Trong khuôn khổ hạn hẹp của luận văn, em chỉ xin trình bày một cách ngắn gọn về cách lựa chọn nguồn nước, tính toán công nghệ xử lý của trạm từ đó vạch tuyến mạng lưới cấp nước trong khu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: C ẤP THOÁT NƯỚC – MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
Ngày hoàn thành luận văn:
TP HCM , Ngày 08 tháng 01 năm 2007
Gi ảng viên hướng dẫn
Trang 3NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày…… tháng … năm 2007
(Ch ữ kí)
Trang 4NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, ngày…… tháng … năm 2007
(Ch ữ kí)
Trang 5L ỜI CẢM ƠN
Cấp thoát nước là một chuyên ngành quan trọng trong việc bảo vệ môi trường
Việt Nam Hiện nay những điều kiện vệ sinh cấp nước của đa số các thị xã, thành phố
ở Việt Nam từ lâu nay luôn ở mức độ rất thấp vì mất cân đối nghiêm trọng so với nhu
cầu cũng như tốc độ phát triển Hệ thống cấp nước còn thô sơ lạc hậu và đang vận hành với hiệu suất không cao và không đáp ứng được nhu cầu cấp nước thực tế
Do việc cấp nước máy không đủ cho nhân dân nên gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt, làm ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và làm cho năng suất lao động
giảm sút đáng kể Các số liệu thống kê về tình hình bệng tật, những trường hợp tử vong tại các bệnh viện do dùng nước chất lượng không đảm bảo như là một lời cảnh báo
Hiểu rõ được tầm quan trọng này, những năm qua Đảng và nhà nước ta đã tập trung nỗ lực đào tạo con người, nâng cấp cải tạo và xây dựng mới nhiều hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nhằm nâng cao tình trạng sức khỏe con người
Qua gần 5 năm học tập và rèn luyện trên ghế nhà trường với sự chỉ bảo, giúp đỡ
tận tình của thầy cô và bạn bè, em đã hoàn thành kế hoạch học tập với luận văn tốt nghiệp “Mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Đồng Xoài – tỉnh Bình Phước” dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy ThS Nguyễn Văn Sứng Qua quá trình làm luận văn t ốt
nghiệp em càng hiểu rõ được những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt và được tiếp xúc với những kiến thức trong thực tế
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn cấp thoát nước cũng như các thầy cô trong khoa Bảo Hộ Lao Động đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường
Trong khuôn khổ hạn hẹp của luận văn, em chỉ xin trình bày một cách ngắn gọn
về cách lựa chọn nguồn nước, tính toán công nghệ xử lý của trạm từ đó vạch tuyến
mạng lưới cấp nước trong khu vực đảm bảo cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt
và sản xuất góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng của thị xã đồng thời thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để đưa Bình Phước phát triển đi lên và có thể trở thành một đô thị mang tính chất trung tâm của vùng Đông Nam Bộ
Trong quá trình làm làm luận văn không thể tránh được những thiếu sót, kính mong các thầy cô và các bạn góp ý để hiểu rõ hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến bậc sinh thành, gia đình, quý
thầy cô và bạn bè đã động viên giúp đỡ cả vật chất tinh thần cho em được hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính gởi đến cha mẹ, tất cả các thầy cô, bạn bè lời chào thân thương và chúc hạnh phúc
Trang 6TP HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2007
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ BÉ HOA
Trang 7Mục lục
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu của luận văn 1
1.3 Nội dung luận văn 1
1.4 Phương pháp thực hiện 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI 3
2.1 Giới thiệu chung về thị xã đồng xoài 3
2.2 Điều kiện tự nhiên 3
2.2.1 Vị trí địa lý 3
2.2.2 Điều kiện về địa hình và địa chất 4
2.2.3 Nước ngầm 4
2.2.4 Khí hậu 4
2.2.5 Thủy văn 5
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 6
2.3.1 Dân số 6
2.3.2 Lao động 6
2.3.3 Hiện trạng nông – lâm – công nghiệp – thương mại và dịch vụ 6
2.4 Tình hình sử dụng đất hiện nay 7
2.5 Định hướng phát triển của thị xã trong tương lai 8
2.5.1 Vị trí vai trò đô thị của thị xã 8
2.5.2 Tính chất của đô thị 8
2.5.3 Phát triển dân số và đất đai 9
2.5.4 Cơ sở kinh tế kỹ thuật 10
2.5.5 Định hướng phát triển không gian đô thị 10
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC 12
3.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỷ thật 12
3.1.1 Hạ tầng xã hội 12
3.1.2 Công trình công cộng 12
3.1.3 Ha tầng kỷ thuật 13
3.1.4 Hệ thống giao thông của thị xã 13
3.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường 14
3.3 Tình hình sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt 15
3.4 Sự cần thiết phải đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước 16
Trang 83.4.1 Sự cần thiết phải đầu tư mở rộng 16
3.4.2 Tính toán nhu cầu dùng nước 16
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC TRONG KHU VỰC 21
4.1 Tổng quan về nguồn nước 21
4.1.1 Tính chất lý học cơ bản của nước 21
4.1.2 Tính chất hóa học cơ bản của nước 22
4.1.3 Tính ổn định của nước 25
4.2 Tổng quan về phương pháp xử lý nước mặt 26
4.3 Tổng quan về phương pháp xử lý nước ngầm 27
4.3.1 Quá trình khử sắt 27
4.3.2 Quá trình khử mangan 30
4.4 Tổng quan về các công trình xử lý nước mặt 31
4.4.1 Công trình thu nước mặt 31
4.4.2 Bể trộn 32
4.4.3 Bể phản ứng 33
4.4.4 Bể lắng 34
4.4.5 Bể lọc 35
4.4.6 Khử trùng 36
4.4.7 Bể chứa nước sạch 37
4.5 Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước hồ đang được sử dụng 38
4.5.1 Công nghệ xử lý nước tại hồ Dầu Tiếng 38
4.5.2 Công ngệ xử lý nước mặt tại hồ Suối Cam 38
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 39
5.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước của thị xã đến năm 2010 39
5.1.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước tại thị xã 39
5.1.2 Hiện trạng các công trình trong hệ thống cấp nước 39
5.2 Lựa chọn nguồn nước 40
5.2.1 Tổng quan về các loại nguồn nước trong khu vực 40
5.2.2 Lựa chọn nguồn nước 41
5.3 Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ xử lý nước 43
5.3.1 Các số liệu về chất lượng nước nguồn 43
5.3.2 Tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn XD 33 – 2006 44
5.3.3 Đề xuất phương án xử lý 44
Trang 95.3.4 Lựa chọn công nghệ xử lý 46
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ 49
6.1 Công trình thu và trạm bơm cấp 1 49
6.1.1 Ong dẫn 49
6.1.2 Kiểm tra khả năng tự làm sạch của đường ống 49
6.1.3 Tổn thất thủy lực trong ống tự chảy 50
6.1.4 Song chắn rác 50
6.1.5 Lưới chắn rác 51
6.1.6 Ngăn thu và ngăn hút 51
6.2 Tính toán công trình cung cấp hóa chất 52
6.2.1 Tính toán các công trình 52
6.2.2 kho chứa hóa chất 61
6.2.3 Vị trí đưa hóa chất vào nước 63
6.3 Bể trộn đứng 63
6.4 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng 67
6.4.1 Kích thước 67
6.4.2 tính toán hệ thống phân phối nước 68
6.4.3 Tính toán máng thu nước 69
6.4.4 Diện tích cửa sổ thu cặn 70
6.4.5 Ong thu nước trong ngăn nén cặn 71
6.4.6 Tính toán chiều cao bể lắng 71
6.4.7 Diện tích ngăn thu cặn 72
6.4.8 Mương thu nước tập trung 73
6.4.9 Tính toán giảm áp trong bể lắng 73
6.5 Bể lọc nhanh 74
6.5.1 Kích thước bể 74
6.5.2 Xác định hệ thống phân phối nước rửa 76
6.5.3 Tính toán máng phân phối và thu nước rửa lọc 77
6.5.4 Tính toán tổn thất áp lực khi rửa bể lọc nhanh 79
6.5.5 Chọn máy bơm rửa lọc và bơm gió rửa lọc 79
6.5.6 Tính toán hệ thống phân phối nước vào bể lọc 81
6.6 Xác định dung tích bể chứa 82
6.7 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp 2 83
6.8 Hồ cô đặc nén và phơi bùn khô 84
Trang 10CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 86
7.1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 86
7.1.1 Cơ sở vạch tuyến 86
7.1.2 Vạch tuyến 86
7.2 Xác định các trường hợp tính toán cần thiết 86
7.3 Xác định chiều dài, lưu lượng dọc đường 87
7.3.1 Xác định chiều dài tính toán 87
7.3.2 Xác định lưu lượng dọc đường của các đoạn ống 87
7.4 Tính toán thủy lực mạng lưới 89
CHƯƠNG 8: DỰ TÍNH KHỐI LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 90
8.1 Giá trị tổng mức đầu tư 90
8.2 Tổng kinh phí thực hiện 91
8.3 Nhu cầu về nguyên liệu, điện năng, nhân lực 91
8.3.1 Nhu cầu về nguyên liệu 91
8.3.2 Nhu cầu về điện năng tiêu thụ 91
8.3.3 Nhu cầu về nhân lực trong quản lý vận hành 92
8.3.4 Chi phí sản xuất và vận hành 92
8.4 Hiệu quả mặt đầu tư về mặt kinh tế – xã hội 93
8.4.1 Hiệu quả kinh tế 93
8.4.2 Hiệu quả xã hội 93
K ết luận, kiến nghị 94 Tài li ệu tham khảo
Ph ụ lục
Trang 11Danh m ục các bảng:
B ảng 5.2.1.1: Thành phần, tính chất của nước nguồn tại hồ Suối Cam
B ảng 6.8.1: Bảng thống kê chế độ tiêu thụ nước theo từng giờ trong ngày
Bi ểu đồ 6.8.2: Biểu đồ dùng nước của thị xã Đồng Xoài
B ảng 6.8.3: Tính toán dung tích đài nước
B ảng 6.8.4: Tính toán dung tích bể chứa
B ảng 7.3.1: Xác định chiều dài tính toán
B ảng 7.3.2: Lưu lượng dọc đường
B ảng 7.3.3: Bảng kết quả tính nút
B ảng 7.3.4: Bảng tính toán lưu lượng nút mạng lưới cấp nước thị xã Đồng Xoài – Tỉnh Bình Ph ước
Trang 12SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ – NC 5
M ẶT BẰNG HỆ THỐNG CẤP NƯƠC` THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC
SƠ ĐỒ TÍNH THỦY LỰC GIỜ DÙNG NƯỚC MAX
SƠ ĐỒ TÍNH THỦY LỰC GIỜ DÙNG NƯỚC MAX CÓ CHÁY
Trang 13của trục giao thông đường bộ quan trọng giữa Quốc lộ 14 và đường tỉnh lộ ĐT741
Đồng Xoài có một điều kiện tự nhiên thuận lợi là hồ Suối Cam với trữ lượng đáng kể và trong khu vực có rất nhiều sông suối bầu trũng nhỏ Hiện nay một số khu
vực của thị xã Đồng Xoài đang sử dụng nước tại nhà máy nước Đồng Xoài với công
suất 4.800 m3/h, nhưng trong tương lai với công suất này không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cũng như sản xuất của thị xã Chính vì vậy việc nâng cấp mở rộng hệ thống
cấp nước cần phải được đầu tư xây dựng để cung cấp cho khu dân cư và cho sản xuất
1.2 M ỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN:
- Nghiên cứu, lựa chọn phương án xây dựng hệ thống cấp nước cho thị xã Đồng Xoài mang tính khả thi cao phù hợp với quan điểm bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững
- Cung cấp đủ nước cho nhu cầu: sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu, thương mại,
dịch vụ, chữa cháy … để thị xã phát triển bền vững
1.3 N ỘI DUNG LUẬN VĂN:
- Thu thập số liệu về khu vực: địa chất, bản đồ quy hoạch, dân số
- Thu thập số liệu về chất lượng nước hồ tại khu vực khảo sát và vị trí đặt công trình thu nước cho trạm xử lý
- Lựa chọn phương án xây dựng hệ thống cấp nước
- Tính toán từng công trình của trạm xử lý
- Tính toán mạng lưới cấp nước cho khu vực thị xã
- Vẽ chi tiết
- Kết luận và kiến nghị
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
- Phương pháp thu thập số liệu, khảo sát thực tế
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
- Phương pháp tham khảo ý kiến thầy hướng dẫn và các chuyên gia
- Phương pháp so sánh, lựa chọn phương án tối ưu
- Phương pháp tính toán thiết kế
- Phương pháp biểu đồ, bản vẽ
Trang 14CHƯƠNG 2
2.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI:
Thị xã Đồng Xoài là trung tâm chính trị – văn hóa – an ninh quốc phòng của
tỉnh Bình Phước và là đầu mối giao thông chiến lược quan trọng Trung tâm của thị xã
là ngã tư của trục giao thông đường bộ quan trọng giữa Quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741
Thị xã nằm cách TP Hồ Chí Minh 110 km và cách Thủ Dầu Một 75 km theo
Quốc lộ 13 – tỉnh lộ 741 về phía Bắc Quốc lộ 14 nối Đồng Xoài lên Đắc Lắc – Tây Nguyên ra miền Trung và nối Đồng Xoài với Trảng Bàng – Tây Ninh Đây là giao thông chiến lược quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế vùng Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên và miền Trung, cũng là một phần tuyến giao thông chiến lược về kinh
tế quốc phòng của quốc gia Tỉnh lộ 741 nối Đồng Xoài lên Phước Long và biên giới CamPuChia, nối Đồng Xoài về Thủ Dầu Một và TP Hồ Chí Minh, là vùng hạt nhân tăng trưởng kinh tế phía Đông Nam Bộ nói chung và Đồng Xoài nói riêng Thị xã Đồng Xoài nằm ở phía Nam tỉnh Bình Phước cách thị trấn Chơn Thành về phía Tây 40
Km, cách Phú Giáo về ph ía Nam 30 Km và cách Thủ Dầu Một 60 Km, cách biên giới CamPu Chia 45Km, nằm ở vùng giáp ranh giữa tỉnh Đắc Lắc và vùng Đồng bằng miền Đông Nam Bộ
Về điều kiện tự nhiên đất đai thích hợp trồng các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao lại gần đô thị vùng Nam Bộ, sát cạnh vùng kinh tế quan trọng điểm phía Nam với tứ giác trọng điểm kinh tế Bình Dương – TP Hồ Chí Minh – Biên Hòa –
Vũng Tàu Đồng Xoài có điều kiện phát triển nhanh về mọi mặt, tương lai Đồng Xoài
có thể trở thành một đô thị mang tính chất trung tâm của vùng Đông Nam Bộ
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
2.2.1 V ị trí địa lý:
Thị xã Đồng Xoài nằm ở phía Nam của tỉnh Bình Phước và được giới hạn bởi:
- Phía Tây giáp với thị trấn Chơn Thành
- Phía Nam giáp với huyện Phú Giáo
- Phía Đông giáp với huyện Đồng Phú
- Phía Bắc giáp với huyện Bù Đăng
2.2.2.Điều kiện về địa hình và địa chất:
a Điều kiện địa hình:
Đồng Xoài có địa hình tương đối phức tạp, cao độ mặt đất biến đổi liên tục với
độ dốc lớn, tạo ra nhiều bàu trũng Địa hình ở đây mang tính chất miền trung du Đông Nam Bộ, nói chung thấp dần từ Bắc xuống Nam Tuy nhiên do sự hình thành trên cơ
Trang 15sở những quả đồi liền kề nhau, đồi cao xen lẫn với thung lũng và sườn đồi thấp nên địa hình cục bộ thì khá phức tạp
Cao độ tự nhiên thay đổi lớn, nơi cao nhất +117.0 m, nơi thấp nhất 73.0 m so
với mực nước biển Cao độ thay đổi từ 75 m đến 100 m, độ dốc từ 5% đến 12% Trong toàn vùng có nhiều suối và bầu nước Địa hình Đồng Xoài thuộc loại đồi thấp bị chia
cắt bởi các khe suối sâu và hẹp xung quanh Thị xã Đồng Xoài nằm trên địa hình khá
bằng phẳng nhưng hơi dốc về phía Đông Nam và Đông Bắc Độ dốc trung bình từ 1%
- 8% nên rất thuận lợi cho tiêu thoát nước mưa, xong cũng rất dễ gây sói lở làm hư
hỏng đường xá
b Điều kiện địa chất:
Cường độ chịu nén của đất khoảng 1.5 kg/cm2 (theo một số tài liệu khoan xây
dựng công trình) Địa chất tài nguyên là vùng đất feralit phát triển trên đá bazan, một vài nơi có đất pha sét và có vành phân tán vàng Địa chất công trình: Đồng Xoài nằm trong khu vực vùng đồi nên nền đất khá tốt rất thuận lợi cho xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
2.2.3 Nước ngầm:
Tầng chứa nước nông cách mặt đất từ 10 – 15 m, thay đổi theo mùa và theo địa hình nhưng không chịu ảnh hưởng nhiều đến thi công xây dựng Nước ngầm tầng sâu được chứa trong lớp cát cuội sỏi ở độ sâu 50 m, tầng chứa nước này rất nghèo nàn
2.2.4 Khí h ậu:
Mang đặc thù của khí hậu miền Đông Nam Bộ, hàng năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô
Nhi ệt độ:
- Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 21 – 320C
- Nhiệt độ trung bình năm là 26,90C
- Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là 31.60C
- Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là 25.90C
Lượng mưa:
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm chiếm 65% - 85% lượng mua rơi cả năm với tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 2100 mm, số ngày trung bình mưa là 158 ngày/năm
Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Về mùa khô nơi đây là khu vực được coi là nóng nhất của Nam Bộ nước ta
Gió:
Trong vùng có 3 hướng gió chính (Đông Bắc, Đông Nam và Tây Nam) Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa và không có hướng gió nào chiếm ưu thế Mùa khô hướng Đông Bắc, mùa mưa hướng Tây Nam và Đông Nam
Trang 16- Tốc độ gió trung bình năm là 2.2 m/s
- Tốc độ gió lớn nhất là 3.6 m/s
- Tốc độ gió nhỏ nhất là 2.1 m/s
- Độ ẩm tương đối của không khí:
Độ ẩm không khí trung bình năm ghi nhận được trong giai đoạn 1989 – 1990 là 78% Độ ẩm tương đối cao thường ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (82% - 85%) và thấp nhất vào các tháng mùa khô (72% - 75%)
- Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 78.3%
- Độ ẩm cao nhất 86%
- Độ ẩm thấp nhất 73%
2.2.5 Th ủy văn:
Sông Bé bắt nguồn chảy từ Bắc xuống Nam cách thị xã Đồng Xoài về phía Tây
15 km Mùa mưa nước chảy tràn bờ, mùa khô nước cạn kiệt Xung quanh thị xã còn có các con suối như Dak Drip, Lombong, suối Tắc, suối Cam, suối Cốc với lưu lượ ng không đáng kể Hồ Đồng Xoài được tạo từ khe đồi trũng bằng đập chắn nước nhân tạo
với với diện tích lưu vực 196 km2 nằm ngay đầu thị xã (chất lượng tốt) Phía Bắc của
thị xã có Suối Cam, Suối Đá, Suối Cóc Phía Nam có Suối Đak Drip đều chảy theo hướng Đông Tây và là một phần trong ranh giới hành chính của thị xã
Suối Cam hiện đã được đắp đập tạo thành hồ suối Cam, đây là nguồn nước mà
đã được khai thác tại nhà máy nước của thị xã Đồng Xoài Ngoài hồ suối Cam trong khu vực của thị xã còn có 1 hồ suối nhỏ do địa hình tự nhiên tạo ra
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI:
2.3.1 Dân s ố:
Theo số liệu điều tra năm 1998, Đồng Xoài có khoảng 30.000 dân Giai đoạn quy hoạch ngắn hạn đến năm 2010 khoảng 80.000 dân Giai đoạn quy hoạch dài hạn đến năm 2020 khoảng 100.000 dân Tỷ lệ tăng trưởng dân số trung bình hàng năm cho giai đoạn 2005 – 2020 là 4.4%, trong đó tỷ lệ tăng cơ học 2.25%, tỷ lệ tăng tự nhiên là 2.15%
Mật độ dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở phía Đông Nam của thị
xã nhất là khu vực chợ Đồng Phú Ngoài ra dân cư còn tập trung thành trục dài theo các đường giao thông lớn như khu vực ngã tư Quốc lô 14 và tỉnh lộ ĐT 741, đường
322, các khu vực khác nhà cửa thưa dần và xây dựng theo kiểu nhà vườn
Mật độ dân số bình quân trên toàn thị xã Đồng Xoài là 742 người/km2, mật độ tính trong phạm vi đất xây dựng nội ô là 9141 người/km2
2.3.2 Lao động:
, Đồng Xoài có tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên là 1.15%
Trang 17Theo thống kê năm 1998 toàn thị xã có khoảng 10.000 lao động, trong đó lao động nông nghiệp 2.900 người, sản xuất dịch vụ – tiểu thủ công nghiệp 600 người, cán
bộ công nhân viên là 477 người và lao động khác là 2182 người
Lao động chủ yếu tập trung vào các ngành sản xuất, còn các ngành dịch vụ chỉ chiếm một số ít Đặc điểm lao động chủ yếu là dân nhập cư từ các tỉnh lân cận và một
số ít ở các tỉnh thành khác, lao động chủ yếu không được đào tạo ngành nghề từ các trường lớp mà chủ yếu là nghề dạy nghề Phần lớn lao động có trình độ văn hóa chưa
tốt nghiệp phổ thông trung học
Do đặc điểm trước đây Đồng Xoài là một thị trấn huyện lỵ nên các ngành sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn rất hạn chế Các ngành sản xuất với qui
mô nhỏ và công nghệ đơn giản bao gồm: Chế biến lương thực, chế biến lâm sản, sản
xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xây dựng cơ bản, sản xuất bao bì, may mặc, dịch
vụ cơ khí và một số xưởng cơ khí nhỏ phục vụ cho nông nghiệp… Ngành trồng cây công nghiệp như: cao su, tiêu, điều, cà phê… chiếm tỷ trọng lớn về giá trị sản lượng hàng năm của địa phương
2.3.3 Hi ện trạng nông - lâm – công nghiệp – thương mại và dịch vụ:
Hiện nay thị xã Đồng Xoài chưa có các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn, một số các điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp phục vụ tại chỗ hoặc làm sản phẩm trao đổi trong ngoài tỉnh Tiểu thủ công nghiệp phát triển còn chậm, một số cơ sở vẫn còn lúng túng trong việc chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý Phần lớn các cơ sở xây dựng từ lâu với quy mô nhỏ, phân tán xuống cấp
Một số cơ sở sản xuất cụ thể như: Nông cụ cầm tay, sản xuất gạch bông, sản
xuất đá các loại, gỗ xẻ gia công, hàng mộ các loại, giấy, xay sát lương thực, bánh mì – nước đá, rượu nhẹ có ga, các cơ sở chế biến gỗ (đặc biệt là cây cao su), hàng mộc…
Về công nghiệp sản xuất cơ khí tiêu dùng và cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp định hướng ưu tiên máy móc phục vụ sản xuất và chế biến sản phẩm cây công nghiệp Đây là ưu thế mạnh của tỉnh và của vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Công nghiệp Vật liệu Xây dựng: Các cơ sở khai thác và sản xuất gạch, đá xây
dựng, gạch men, vật liệu trang trí nội thất, khung cấu kiện gỗ và kim loại Công nghệ
sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ trong tỉnh, trao đổi trong nước và xuất khẩu
Ngành du lịch thương mại đã phát triển chiếm 64% trong cơ cấu kinh tế các ngành nhưng quy mô còn nhỏ, phân tán, hiệu quả kinh tế dịch vụ thương mại còn hạn
Trang 18ngoại thị chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, về công nghiệp có các cơ sở cơ khí vật liệu xây dựng và khu công nghiệp vật liệu xây dựng
Theo quy hoạch dự kiến đến năm 2020 Thị xã Đồng Xoài sẽ xây dựng một nền
sản xuất công - nông nghiệp vững mạnh xứng đáng là một trung tâm văn hóa – kinh tế – chính trị của tỉnh và vùng Đông Nam Bộ
2.4 TÌNH HÌNH S Ử DỤNG ĐẤT HIỆN NAY:
Địa hình Đồng Xoài mang tính chất miền trung du Đông Nam Bộ Địa hình nói chung thấp dần từ Bắc xuống Nam Tuy nhiên do sự hình thành trên cơ sở những quả đồi liền kề nhau, đồi cao xen lẫn với thung lũng và sườn đồi thấp nên địa hình cục bộ khá phức tạp Phần lớn đất đai trên địa bàn thị xã đã được sử dụng vào xây dựng cơ
bản, trồng cây công nghiệp, hoa màu hoặc các loại cây trồng khác
Diện tích tự nhiên toàn bộ thị xã Đồng Xoài (nội và ngoại thị) có diện tích 2920
ha trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 1000 ha trong đó lúa 715 ha, hoa màu 700 ha, còn lại là rau đậu, cao su, cà phê Đất khác 1500 ha,đất sử dụng vào xây dựng cơ bản
là 400 ha
2.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ XÃ TRONG TƯƠNG LAI:
2.5.1 V ị trí vai trò đô thị của thị xã:
Mặc dù với cơ cấu hành chính mới do tách ra từ tỉnh Sông Bé, thị xã Đồng Xoài
chỉ là một thị trấn nhỏ huyện lỵ thuộc tỉnh Sông Bé trước đây, nhưng trong quá khứ nơi đây trong quá khứ là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa – xã hội của vùng Đông Bắc tỉnh Sông Bé cũ và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng
Luận chứng kinh tế kỹ thuật nâng cấp thị trấn Đồng Xoài lên thành thị xã Đồng Xoài của tỉnh Bình Phước căn cứ vào kỳ họp thứ X của Quốc hội khóa IX về việc thành lập tỉnh Bình Phước và xác định Đồng Xoài là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Bình Phước năm 1997 là cơ sở để từng bước cũng cố phát triển đô thị này lên ngang tầm vóc với
nó Sự ra đời của thủy điện Thác Mơ càng khẳng định vị trí quan trọng của thị trấn Phước Long trong hệ thống đô thị của cả nước
2.5.2 Tính ch ất đô thị:
Thị xã Đồng Xoài trở thành trung tâm chính trị – kinh tế – văn hóa – xã hội và
an ninh quốc phòng của tỉnh Bình Phước đồng thời là cửa ngõ nối liền vùng Tây Nguyên với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Theo qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ là vùng kinh tế quan trọng của cả nước GDP bình quân đạt 1370 USD người/năm Theo qui hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Phước từ năm 1998 – 2010 là đẩy
mạnh kinh tế công nghiệp dịch vụ phát triển trên mức bình quân cả nước Trọng tâm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế công nghiệp, bình quân hàng năm GDP tăng từ 5
Trang 19– 10% (1998 - 2000), 10 – 12% (2001 - 2010) Dự báo GDP bình quân toàn tỉnh đến
- GDP bình quân 1000 – 1350 USD người/năm
2.5.3 Phát tri ển dân sốvà đất đai:
a Dân s ố:
Tính toán dân số theo tỷ lệ tăng tự nhiên và tăng cơ học
Năm 1997: 3 vạn dân, tỷ lệ tăng dân số 2.8% Giai đoạn đến năm 2000 tăng
tự nhiên bình quân hàng năm 2.5%, tăng cơ học đột biến 6% Do đó dân số năm 2000 khoảng 4.2 vạn người
Giai đoạn đến năm 2005 tăng tự nhiên bình quân hàng năm 2.2 vạn người, tăng
cơ học đột biến 3.8 vạn người Do đó dân số năm 2005 khoảng 5.6 vạn người Giai đoạn đến năm 2010 tăng tự nhiên bình quân hàng năm 2.0%, tăng cơ học 2.0% Do đó dân số năm 2010 khoảng 6.8 vạn người
Giai đoạn đến năm 2015 tăng tự nhiên bình quân hàng năm 1.8%, tăng cơ học 2.0% Do đó dân số năm 2015 khoảng 8.3 vạn người Giai đoạn đến năm 2020 tăng tự nhiên bình quân hàng năm 1.6%, tăng cơ học 2.0% Do đó dân số năm 2020 khoảng 8.0 vạn người
Dự tính phát triển dân số đô thị:
Trang 20b Đất đai:
Giai đoạn ngắn hạn (2005): 1.200 ha
Giai đoạn dài hạn (2020): 2.000 ha
Tiêu chuẩn đất xây dựng: 200 m2
Mật độ dân số bình quân: 5.000 người/ km
/người
Tiêu chuẩn đất ở bình quân: 70 m
2 2
Tiêu chuẩn đất cây xanh bình quân: 14 m
/ người 2
2.5.4 Cơ sở kinh tế kỷ thuật:
/ người
a Phát tri ển vùng công nghiệp:
Từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế thành công nghiệp dịch vụ – nông lâm nghiệp, trên cơ sở phát triển các ngành chế biến cây công nghiệp và các ngành nông – lâm sản (ưu tiên chế biến xuất khẩu) Về công nghiệp cơ khí: sản xuất hàng cơ khí tiêu dùng và cơ khí phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp (ưu tiên máy móc phục vụ sản xuất
và chế biến sản phẩm cây công nghiệp) Ngoài ra, phát triển công nghiệp vật liệu xây
dựng và sản xuất hàng tiêu dùng
b Phát tri ển dịch vụ:
Tổ chức các hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn cả về mặt quản lý, phân
bố không gian hoạt động Tập trung khai thác mọi tiềm năng, lợi thế huy động lực lượng của các loại hình dịch vụ trong đó ưu tiên cho dịch vụ thương mại để đảm bảo cho nhịp độ tăng trưởng nhanh và bền vững
Xây dựng thương nghiệp quốc doanh đủ mạnh làm lực lượng chính thực hiện
chức năng phát nguồn buôn bán Phát triển hệ thống mạng lưới chợ gắn liền với các trung tâm thương mại tiểu vùng
2.5.5 Định hướng phát triển không gian đô thị:
a Phát tri ển không gian:
Phát triển xung quanh ngã tư, trục đường 322 và 2 trục Quốc lộ 14, tỉnh lộ ĐT
741 nhưng thiên về hướng Tây Quốc lộ 14 và tỉnh lộ ĐT 741 là bộ mặt chính của đô
thị với các công trình công sở, khu thương mại, nhà ở cao tầng, và nhà liên kết qui mô
hiện đại Phía trong là khu nhà ở thấp dần và thưa dần
Qui hoạch các khu chức năng: Các khu chức năng đô thị bao gồm:
Khu công nghiệp – kho bãi phía Nam thị xã, trên trục tỉnh lộ ĐT 741 bố trí một
cụm công nghiệp có diện tích 50 ha Phía Tây trên trục Quốc lộ 14 bố trí một cụm công nghiệp có diện tích 50 ha
Khu trung tâm hành chính gồm khu cơ quan tỉnh, cơ quan thị xã nằm ở khu vực ngã tư Quốc lộ 14 và tỉnh lộ Đ T 741
Trang 21Công trình y tế, giáo dục, văn hóa: Phân bố tại từng khu vực trong thị xã cho phù hợp với bán kính phục vụ Trên cơ sở nâng cấp, mở rộng các công trình chức năng
hiện có kết hợp với xây dựng mới
Khu thương mại: Mở rộng trên cơ sở khu vực chợ hiện nay để hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ lớn Các khu ở xung quanh Quốc lộ 14 và tỉnh lộ ĐT 741 là nhà ở liên kết tạo thành khu dân cư mật độ cao
Xung quanh khu ở mật độ cao tổ chức các khu ở chia lô và một số chung cư cao
tầng tạo thành khu dân cư mật độ trung bình Sâu phía trong và ven các triền đồi là khu nhà vườn thấp tầng với diện tích rộng Khu bãi rác và khu nghĩa trang bố trí cách trung tâm thị xã khoảng 6 km
Trang 22Nhà ở trong thị xã Đồng Xoài chủ yếu tập trung dọc theo các trục đường hiện
có Trong những năm qua dân cư xây dựng tự phát các vùng ven, dọc theo các đường
quốc lộ, tỉnh lộ và ven sông gây nhiều ách tắc giao thông, lộn xộn về cơ cấu phát triển
của thị xã
Theo thống kê sơ bộ tổng số diện tích sàn n hà ở khu vực nội thị khoảng 154.800 m2 đạt 5.6 m2/người Trong đó tỷ lệ xây dựng kiên cố chiếm 32%, còn lại là nhà cấp IV và nhà tạm các khu vực lân cận Đô thị do dân cư xây dựng tự phát có khoảng 20.000 m2
và dạy nghề, 4 trường trung cấp chuyên nghiệp Số lượng học sinh khoảng 16.000 người trong đó học sinh phổ thông thị xã chiếm đa số
Ngoài ra còn có trường bổ túc văn hóa cấp III (thuộc sở giá o dục), 4 trường trung học và công nhân chuyên nghiệp nằm lân cận thị xã
b Y t ế:
Thị xã có 2 cơ sở y tế khám chữa bệnh cho nhân dân toàn tỉnh, 1 bệnh viện 400 giường, 1 phòng khám đa khoa 18 giường Tất cả các phường xã đều có trạm y tế
c Văn hóa thể thao – cây xanh:
Hiện tại thị xã có 1 trung tâm văn hóa thể thao, 1 nhà hát ngoài trời và 1 rạp chiếu bóng, nhưng nhìn chung chưa hoàn thiện và hư hỏng nhiều chưa phát huy được tác dụng Cây xanh công viên quá ít chưa đáp ứng đủ nhu cầu vui chơi giải trí nghỉ ngơi của người dân
d Công trình th ương nghiệp dịch vụ:
Có 15 cửa hàng quốc doanh, tập thể hoặc các đại diện thuộc ngành dịch vụ thương mại Có chợ Đồng Phú là chợ chính của thị xã Ngoài ra còn có các chợ tự phát
nằm dọc theo các trục đường chính của thị xã Thị xã có 2 khách sạn 4 tầng đã được nâng cấp và cải tạo
Trang 23e Trung tâm hành chính kinh t ế:
Chủ yếu nằm trên các trục đường chính của thị xã dọc theo đường 322, Quốc lộ
14 và tỉnh lộ ĐT 741 gồm 41 đơn vị trực thuộc Trung Ương và địa phương
Các công trình nội thị hầu hết khi mưa nước tự chảy ra các ao hồ trũng hoặc
ruộng rồi ra các trạm bơm thủy lợi ra sông suối
M ạng lưới thoát nước:
Chưa được chú trọng và đầu tư, chỉ có tuyến mương và nắp đan dọc theo các
trục đường chính, trục đường 322 và khu vực trung tâm dọc theo Quốc lộ 14 của thị
xã Tiết diện mương 400 x 1500 mm Ngoài ra có một số cống qua đường D600 mm
nằm rải rác và một số cống tự chảy
Hi ện trạng nền:
Khu vực nội thị đã được tô nền với mức từ 2 – 3 m
Các khu vực ngoại thị đất dân cư đã được tô nền ở mức 1 – 2 m
Các khu ruộng có cao độ từ 1.2 – 2.0 m
Các khu vực trũng, ao hồ, đầm, suối… có cao độ từ 0.3 – 1.2 m
3.1.4 H ệ thống giao thông của thị xã:
Giao thông đối ngoại:
Thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước là đầu mối giao thông chiến lược nằm ngay giao điểm của 2 tuyến giao thông quan trọng là Quốc lộ 14 và tỉnh lộ ĐT 741 Quốc lộ
14 nối Đồng Xoài lên Đắc Lắc – Tây Nguyên ra miền Trung và nối Đồng Xoài với
Trảng Bàng – Tây Ninh Đây là giao thông chiến lược quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và miền Trung, cũng là một phần tuyến giao thông chiến lược về kinh tế quốc phòng của quốc gia
Tỉnh lộ 741 nối Đồng Xoài lên Phước Long và biên giới CamPuChia, nối Đồng Xoài về Thủ Dầu Một và TP Hồ Chí Minh, là vùng hạt nhân tăng trưởng kinh tế phía Đông Nam Bộ nói chung và Đồng Xoài nói riêng
Giao thông đối nội:
Thị xã Đồng Xoài đã từng là huyện lỵ của tỉnh Sông Bé cũ nên có một hệ thống
mạng lưới đường khá hoàn chỉnh Ngoài Quốc lộ 14 và tỉnh lộ ĐT 741 hiện nay do Bộ Giao Thông Vận Tải quản lý đầu tư xây dựng với kết cấu mặt đường bê tông atphan,
Trang 24còn lại phần lớn mặt đường là đá dăm thâm nhập cấp phối đá chất lượng thấp và đang
dần xuống cấp vì ít được đầu tư duy trì, bảo dưỡng
3.2 HI ỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:
H ệ thống thoát nước:
Trước đây khi còn là thị trấn huyện lỵ của huyện Đồng Phú, gần như đô thị này chưa đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.Nhìn chung chưa hoàn chỉnh chắp vá, số lượng ít Mạng lưới hiện chỉ xây dựng mới được một số mương nắp đan trên những đường phố chính nhưng khả năng thu nước kém, hay ứ tắc, chủ yếu là thu nước mưa
Nước thải từ các hộ dân được xả thải ra, một phần tự thấm xuống đất, một phần
bốc hơi Nước thải từ các cơ sở y tế, bệnh viện, công sở và một phần cơ sở tiểu thủ công nghiệp được xử lý đơn giản bằng bể tự hoại
Nước mưa phần lớn được chảy tràn tự nhiên trên mặt đất hoặc theo các mương
dọc theo đường đổ ra các suối xung quanh Đây là nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước
mặt cũng như nước ngầm và môi trường của thị xã
Hiện nay thị xã đang lập dự án về xây dựng hệ thống thoát nước nhưng khó khăn nhất là nguồn vốn đầu tư chưa xác định được Để giải quyết tạm thời vấn đề thoát nước, dọc Quốc lộ 14 (trong khu vực thị xã) đang tiến hành xây dựng tuyến cống Bê tông cốt thép có đường kính D1000
Điều kiện vệ sinh đô thị:
Việc thu gom và xử lý các loại rác đô thị cũng chưa được đầu tư thực hiện Nhìn chung tình trạng ô nhiểm môi trường do rác thải, nước thải … hiện đang có chiều hướng gia tăng theo tốc độ đô thị hóa của thị xã
Tuy nhiên ở thời điểm hiện nay chưa gây tác hại đáng kể nhưng trong tương lai
sẽ trở nên xấu đi nếu không được đầu tư hợp lý
3.3 TÌNH HÌNH S Ử DỤNG NƯỚC PHỤC VỤ CHO SINH HOẠT:
Trước năm 1998, Đồng Xoài là một trong số rất ít các thị xã ở nước ta chưa có
hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung Nguyên nhân chủ yếu một phần là do hoàn
cảnh lịch sử, một phần là do nguồn nước trong khu vực khó khăn đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn, vượt quá khả năng tài chính của địa phương
Trước đây nhân dân trong khu vực thường sử dụng nước phục vụ sinh hoạt từ các nguồn:
- Lấy nước từ Suối Cam vào mùa mưa
- Khai thác từ một số giếng khoan, nhưng với lưu lượng nhỏ
- Nước mưa hứng từ mái nhà và được dự trử trong các bể, lu hoặc vại…
Trang 25Từ năm 1995 địa phương đã đầu tư xây dựng đập trên Suối Cam tạo hồ chứa nước Do vậy nguồn nước chủ yếu phục vụ sinh hoạt, sản xuất đang được sử dụng từ
hồ chứa nói trên Hình thức khai thác là dùng máy bơm Diêzen đua nước lên các xe
bồn chở nước đến các hộ tiêu thụ Chất lượng nước không qua xử lý nên chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Nguồn nước từ một số giếng khoan ở độ sâu khoảng 80 m có chất lượng tương đối tốt Tuy nhiên lưu lượng mỗi giếng khá nhỏ (từ 4 – 6 m3
Từ cuối năm 1996 các cơ quan ban ngành của tỉnh Bình Phước được tập trung
về thị xã Đồng Xoài làm cho mật độ dân cư tăng lên rất nhanh và nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng đột biến gia tăng nhưng đến thời điểm năm 1998 tình hình nước phục vụ cho sinh hoạt vẫn chưa được cải thiện Việc khai thác nước cho sinh
hoạt vẫn ở tình trạng: Sử dụng nguồn nước thô lấy trực tiếp từ Sông, Suối lên để sinh
hoạt chưa qua xử lý với chất lượng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh
/h) nên khả năng cung cấp
chỉ đáp ứng một phần nhỏ cho một số hộ tiêu thụ Việc quản lý, vận hành khai thác các nguồn nước nói trên chưa được các cơ quan chức năng quản lý cụ thể
Việc khai thác phục vụ công cộng có được cải thiện hơn bằng giải pháp trang bị
một số xe bồn chở nước từ hồ Suối Cam đến các hộ tiêu thụ, tuy nhiên cũng chỉ đáp ứng tối thiểu nhu cầu sử dụng của các công sở
Về chất lượng nước đưa vào sử dụng vẫn là nước thô chưa qua xử lý nên không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép Riêng đối với các hộ dân vẫn khai thác và chuyên chở nước thủ công bằng các phương tiện thô sơ Từ năm 1998, thị xã Đồng Xoài hiện đã
có hệ thống cấp nước với công suất thiết kế ban đầu là 4.800 m3/ngđ lấy nước từ hồ
Suối Cam để xử lý, cung cấp cho các nhu cầu dùng nước trong thị xã Chi tiết về hệ
thống cấp nước sẽ được trình bày ở chương 5
3.4 S Ự CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC: 3.4.1 S ự cần thiết phải đầu tư mở rộng:
Cuối năm 1998 nhà máy nước Đồng Xoài với công suất 4.800 m3/ngày đã đi vào hoạt động và đã cung cấp nước sạch cho các hộ tiêu thụ trong thị xã Tuy nhiên
với công suất 4.800 m3/ngày trong đó nước dùng cho bản thân Trạm xử lý và rò rỉ (khoảng 30%) thì nhà máy chỉ cấp cho sinh hoạt và công nghiệp là 3510 m3
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển trong đó nước sạch là một trong những cơ sở hạ tầng quan trọng tạo tiền đề cho các bước phát
/ngàyđêm nhưng mạng lưới đường ống phân phối chưa bao trùm toàn bộ thị xã củ (khoảng 50%)
vì vậy thực tế Trạm xử lý chưa phát huy hết công suất Chính vì vậy cần phải đầu tư nhiều cho hệ thống phân phối của toàn bộ khu vực thị xã Đồng Xoài hiện tại và trong tương lai Sức khỏe và đời sống nhân dân ngày càng đòi hỏi được nâng cao, nên tiêu chuẩn và chất lượng nước cũng từ đó cần được đáp ứng tốt hơn
Trang 26triển trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thị xã Vì vậy việc hoàn chỉnh
và hiện đại hóa hệ thống cấp nước thị xã Đồng Xoài là một vấn đề cần thiết
Nhằm đáp ứng được tình hình này: Đảng, các cấp chính quyền toàn tỉnh và thị
xã quyết định nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước của thị xã để tạo tiền đề cho chiến lược phát triển thị xã trong những năm tới để thật sự xứng đáng với vị trí là cửa ngõ
của vùng Đông Nam Bộ
3.4.2 Tính toán nhu c ầu dùng nước:
Nhu cầu dùng nước trong các giai đoạn 2010, 2020 được lựa chọn dựa trên cơ sở:
- Qui hoạch tổng thể của thị xã, phân tích đánh giá các đối tượng dùng nước, đánh giá mức độ tiện nghi của các đối tượng dùng nước
- Các loại đối tượng sử dụng nước: sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, công trình công
cộng, thất thoát rò rỉ và bản thân của trạm xử lý
- Hệ số dùng nước không điều hòa ngày phụ thuộc vào tổ chức đời sống xã hội
của đô thị, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa …
Theo đánh giá phân tích của các nhà c huyên môn về quy mô mở rộng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 nên chọn niên hạn thiết kế của trạm xử lý là 25 năm: giai đoạn 1 (2006 - 2010), giai đoạn 2 (2010 - 2020)
Theo nhiệm vụ và phương hướng của ngành kỷ thuật cấp nước ở Việt Nam đề
ra chiến lược cấp nước đến năm 2020 là sẽ cấp 100% nhu cầu dùng nước với tiêu chuẩn cấp nước là 120 – 150 l/ng.ngđ
Thị xã Đồng Xoài với số dân năm 2005 là 60.000 người và dự đoán tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong tương lai là 1.15%.Tỷ lệ dân số được cấp là 90%
Tính toán nhu c ầu dùng nước (đến năm 2010):
3.4.2.1 Tính toán nhu c ầu dùng nước sinh hoạt:
Theo định hướng phát triển cấp nước đến năm 2010 với số dân năm 2005 là 60.000 người thì:
Lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt tính toán:
i = 1,15%: tỷ lệ tăng dân số dự đoán trong tương lai
= 60.000 người: số dân hiện tại của Đồng Xoài – Bình Phước
n = 5: số năm tính toán
Trang 27K : Hệ số phục vụ, K = 0.9
TB
sh.
Q ngñ : lưu lượng nước dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt
Lưu lượng tính toán cho nhu cầu sinh hoạt theo giờ dùng nước nhiều nhất và
1, 4 1, 5; 0, 5 0, 61,1; 1,1
3.2.4.2 Tính toán lưu lượng nước tưới cây, rửa đường:
Do không thống kê được số liệu cụ thể về diện tích cây xanh, diện tích đường
và quảng trường Nên theo quy phạm TCXD 33 – 2006, ta chọn nước tưới cây và rửa đường là 10%QTBsh.ngñ
QTC – RĐ
TB sh.
Q ngñ
= 10% = 10% x 6861.27 = 686.13(m / ngñ)3
3.4.2.3 Tính toán lưu lượng nước phục vụ cho các công trình công cộng:
Theo quy hoạch chung của thị xã Đồng Xoài đến năm 2010, thì nhu cầu dùng nước dự kiến là:
Vậy tổng lưu lượng cấp cho công cộng:
QDVCC = 13%QSH = 13% x 6861.27 = 875 (m3
3.4.2.4 Tính toán lưu lượng nước cấp cho dự phòng phát triển công nghiệp nhỏ,
ti ểu thủ công nghiệp địa phương:
/ngđ)
Bao gồm nước cấp cho các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp được diễn ra trong khu dân cư và gắn liền với phong tục tập quán của địa phương Theo quy phạm, nước dùng cho các hoạt động này và dự phòng cho phát triển tương lai được xác định là 10%Qmaxsh.ngñ
Ta có: QCNn
TB sh.
Q ngñ
= 10% = 10% x 6861.3= 686.13(m / ngñ)3
3.4.2.5 Tính toán lưu lượng nước cấp công nghiệp tập trung:
Theo quy hoạch chung của thị xã, đến năm 2010 sẽ có khoảng 40 ha khu công nghiệp tập trung Nhu cầu dùng nước của các khu công nghiệp dự kiến là 41 /ha.ngày (theo tiêu chuẩn TCXD 33 – 2006)
Trang 28Tổng lưu lượng nước cấp cho nhu cầu công nghiệp của thị xã tính tới năm 2010 là:
3.4.2.6 Xác định lượng nước thất thoát rò rỉ toàn mạng lưới cấp nước thị xã:
Theo định hướng đến năm 2010 toàn dân và các cấp chính quyền thị xã phấn đấu tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả để giảm bớt tỷ lệ thất thoát rò rỉ nước
3.4.2.7 Công su ất của TBI tính cho toàn mạng lưới thị xã là:
/ngđ)
Theo quy phạm ta có lượng nước dùng cho bản bản thân Trạm Xử Lý như rửa
lọc, xả cặn lắng, phục vụ sinh hoạt chung cho Trạm Xử Lý là (5 - 8)%Q; Lấy 5%Q
Ta có lưu lượng tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước thị xã Đồng Xoài tính đến năm 2010 là: Q = 13440 (m3
B ảng 3.1: Nhu cầu dùng nước của thị xã Đồng Xoài đến năm 2010:
/ngđ)
Trang 298 Nước cấp cho sản xuất công nghiệp tập trung m3/ngđ 1640
3
2687 /ngđ
Do hiện nay một số khu vực ở thị xã Đồng Xoài đã được cấp nước từ nhà máy nước Đồng Xoài với công suất 4.800 m3
Vậy công suất của trạm cấp nước là:
/ngđ Tuy nhiên với công suất này cũng chỉ đáp ứng được một số khu vực trong thị xã và trong tương lai thì không đáp ứng đủ nhu
cầu dùng nước Nên để đáp ứng đủ cho nhu cầu dùng nước của nội, ngoại thị và trong tương lai (năm 2010) phải nâng công suất của nhà máy
Q = 14.112 – 4.800 = 9.312 (m3Như vậy, lượng nước cần phải cung cấp cho thị xã đến năm 2010 là 9.312 m
/ngđ)
3/ngđ, lấy tròn 10.000 (m3/ngđ)
Trang 30CHƯƠNG 4
VÀ QUY TRÌNH X Ử LÝ
4.1 T ỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC:
Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác từ các nguồn nước thiên nhiên (thường
gọi là nước thô) chủ yếu là nước mặt, nước ngầm Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là:
- Chứa khí hòa tan, đặc biệt là Oxy
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong hồ, chứa ít chất rắn
lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo)
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
Nước ngầm được khai thác từ các tầng chứa dưới đất Chất lượng nước ngầm
phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các địa tầng
chứa cát hoặc granit thường có tính acid và chứa ít chất khoáng Khi chảy qua địa tầng
chứa đá vôi, nước thường có độ kiềm bicacbonat khá cao Ngoài ra, các đặc trưng chung của nước ngầm là:
- Độ đục thấp
- Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định
- Không có oxy, nhưng có thể chứa nhiều khí H2S, CO2
- Chứa nhiều chất khoáng hòa tan, đáng kể đến là sắt, mangan, flour
- Không có sự hiện diện của vi sinh vật
4.1.1 Tính ch ất lí học cơ bản của nước:
Độ màu trong nước thường do các chất bẩn có trong nước tạo nên Các hợp chất
sắt, mangan không hòa tan làm nước có màu đỏ nâu, tạo các chất mùn humic gây ra màu vàng, các loại thủy sinh tạo cho nước có màu xanh lá cây Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen
c Độ đục:
Trang 31Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt Khi trong nước có các vật lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất đá, các vi sinh vật … khả năng truyền ánh sáng bị
giảm đi Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn Đơn vị đo độ đục thường là mgSiO2
d Mùi v ị:
/l, NTU, FTU, trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau
Mùi vị trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu
cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân hủy vật chất gây nên Nước thiên nhiên có
thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối Nước sau khi tiệt trùng với các hợp chất Clo có thể
bị nhiễm mùi Clo hay Clophênol Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan, nước có thể có vị mặn, ngọt, chát, đắng …
e Độ nhớt:
Độ nhớt là đại lượng biểu thị lực ma sát nội, sinh ra trong quá trình dịch chuyển
giữa các lớp chất lỏng với nhau Đây là yếu tố chính gây nên tổn thất áp lực và do vậy
nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước Độ nhớt tăng khi hàm lượng các
muối hòa tan trong nước tăng và giảm khi nhiệt độ tăng
f Độ dẫn điện:
Nước có độ dẫn điệnt kém Nước tinh khiết ở 200C có độ dẫn điện là 4.2 µS/m (tương ứng điện trở 23.8MΩ /cm) Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ Tính chất này thường được sử
dụng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước
4.1.2 Tính ch ất hóa học cơ bản của nước:
a Độ pH:
Độ pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+
có trong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính acid và tính kiềm của nước Độ pH của nước có liên quan đến sự
hoện diện của một số kim loại và khí hòa tan trong nước Ở độ pH < 5, tùy thuộc vào điều kiện địa chất, trong một số nguồn nước có thể chứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hòa tan và một số kim loại khí như CO2, H2
Độ pH được ứng dụng để khử các hợp chất sunfua và cacbonat có trong nước
bằng biệm pháp làm thoáng Ngoài ra khi tăng pH và có thêm tác nhân ôxy hóa, các kim loại hòa tan trong nước chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi nước
thể bỏ qua Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO2
Độ kiềm bicacbonat góp phần tạo nên tính đệm cho dung dịch nước Nguồn nước có tính đệm cao, nếu trong quá trình xử lí có dùng thêm hóa chất như phèn, thì
tự do có trong nước
Trang 32độ pH của nước cũng ít thay đổi nên sẽ tiết kiệm được các hóa chất dùng để điều chỉnh
Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi
và magiê phản ứng với các acid béo tạo thành các hợp chất khó tan Trong sản xuất, nước cứng có thể tạo lớp cáu cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Tùy theo giá trị độ cứng, nước được phân loại thành:
Trong thực tế, nguồn nước có độ oxy hóa lớn hơn 10 mg O2
e S ắt:
/l đã có thể bị nhiễm bẩn Nếu trong quá trình xử lý có dùng Clo ở dạng Clo tự do hay hợp chất hypoclorit sẽ tạo thành các hợp chất Clo hữu cơ trihalomenta (THM) có khả năng gây ung thư Tổ chức Y Tế Thế Giới quy định mức tối đa của THM trong nước uống là 0.1 mg/l
Trong nước ngầm, sắt tồn tại ở dưới dạng ion Fe2+
, kết hợp với các gốc bicacbonat, sunfat, clorua Đôi khi tồn tại dưới dạng keo của acid humic hoặc keo Silic Khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hóa, ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion
Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3
Nước mặt thường chứa (Fe
có màu nâu đỏ
3+
), tồn tại ở dạng keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù Trong nước thiên nhiên, chủ yếu là nước ngầm, có thể chứa sắt với hàm lượng đến 40 mg/l hoặc cao hơn
Trang 33Với hàm lượng Sắt cao hơn 0.5 mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng
quần áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp Các
cặn Sắt kết tủa có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nước
Hiện nay, có hàng trăm hóa chất diệt sâu, rầy, mấm, cỏ được sử dụng trong nông nghiệp
Hầu hết các hóa chất này đều có độc tính cao đối với con người Đặc biệt là Clo
hữu cơ có độ bền vững cao trong môi trường và khả năng tích lũy trong cơ thể con người Việc sử dụng khối lượng lớn hóa chất này trên đồng ruộng đang đe dọa làm ô nhiễm các nguồn nước
h Các ch ỉ tiêu vi sinh:
Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong, tảo và các đơn bào, chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước, trong đó có một số sinh vật gây bệnh cần phải được loại bỏ khỏi nước trong khi sử dụng
Trong thực tế không thể xác định tất cả các loại sinh vật gây bệnh qua đường nước vì phức tạp và tốn thời gian Mục đích của việc kiểm tra vệ sinh nước là xác định
mức độ an toàn của nước đối với sức khỏe con người Do vậy có thể dùng vài vi sinh
chỉ thị ô nhiễm như E.coli, Streptococcus faecalis, … để phân tích đánh giá sự ô nhiễm
s 0pH
là pH thực của nước.Nếu:
0 < pHs, I < 0 : nước có tính xâm thực bêtông
Trang 34pH0 = pHs, I = 0 : nước ổn định, khơng xâm thực cũng khơng lắng đọng CaCO3
pH
0 = pHs, I > 0 : nước cĩ xu hướng lắng đọng CaCO3
Trong thực tế do khĩ điều chỉnh chất lượng nước nên cĩ thể chấp nhận giá trị I
từ – 0.5 đến +0.5 Cần chú ý là phương pháp Langlier chỉ xác định tính xâm thực bêtơng do CO
2 gây ra Giá trị pH s cĩ thể xác định bằng thực nghiệm hoặc dùng phương pháp đồ tốn với các đại lượng cho biết là nhiệt độ, độ cứng Canxi, độ kiềm
và tổng chất khống hịa tan cĩ trong nước
Phương pháp Marble Test:
Dựa vào sự thay đổi pH và độ kiềm sau khi bảo hịa nước với CaCO3
Ngồi ra, để đánh giá tính ăn mịn kim loại của nước cĩ thể dùng phương pháp xác định độ ăn mịn kim loại Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là ngâm sắt kim loại trong dung dịch nước (khơng cĩ oxy) để đánh giá khả năng hịa tan của kim
loại sau một thời gian thí nghiệm (24 giờ) Kết quả cĩ thể cho biết mức độ ăn mịn của nước
trong 24
giờ Với phương pháp này cĩ thể đánh giá tính ổn định của nước đối với bêtơng và xác định được pH tại mức ổn định
4.2 T ỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC MẶT:
Hiện nay, cĩ rất nhiều phương pháp xử lý nước mặt đang được áp dụng hiện nay tại Việt Nam, tùy theo tính chất của nguồn nước Sau khi tham khảo các tài liệu chuyên ngành và các cơng trình xử lý nước mặt đang được hoạt động tại Việt Nam, các sơ đồ cơng nghệ xử lý nước mặt được tĩm tắt như sau:
Khi nước nguồn cĩ hàm lượng cặn ≤ 2500 mg/l, cĩ thể sử dụng các sơ đồ sau:
Bể trộn Bểứng phảnBểlắng Bể nhanh lọc
Từtrạm
bơm
cấp I tới
Chất keo tụ
Chất kiềm hóa
Chất khử trùng
Bể chứa nước sạch
Trang 35Bể trộ n Bểlọc
nhanh
Từ trạm
bơm
cấ p I tớ i
Chấ t keo tụ
Chấ t kiề m hó a
Chấ t khử trù ng
Bể chứ a nướ c sạch
Bể lắ ng trong có lớ p cặ n lơ lử ng
nước sạch
Từ trạm
bơm
cấp I tới
Chất keo tụ
Chất kiềm hóa
Bể lọc tiếp xúc
Khi nước nguồn cĩ hàm lượng cặn ≥ 2500 mg/l, cĩ thể sử dụng các sơ đồ sau:
Bể trộn
Bể chứa nước sạch
Từ nguồn tới
Chất keo tụ
Chất kiềm hóa
Trạm bơm
Bể phản ứng
Bể lắng Bể lọc
4.3.1.1 Các tr ạng thái của sắt thiên nhiên:
Trong thiên nhiên, kể cả nước mặt và n ước ngầm đều cĩ sắt Hàm lượng sắt và
dạng tồn tại của chúng tùy thuộc vào từng loại nguồn nước, điều kiện mơi trường và nguồn gốc tạo thành của chúng Trong nước mặt, sắt tồn tại ở dạng hợp chất Fe3+,thường là Fe(OH)3 khơng tan ở dạng keo hay huyền phù, hoặc ở dạng hợp chất hữu cơ
Trang 36phức tạp ít tan Trong nước ngầm, sắt tồn tại ở dạng ion, sắt có hóa trị II (Fe2+) là thành phần của các muối hòa tan như: Fe(HCO3)3; Fe(SO4
4.3.1.2 Sơ lược các phương pháp khử sắt thường gặp trong nước ngầm:
) Hàm lượng sắt trong nước ngầm thường cao, phân bố không đều trong các lớp trầm tích dưới sâu
Hiện nay, có nhiều phương pháp khử sắt của nước ngầm, có thể chia thành 3 nhóm chính như sau:
Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng
Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất
Các phương pháp khử sắt khác
a Kh ử sắt bằng phương pháp làm thoáng:
Thực chất của phương pháp khử sắt bằng làm thoáng là làm giàu oxy cho nước,
tạo điều kiện để Fe2+ oxy hóa thành Fe3+, sau đó Fe3+ thực hiện quá trình thủy phân
để tạo thành hợp chất ít tan Fe(OH)3
Trong nước ngầm, sắt (II) bicacbonat là muối không bền vững, thường phân li dưới dạng sau:
, rồi dùng bể lọc giữ lại, quá trình oxy hóa Fe2+
có thể xảy ra trong môi trường tự do, môi trường hạt hay môi trường xúc tác
Phản ứng trên là nguyên nhân làm giảm độ pH và độ kiềm của nước, làm chậm
trể quá trình khử sắt, do đó cần phải đuổi CO2 tự do ra khỏi nước Quá trình oxy hóa
Fe2+ và thủy phân Fe3+ thành Fe(OH)3
Tốc độ phản ứng được biểu thị theo phương trình sau:
sẽ xảy ra nhanh chóng và triệt để khi độ pH của nước sau làm thoáng đạt 7 ÷7.5
2 2
K: hằng số tốc độ phản ứgn, phụ thuộc vào nhiêt độ và chất xúc tác
]: nồng độ các ion Fe2+, H+, và oxy hòa tan trong nước
Theo phương trình trên, tốc độ oxy hóa Fe2+ tỷ lệ thuận với [Fe2+] và [O2], tỷ
lệ nghịch với [H+] Ngoài ra quá trình chuyển hóa còn phụ thuộc nhiều yêu tố như nhiệt độ, độ kiềm, thời gian phản ứng, thế oxy hóa khử tiêu chuẩn khử E0
Trang 37Các yếu tố này ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa Fe2+ thành Fe3+ theo mối quan
hệ sau: quá trình thủy phân giải phóng H+, nếu môi trường quá nhiều H+ (tức pH thấp) thì phản ứng sẽ bị kiềm hãm Mặt khác trong nước đã có sẵn ion HCO-
3, sẽ tác dụng
với H+ vừa được giải phóng để tạo thành H2O và CO2 Hàm lượng HCO
-3 càng lớn (tức độ kiềm lớn) thì tốc độ phản ứng sảy ra càng nhanh Ngoài ra độ kiềm còn cần thiết cho quá trình thủy phân Fe3+ở dạng ion thành hydroxit Fe(OH)3
Nếu trong nước tồn tại các chất hòa tan như: H
2S, NH3, các chất bẩn hữu cơ, chúng sẽ gây cản trở quá trình oxy hóa Fe2+ Do đó khi làm thoáng phải đuổ i hết H2
Khi tất cả các ion Fe
S để quá trình làm thoáng xảy ra được thuận lợi hơn
2+
hòa tan trong nước đã chyển hóa thành các bông cặn Fe(OH)3
Kh ử sắt bằng hóa chất:
Việc loại bỏ bông cặn ra khỏi nước được thực hiện ở bể lọc chủ yếu theo cơ
chế giữ cặn Đây chính là cơ chế của quá trình lọc nhanh để khử sắt trong nước ngầm
Nguồn nước có hàm lượng tạp chất hữu cơ cao, các hợp chất hữu cơ này tạo lớp màng dạng keo bảo vệ bằng chất oxy hóa mạnh Trong nước ngầm, hàm lượng Fe2+quá cao, tồn tại đồng thời cả H2
b Kh ử sắt bằng vôi:
S nên cần dùng hóa chất để khử bổ sung
Khi cho vôi vào, pH của dung dịch tăng, Fe2+
thủy phân thành Fe(OH)2, thế oxy hóa khử tiêu chuẩn của Fe(OH)2/ Fe(OH)3 giảm, Fe2+
chuyển thành Fe3+
Fe(OH)3
Phương pháp này hỏi thiết bị pha chế cồng kềnh, quản lý phức tạp Tuy nhiên
có thể kết hợp khử sắt với quá trình xử lý khác (ổn định nước bằng kiềm hóa, làm
mềm nước bằng vôi kết hợp với Soda … )
kết thành bông cặn, lắng trong bể lắng và được tách riêng
Lượng vôi cần thiết [CaO] = 0.8[CO2
Trong đó:
] + 1.8[Fe]
[CaO]: lượng vôi cần thiết (mg/l)
[Co2]: hàm lượng CO2
[Fe]: tổng lượng sắt trong nước (mg/l)
trong nước nguồn (mg/l)
c Kh ử sắt bằng clo:
2Fe HCO +Cl +Ca HCO +6H O→2Fe OH( ) +CaCl +6H++6HCO−
Để oxy hóa cần 0.64 mg Cl2
Quá trình oxy hóa bằng Clo tăng nhanh khi giảm [H+], tức là pH tăng Do Clo
là chất oxy hóa mạnh nên phản ứng vẫn sảy ra nhanh ở pH ≥ 5
/ 1 mg Fe2+, độ kiềm giảm 0.018 mgđl/l
Ngoài ra, trong nước còn có amoni hòa tan, Clo sẽ kết hợp tạo thành Cloramit làm quá trình oxy hóa chậm lại Ở pH = 7, quá trình oxy hóa sắt (II) bằng Cloramin kết thúc sau 60 phút Vì vậy, với nước có hàm lượng hợp chất amoni hòa tan nồng độ đáng kể, sử dụng Clo để khử là hoàn toàn không hiệu quả Liều lượng Clo cần thiết
Trang 38phụ thuộc vào hàm lượng chất hữu cơ có trong nước, cần bổ sung lượng Clo để khử
tạp chất hữu cơ:
MCl = 0.5 [O2
Với: [O
] (mg/l) (3.2) 2
Liều lượng cần 0.564 mg KMnO4
4.3.2 Quá trình kh ử Mangan:
/1 mg Fe
Mangan thường tồn tại song song với sắt ở dạng ion hóa trị II trong nước ngầm
và ở dạng keo hữu cơ trong nước mặt Do vậy việc khử Mangan được tiến hành đồng
thời với khử sắt
Mangan (II) hòa tan khi bị oxy hóa sẽ chuyển dần thành Mangan (III) và (IV) ở
dạng hydroxit kết tủa, quá trình diễn ra như sau:
2Mn HCO +O +6H O→2Mn OH( ) +4H++4HCO−
Kết quả thực nghiệm cho thấy khi pH < 8 và không có chất xúc tác thì quá trình oxy hóa Mangan (II) thành Mangan (IV) diễn ra rất chậm Độ pH tối ưu thường trong khoảng từ 8.5 – 9.5
Các phương pháp khử Mangan:
a Kh ử Mangan bằng phương pháp làm thoáng:
Công nghệ khử mangan bằng phương pháp làm thoáng cũng bao gồm các công đoạn tương tự như khử sắt: làm thoáng, lắng tiếp xúc và lọc Trong quá trình lọc, lớp vật
liệu lọc đưôc phủ dần 1 lớp Mn(OH)4 tích điện âm, lớp hydroxit mangan có tác dụng như lớp xúc tác hấp thụ Mn2+
Ngoài ra còn có các phương pháp khử Mangan khác:
và oxy hóa chúng Cũng do quá trình oxy hóa mangan
diễn ra chậm hơn sắt, nên trong bể lọc, lớp vật liệu lọc phải cát bề dày 1.2 – 1.5 m
- Phương pháp dùng hóa chất: Sử dụng các chất oxy hóa mạnh như: clo, ozôn, kali permanganat, để oxy hóa Mn2+ thành Mn4+.
Trang 39- Phương pháp sinh học: Cấy 1 loại vi sinh vật có khả năng hấp thụ mangan trong quá trình sinh trưởng lên trên bề mặt 1 lớp vật liệu lọc Xác vi sinh vật sẽ tạo thành lớp màng oxit mangan trên mặt hạt vật liệu lọc Lớp màng này có tác
dụng xúc tác quá trình khử mangan
4.4 T ỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC MẶT:
Căn cứ vào chỉ tiêu chất lượng của từng loại nguồn nước, có thể có biệm pháp
xử lý hóa học khác nhau, kết hợp với biệm pháp xử lý cơ học để có thể tạo nên một số dây chuyền công nghệ xử lý nước phù hợp Thành phần các công trình tr ong dây chuyền công nghệ xử lý nước lấy theo tiêu chuẩn TCXDVN 33 : 2006
Trong dây chuyền xử lý nước mặt, chủ yếu là các công trình làm trong nước và
khử trùng nước Làm trong nước tức là khử đục và khử màu của nước, được thực hiện trong các bể lắng và bể lọc Để tăng nhanh và nâng cao hiệu quả làm trong nước, người ta thường cho thêm vào trong nước chất phản ứng (phèn nhôm, phèn sắt) Khi
đó dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt có thêm các công trình như bể trộn và bể
phản ứng
4.4.1 Công trình thu n ước mặt:
a Tr ạm bơm và công trình thu nước mặt ven bờ:
Công trình thu nước mặt ven bờ là cửa lấy nước nằm sát bờ sông Thường sử
dụng với bờ sông hoặc bờ hồ tương đối dốc, ven bờ có đủ độ sâu cần thiết để thu nước
và chất lượng nước ven bờ tốt
Công trình thu được xây dựng bằng bêtông cốt thép Mặt trước được đặt trực
tiếp ở lòng sông Mặt sau nằm trong bờ sông Mặt bằng của công trình có thể có dạng hình chử nhật, hình tròn, hoặc hình elip tùy theo vị trí đặt công trình thuận tiện cho
việc thi công, giữ cho công trình, bờ và lòng sông ổn định, không gây trở ngại đến giao thông đường thủy
Nước từ sông hoặc hồ được thu qua cửa thu vào ngăn thu Sau đó qua cửa thông vào ngăn hút Từ đây nước sẽ được bơm cấp I bơm lên trạm xử lý hoặc cấp thẳng cho đối tượng tiêu dùng
Công trình thu nước mặt ven bờ được phân làm 2 loại:
Loại phân li: Do điều kiện địa chất nên trạm bơm phải đặt lùi xa vào trong bờ, cách xa công trình thu
Loại kết hợp: Công trình thu và trạm bơm bố trí kết hợp trong một nhà
b Tr ạm bơm và công trình thu nước mặt xa bờ:
Công trình thu nước mặt xa bờ là ngăn thu, ngăn hút đặt ở bờ sông còn đầu thu nước đặt ở lòng sông Nước được thu qua họng thu rồi theo ống tự chảy hoặc ống xi phông chảy về ngăn thu
Trang 40Tùy thuộc vào cấu tạo địa chất của bờ sông mà công trình thu có thể bố trí kết
hợp hoặc phân li so với trạm bơm cấp I
Họng thu nước là bộ phận đầu tiên của công trình thu nước xa bờ Nó có nhiệm
vụ thu đủ nước yêu cầu với chất lượng đảm bảo để dẫn qua ống tự chảy hoặc ống xi phông về công trình.Ống tự chảy cũng là một bộ phận quan trọng của công trình thu nước mặt xa bờ
Theo cách dẫn nước về ngăn thu, công trình có thể chia làm 4 loại sau:
Loại dùng ống tự chảy: Loại này được sử dụng khi bờ sông hoặc bờ hồ thoải,
độ sâu đặt ống không lớn lắm
Loại dùng ống xi phông: Được sử dụng khi bờ sông không thoải lắm
Loại kết hợp thu nước ven bờ và xa bờ: Loại này được ứng dụng với dạng bờ sông tương đối dốc hoặc có thềm
Loại bơm trực tiếp: Được sử dụng khi lưu lượng của công trình nhỏ, nước sông tương đối trong sạch và ít rác có thể dùng bơm hút trực tiếp nước sông
4.4.2 B ể trộn:
Sau khi đưa hóa chất vào nước, cần phải hòa trộn đều chất phản ứng với nước Quá trình trộn phải được tiến hành rất nhanh chóng trong một khoảng thời gian ngắn trước lúc tạo thành những bông cặn kết tủa Thời gian đó thường lấy bằng 1 ÷2 phút
Phương pháp trộn chia làm 2 loại: trộn cơ học và trộn thủy lực
Phương pháp trộn cơ học:
Biệm pháp chủ yếu trong trộn cơ học là dùng máy khuấy hoặc có thể thực hiện được nhờ cánh hay bản lá của máy bơm trong trạm bơm cấp I
Thời gian trộn cơ học lấy từ 30 ÷ 60 giây Nước và hóa chất đi vào ở phần đáy
bể, sau khi hòa trộn được thu lại ở phía trên mặt bể và đưa sang bể phản ứng
Trộn trong các bể trộn thường được sử dụng chủ yếu là các bể trộn:
- Bể trộn đứng: Sử dụng trong trường hợp có dùng vôi sữa để kiềm hóa nước với công suất bất kì Nước đưa vào xử lý chảy từ dưới lên trên
- Bể trộn có tấm chắn khoan lỗ: Thực chất là một cái máng, bên trong có 3 tấm
chắn thẳng đứng, trên các tấm chắn có khoan nhiều hàng lỗ Thường được sử
dụng cho những trạm xử lí có công suất vừa và lớn Nước chuyển động theo chiều ngang từ đầu bể đến cuối bể