược
lại, tai nấm sẽ chậm nở nếu để ở 150C trong 4 giờ trước đó
3.3.2 Bảo quản nấm khô [5]
Nấm có thể làm khô theo hai cách: phơi nắng hoặc sấy (dùng hơi nóng) Nấm
phơi khô không tốt bằng nấm sấy, cả về màu sắc và mùi vị Nấm phơi nắng dễ bị
nhiễm mốc Những nước như Úc cấm việc nhập nấm khô phơi nắng, ngoại trừ đã sấy
lại 4 giờ ở 600C
Để sấy nấm, người ta thường dùng tủ có nhiều ngăn và cung cấp không khí
nóng để làm khô Nấm được làm mất nước từ từ, lúc đầu là 300C, sau đó mỗi giờ tăng
lên 1-20C, cuối cùng nâng lên 600C và kéo dài 1 giờ
Trường hợp nấm rơm, để nhanh khô, phải chẻ đôi tai nấm và cũng như nấm
đông cô, nấm sấy giữ được mùi vị và màu sắc tốt hơn phơi nắng Quá trình sấy khô
tiến hành ở 300C, kéo dài 24 giờ Nhiệt độ có thể bắt đầu ở 400C và sau đó nâng dần
lên 450C kéo dài 8 giờ Ngoài ra, có thể sấy khô ở 600C trong 8 giờ hoặc khởi đầu
bằng nhiệt độ 700C trong 2 giờ, tiếp theo 650C trong 2 giờ và 55-600C trong 4 giờ nữa
Trang 31chân không Nấm rơm có thể mất hơn 90% nước do sấy bằng phương pháp này Khi
sử dụng, tai nấm hút nước cho lại dạng gần như ban đầu Tuy nhiên, vì giá thành cao
nên phương pháp này ít thông dụng trong chế biến
3.3.3 Chế biến nấm nuối [5]
Phần lớn nấm rơm cũng như nấm mỡ, hiện nay được xuất đi dưới dạng muối
mặn
Nấm được luộc sơ trong nước sôi để tế bào ngừng hoạt động Nước luộc cho
thêm acid citrid hoặc acid sulfuric hay acid ascorbic cho pH = 3, cộng với một ít muối
Thường acid citric được dùng nhiều hơn, còn acid sulfuric và các muối của nó bị cấm
sử dụng ở một số nước Sau đó, vớt ra làm nguội, ướp muối khô để rút nước chứa
trong nấm Cuối cùng cho nấm vào một dụng cụ chứa và ngâm ngập trong nước muối
20-230 Ở giai đoạn này, nếu nước ngâm bị đục phải thay nước muối khác để tránh
nhiễm trùng và mốc Thời gian bảo quản được vài tháng
3.3.4 Chế biến nấm đóng hộp [5]
Còn gọi là phương pháp Appert (được sử dụng ở Pháp lần đầu tiên năm 1780)
Quy trình gồm 6 giai đoạn: làm sạch, tẩy trắng, đóng hộp, khử trùng, làm lạnh, dán
nhãn, bao bì Nấm đóng hộp còn chia làm 4 loại nấm sô (không phân loại), dạng bút,
cắt lát, chân nấm
Đầu tiên nấm được làm sạch và ngâm trong nước có clor (5ppm = 5mg
hypocloride Ca cho 1 lít nước) Thời gian ngâm là 5-10 phút hoặc luộc (chần) trong
nước sôi từ 2 đến 3 phút (tương tự trường hợp nấm muối) Làm nguội nhanh bằng cách
nhún vào nước lạnh luân lưu Vớt ra để ráo rồi xếp vào hộp Mỗi hộp khoảng
300-310g nấm (loại hộp 460 g)
Hộp nấm được làm đầy bằng nước muối đun sôi Dịch nước muối có thể gồm:
nước muối 2,5%, bột ngọt 0,03%, clorua calci 0,03% hoặc muối ăn 2,5% và acid citric
0,25% - 0,5% (Moreau, 1979) Nhiệt độ nước muối rót vào không dưới 800C
Nâng nhiệt lên 850C kéo dài 15 phút để đẩy khí trong hộp ra (bài khí) rồi ghép
nắp lại
Sau đó khử trùng bằng autoclave Nhiệt độ nồi hấp là 121oC và thời gian khử
trùng theo thứ tự 7’,15’ và 20’ Lau khô, chùi dầu bảo quản như các loại đồ hộp khác
Trang 32Trường hợp hộp thiếc tráng men tốt, nấm bảo quản theo cách này có thể kéo dài được
vài tháng đến cả năm
4 Một số mặt hàng nấm rơm có trên thị trường
Nấm rơm không nguyên Nấm rơm đóng hộp
Nấm rơm qua cắt gọt Nấm rơm nguyên
Nấm rơm đóng hộp Nấm rơm muối
Hình 1.4 Các sản phẩm nấm rơm có trên thị trường
Trang 33
PHẦN II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 341 NGUYÊN VẬT LIỆU, HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ
1.1 Nguyên vật liệu
Nấm rơm được mua tại ấp 4 xã Mỹ Yên, Bến Lức thuộc tỉnh Long An Đây là
vùng sản xuất nấm rơm nổi tiếng có hương thơm và ngọt
Nấm rơm được mua tại trang trại khảo sát với giá dao động từ 25.000 đồng/1kg
Trang 352.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1 Khảo sát các chỉ số thu hoạch
2.1.1 Phương pháp thực hiện
Nấm rơm được thu hoạch sáng sớm lúc 6 giờ sáng, chọn nấm ở dạng trứng
Cho nấm vào thùng mút có sẵn đá viên, phía trên có lớp báo Không được cho nấm
tiếp xúc trực tiếp với đá sẽ gây bỏng lạnh nấm Sau đó, nấm được vận chuyển về
phòng thí nghiệm
2.1.2 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp phân tích
• Xác định độ ẩm
Cân 5g nấm bằng cân phân tích Sau đó mang nấm đi sấy khô ở 1050C đến khối
lượng không đổi, lặp lại 3 lần
- X(%) : ẩm độ (%)
- a : Khối lượng nấm trước khi sấy(g)
- b : Khối lượng nấm sau khi sấy đến khối lượng không đổi(g)
• Xác định đạm tổng số bằng phương pháp Kjeldahl: từ đó xác định protein thô
Phương pháp được trình bày trong phụ lục 2
• Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp Soxhlet
Phương pháp được trình bày trong phụ lục 3
)(
m m X
-m : khối lượng chén sứ trước khi nung
-m1 : khối lượng chén sứ và mẫu trước khi nung
-m2 : khối lượng chén sứ và mẫu sau khi nung
• Xác định độ Brix:
Trang 36Nguyên liệu nấm đuợc giã nhỏ bằng cối và chày, vắt lấy nước nhỏ vào Brix kế và
đo độ Brix, lặp lại 3 lần
Hình 2.1 Máy đo độ Brix nấm rơm 2.2 Nghiên cứu khả năng bảo quản nấm rơm
2.2.1 Khảo sát khả năng bảo quản nấm rơm bằng phương pháp lạnh
Nấm rơm dạng trứng được chọn để khảo sát khả năng bảo quản bằng phương
pháp lạnh với cách tiến hành như sau :
• Bố trí thí nghiệm: 2 yếu tố, hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại
- Yếu tố 1: Nhiệt độ bảo quản 150C và nhiệt độ 00C
- Yếu tố 2: Số lỗ đục trên bao PE: 12, 24 lỗ
• Cách tiến hành:
- Chuẩn bị bao PE có kích thước (14.5 x 25) cm
- Đục lỗ có đường kính 7mm trên bao PE
- Chuẩn bị nấm: Nấm rơm sau khi thu hoạch và vận chuyển về phòng thí nghiệm
phải được phân loại, lựa chọn nấm rơm có dạng tròn, không bị trầy xước, còn tươi,