Trong những năm qua, để tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty, các nhà quản trị HANDICO đã có nhiều biện pháp quản t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS PHẠM THỊ THANH HÒA
2 TS PHẠM THỊ QUYÊN
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Thanh
Hòa và TS Phạm Thị Quyên - người hướng dẫn khoa học, đã nhiệt tình hướng dẫn để
nghiên cứu sinh có thể hoàn thành luận án này
Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành và quý báu của các nhà khoa học, sự hỗ trợ nhiệt tình của các kiểm toán viên, HANDICO trong quá trình thu thập tài liệu khi thực hiện luận án Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Tài chính, các thầy cô trong Khoa Tài chính doanh nghiệp, Khoa Sau đại học và các thầy cô trong và ngoài Học viện Tài chính đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án
Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này
NGHIÊN CỨU SINH
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình vẽ viii
Danh mục các sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 12
6 Phương pháp nghiên cứu 13
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 15
8 Bố cục của luận án 16
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 17
1.1 DOANH NGHIỆP VÀ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP 17
1.1.1 Doanh nghiệp và hoạt động tài chính của doanh nghiệp 17
1.1.2 Dòng tiền của doanh nghiệp 20
1.2 QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 28
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp 28
1.2.2 Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 30
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp 48
1.2.4 Tác động của quản trị dòng tiền đến hoạt động của doanh nghiệp 51
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp 53
Trang 61.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA MỘT SỐ DOANH
NGHIỆP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HANDICO 57
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị dòng tiền của một số doanh nghiệp 57
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với HANDICO 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 61
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI 62
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI 62
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Tổng công ty đầu tư và phát triển Nhà Hà Nội 62
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 64
2.1.3 Tình hình tài chính của tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội trong những năm qua 68
2.2 THỰC TRẠNG DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI 77
2.2.1 Cơ cấu và sự biến động dòng tiền thuần của các hoạt động 77
2.2.2 Thực trạng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 80
2.2.3 Thực trạng dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư 87
2.2.4 Thực trạng dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính 91
2.2.5 Thực trạng dòng tiền theo tính chất sở hữu 93
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI 97
2.3.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện quản trị dòng tiền của Tổng công ty 97
2.3.2 Thực trạng quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 99
2.3.3 Thực trạng việc xây dựng cơ chế kiểm soát dòng tiền 108
2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI 116
2.4.1 Chỉ tiêu thời gian chuyển hóa thành tiền 116
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền và khả năng thanh toán 119
Trang 72.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA HANDICO 121
2.5.1 Những kết quả đạt được 121
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 125
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI 131
3.1 BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 131
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 131
3.1.2 Định hướng phát triển của tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà nội trong thời gian tới 134
3.2 QUAN ĐIỂM TRONG ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI HANDICO 137
3.3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI 138
3.3.1 Xây dựng bộ phận quản trị dòng tiền đối với Tổng công ty 138
3.3.2 Giải pháp lập kế hoạch dòng tiền 142
3.3.3 Xác định dự trữ tiền mặt phù hợp và hoàn thiện cơ chế quản lý ngân quỹ phù hợp 154
3.3.4 Giải pháp quản trị nợ phải thu 158
3.3.5 Giải pháp quản trị nợ phải trả 164
3.3.6 Giải pháp về quản trị hàng tồn kho 166
3.3.7 Các giải pháp khác 168
3.4 KIẾN NGHỊ 171
3.4.1 Về phía Nhà nước 171
3.4.2 Về phía Ngân hàng 172
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 174
KẾT LUẬN 175
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 177
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 178
PHỤ LỤC 182
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC : Báo cáo tài chính
NHTM : Ngân hàng thương mại
NSLĐ : Năng suất lao động
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Nội dung dòng tiền theo hoạt động trong doanh nghiệp 26
Bảng 2.1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Tổng công ty 68
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Tổng công ty 70
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Tổng công ty 72
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty 73
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Tổng công ty 75
Bảng 2.6: Tình hình dòng tiền thuần của các hoạt động 78
Bảng 2.7: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 81
Bảng 2.8: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư của Tổng công ty 88
Bảng 2.9: Dòng tiền từ hoạt động tài chính của Tổng công ty 92
Bảng 2.10: Dòng tiền thuần của Tổng công ty (FCFF) 94
Bảng 2.11: Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE) 95
Bảng 2.12: Thời gian thu hồi các khoản phải thu 109
Bảng 2.13: Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền của Tổng công ty 117
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của Tổng công ty 119
Bảng 3.1: So sánh chi phí và lợi ích của chính sách thu hồi nợ 159
Bảng 3.2: Phân loại các khoản phải thu của Công ty mẹ theo tuổi nợ vào ngày 30/6/N 162
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Dòng tiền của doanh nghiệp 22
Hình 1.2: Chu kỳ tạo tiền 24
Hình 1.3: Chi phí của việc giữ tiền 32
Hình 1.4: Mô hình tối ưu hóa dòng tiền 33
Hình 1.5: Mô hình Miller - Orr 36
Hình 1.6: Mô hình quản trị dòng tiền Stone 39
Hình 2.1: Biến động tài sản - nguồn vốn của Tổng công ty 68
Hình 2.2: Biến động tài sản của Tổng công ty 70
Hình 2.3: Biến động nguồn vốn của Tổng công ty 71
Hình 2.4: Biến động kết quả kinh doanh của Tổng công ty 73
Hình 2.5: Sự biến động dòng tiền thuần của các hoạt động 77
Hình 2.6: Biểu đồ minh họa các dòng tiền của dự án 107
Hình 3.1: Hoạt động của bộ phận tài chính 138
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ phận tài chính 140
Hình 3.3: Kế hoạch dòng tiền tháng 144
Hình 3.4: Kế hoạch dòng tiền tuần 145
Hình 3.5: Quy trình vay vốn với ngân hàng 147
Hình 3.6: Quy trình giải ngân với ngân hàng 148
Hình 3.7: Kiểm soát chi phí 150
Hình 3.8: Quy trình nhận hồ sơ theo từng yêu cầu thanh toán 151
Hình 3.9: Quy trình thanh toán tạm ứng với chủ đầu tư 152
Hình 3.10: Quy trình thanh toán hàng kỳ với chủ đầu tư 153
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy quản lý HANDICO 65
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức hoạt động HANDICO 66
Sơ đồ 2.3: Mô hình phòng tài chính kế toán trong các DN thuộc HANDICO 97
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu
Quản trị dòng tiền là một nội dung rất quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp Nội dung này ngày càng quan trọng hơn trước những diễn biến phức tạp của nền kinh tế Trong cuộc khảo sát các doanh nghiệp kinh doanh thất bại của US Bank, hơn 82% cho biết sự thất bại của họ phần lớn ở các vấn đề liên quan đến dòng tiền Sự sụp đổ của Lehman Brothers cũng bắt nguồn từ việc mất kiểm soát dòng tiền Các số liệu cho thấy rõ báo cáo lợi nhuận của Lehman Brothers tăng đều qua các năm, tuy nhiên dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lại ngày càng âm và số tiền huy động từ nợ vay ngày càng tăng Như vậy có thể thấy, doanh nghiệp khi muốn hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, không còn cách nào khác phải quan tâm tới quản trị dòng tiền Một doanh nghiệp quản trị dòng tiền chưa tốt, dẫn tới khả năng thanh toán thiếu ổn định và giảm sút, khả năng phá sản cao; chi phí cho tài trợ nhu cầu thanh toán lớn hay tổn thất khi thặng dư ngân quỹ cao làm giảm lợi nhuận; từ đó buộc doanh nghiệp phải thay đổi kế hoạch kinh doanh do thâm hụt hoặc thặng dư ngân quỹ Nhận thức được tầm quan trọng đó, các nhà quản trị tài chính thời gian gần đây đã quan tâm hơn tới quản trị dòng tiền Được coi như là điều khiển dòng “máu” trong “cơ thể” doanh nghiệp, quản trị dòng tiền giúp các doanh nghiệp dự báo được dòng tiền hiệu quả và tiết kiệm được chi phí giao dịch Bên cạnh đó quản trị dòng tiền tốt giúp doanh nghiệp huy động vốn để đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả; giúp giám sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với mỗi lĩnh vực kinh doanh có những nét đặc thù riêng trong hoạt động kinh doanh cũng như trong quản trị dòng tiền Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội (HANDICO) hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Với vai trò là Công ty
mẹ, Tổng công ty đã chuyển sang trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác, thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết Mối quan hệ giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên đã chuyển từ sự liên kết theo kiểu hành chính với cơ chế giao vốn, giao kế hoạch sang liên kết theo cơ chế đầu tư tài chính dài hạn là chủ yếu Bằng chiến lược phát triển đúng đắn, HANDICO nhanh chóng thực hiện được mục tiêu trở thành một trong những Tổng công ty mạnh, tiềm năng, là đơn vị chủ lực của Thành
Trang 13phố trong việc thực hiện quỹ nhà ở xã hội như: Nhà ở cho học sinh - sinh viên, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở tái định cư (Nhà ở cho sinh viên Mỹ Đình II; Làng sinh viên HACINCO; Nhà ở cho sinh viên Vinh Trung - TP Vinh, Nghệ An; Nhà ở cho công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp tại Kim Chung, Đông Anh )
Hàng loạt các dự án khu đô thị mới, nhà ở thương mại và văn phòng cho thuê, khu công nghiệp do HANDICO triển khai thực hiện như: Trung Hòa - Nhân Chính, Nam Trung Yên, Mễ Trì Hạ, Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh, Đại Kim - Định Công, Sài Đồng - Long Biên, Vĩnh Hoàng, Trung Văn, Thạch Bàn - Long Biên, Nhà ở CT3 Lê Đức Thọ, Khu nhà ở Mai Động, Nhà ở và văn phòng cho thuê tại số 5 Thành Công, 3.10 Lê Văn Lương; Trụ sở Tổng công ty tại Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Tòa nhà hỗn hợp HH1 - Mễ Trì
Hạ, Cụm Công nghiệp Ninh Hiệp đã góp phần quan trọng trong việc làm thay đổi bộ mặt kiến trúc của Thủ đô
Bên cạnh những lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu, HANDICO tập trung đẩy mạnh sản xuất đa ngành nghề theo hướng mở rộng thị trường trong nước và các nước trong khu vực
Trong những năm qua, để tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty, các nhà quản trị HANDICO
đã có nhiều biện pháp quản trị tài chính, trong đó có quản trị dòng tiền
Với đặc thù một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và phát triển nhà, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, nhiều công ty con và công ty thành viên, quản trị dòng tiền của HANDICO sẽ có điểm đặc thù
Trong giai đoạn kinh tế nhiều biến động như hiện nay, nếu doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt song dòng tiền chưa tốt, quản trị dòng tiền chưa tốt có thể dẫn tới nguy cơ phá sản Một số công ty con trên báo cáo kết quả kinh doanh có lãi, tuy nhiên trong ngân quỹ không có tiền
Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, song HANDICO vẫn chưa quan tâm thỏa đáng đến vấn đề này Nội dung quản trị dòng tiền đã được HANDICO thực hiện như quản trị các khoản phải thu, phải trả, quản trị tiền mặt, thực hiện dự báo dòng tiền Tuy nhiên có thể thấy quản trị dòng tiền chưa tốt đã dẫn tới các công ty này buộc phải thay đổi kế hoạch kinh doanh, chẳng hạn như việc thi công bị kéo dài do thiếu hụt tiền thanh toán… Trong trường hợp thâm hụt tiền, các công ty con cần phải huy động bổ sung thêm tiền Việc huy động tiền từ bên ngoài gặp nhiều khó
Trang 14khăn trong khi một số công ty con khác lại đang dư thừa tiền Thiếu hụt cơ chế điều chuyển dòng tiền giữa các công ty con và công ty mẹ dẫn đến việc quản trị dòng tiền của HANDICO chưa hiệu quả Bên cạnh đó, chưa có một bộ phận chuyên trách về quản trị dòng tiền tại công ty mẹ Chính vì thế nhiều lúc HANDICO gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, các dự án đầu tư bị chậm trễ trong triển khai…
Trước thực tế đó, một loạt các câu hỏi lớn được đặt ra: quản trị dòng tiền của HANDICO như thế nào? Làm thế nào để quản trị dòng tiền của HANDICO? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền của HANDICO? Làm thế nào để giúp tăng cường quản trị dòng tiền của HANDICO? Những vấn đề này cần phải được giải quyết để nhằm đảm bảo mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của các chủ sở hữu, giúp HANDICO phát triển bền vững trong môi trường kinh tế nhiều biến động và cạnh tranh như hiện nay
Góp phần đáp ứng đòi hỏi thực tiễn đó, đề tài: “Quản trị dòng tiền tại Tổng
công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội” đã được lựa chọn nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên góc độ của nhà nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công tác quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Để đạt được mục tiêu nghiên cứu này, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Làm rõ được lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư
và Phát triển nhà Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư
và Phát triển nhà Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Lý luận và thực tiễn quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: giai đoạn 2015-2020
- Về không gian: nghiên cứu tại công ty mẹ và các công ty con của Tổng công
ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội
Trang 15- Nội dung: do đặc điểm của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội hiện nay, việc hình thành các công ty không được thực hiện thông qua đầu tư của công
ty mẹ, mà là do các quyết định hành chính điều chuyển về Do vậy luận án chỉ tập trung nghiên cứu tại công ty mẹ và công ty con riêng chứ không nghiên cứu vào mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước nhiều biến động như hiện nay, quản trị dòng tiền giữ vai trò quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp đã không quan tâm nhiều đến công tác quản trị dòng tiền Nhiều doanh nghiệp đã đồng nhất giữa quản trị lợi nhuận và quản trị dòng tiền Tuy nhiên, dòng tiền và lợi nhuận là khác nhau, doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng chưa chắc đã thanh toán được các khoản nợ đến hạn, dòng tiền đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Quản trị dòng tiền là nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp Trên thế giới và Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau đã tập trung giải quyết vấn đề này Luận án sẽ đi lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo năm nội dung sau: (i) Vai trò của quản trị dòng tiền; (ii) Nội dung của quản trị dòng tiền; (iii) Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền; (iv) Mô hình quản trị dòng tiền; (v) Tác động của quản trị dòng tiền tới doanh nghiệp
(1) Vai trò của quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền là yếu tố quan trọng tạo tính thanh khoản của doanh nghiệp Singh và Lakanthan (1992) cho rằng quản trị dòng tiền là công cụ không thể thiếu được đối với các công ty xây dựng Các công ty xây dựng thường gặp khó khăn do không thanh toán được các khoản nợ chứ không phải do yếu kém trong quản trị các nguồn lực khác Quản trị dòng tiền và lợi nhuận là hai vấn đề khác nhau mặc dù chúng có mối quan hệ với nhau Peer và Rosental (1982) cho rằng các doanh nghiệp có thể sống sót được qua giai đoạn khó khăn mà không có lợi nhuận, thậm chí thua lỗ, nhưng sẽ sụp đổ nếu thiếu tiền Họ cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp xây dựng trên thế giới sụp đổ là
do thiếu vốn lưu động mặc dù vẫn có khả năng sinh lời
Erkki (2004) cho rằng quản trị dòng tiền giúp doanh nghiệp duy trì được lượng tiền tối ưu, giúp giảm được kỳ luân chuyển tiền Minton (1999) cho rằng quản trị dòng tiền giúp doanh nghiệp bù đắp được sự thiếu hụt tiền, được coi như là một công cụ để
Trang 16tìm kiếm các nguồn tài trợ từ ngân hàng và giúp sự gia tăng niềm tin của ngân hàng đối với doanh nghiệp
Menon (2011) cho rằng quản trị dòng tiền hiệu quả đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sinh lời Ông giải thích rằng doanh nghiệp tạo
ra lợi nhuận nhưng lại không quản lý tốt tiền có thể sẽ dẫn tới sụp đổ
Yazdanfar và Ohman (2014) cho rằng quản trị dòng tiền hiệu quả ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Ebben, J và Johnson, A (2011) đã thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho rằng quản trị dòng tiền cực kỳ quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp nhỏ
và vừa bị giới hạn về nguồn lực nên sẽ gặp nhiều rủi ro nếu như quản trị dòng tiền không tốt
Phạm Hoàng Dũng (2005); Dương Thị Thùy Linh (2006); Chu Thị Tuyết Mai (2006); Nguyễn Ngọc Hà (2008), cũng đã chỉ ra vai trò của quản trị dòng tiền trong các lĩnh vực, ngành nghề cụ thể như chuyển phát, viễn thông, xăng dầu Các tác giả đều cho rằng quản trị dòng tiền có vai trò trong việc huy động đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có tiết kiệm, hiệu quả và tham gia vào việc kiểm tra giám sát các mặt hoạt động của doanh nghiệp
(2) Nội dung của quản trị dòng tiền
Nghiên cứu của Iturralde, Txomin, Maseda, Amaia và San-Jose (2005) về quản trị dòng tiền được phản ánh thông qua quản trị ngân quỹ gồm nội dung như quản trị các khoản phải thu, phải trả, xác định mức tiền mặt tối ưu và dự báo dòng tiền, tạo lập các quan hệ với các định chế tài chính nhằm xử lý sự thặng dư hoặc thiếu hụt ngân quỹ đã được các tác giả đề cập tới
Ran Zhang (2006) đưa ra quan điểm quản trị ngân quỹ sẽ liên quan phần nào đó tới vốn lưu động của doanh nghiệp, thông qua đó sẽ xây dựng được mức ngân quỹ tối
ưu cần thiết cho doanh nghiệp Tác giả cho rằng quản trị ngân quỹ được hiểu là quản trị tính thanh khoản trong ngắn hạn của doanh nghiệp, nó sẽ ảnh hưởng tới những khoản mục có thể chuyển đổi thành tiền tức thời với mục đích chính là làm gia tăng lợi nhuận
và cải thiện quản trị vốn lưu động Trong nghiên cứu này, tác giả đã chưa nghiên cứu được toàn diện những nội dung cơ bản của quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy (2006) đề cập tới quản trị dòng tiền thông qua quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Tác giả cho rằng dòng tiền là
Trang 17dòng lưu chuyển tiền tệ (tiền vào, tiền ra) của một doanh nghiệp Theo quan điểm của các tác giả, dòng tiền của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên phát sinh dòng tiền chi tiết bằng cách cố gắng tạo dòng tiền vào trong khi đó trì hoãn dòng tiền ra Cách tiếp cận của tác giả theo phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Nhìn chung, các tác giả dựa vào các thông tin của hạch toán kế toán để xác định và quản lý dòng tiền Việc tăng hay giảm tiền chỉ mang tính tương đối, từ đó làm ảnh hưởng tới tính thanh khoản của doanh nghiệp
Đỗ Hồng Nhung (2014) có khái quát về các vấn đề quản trị dòng tiền, thực trạng quản trị dòng tiền các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết và đề xuất một
số phải pháp nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp này Mẫu nghiên cứu là 53 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trong giai đoạn 2007-
2012 Bằng khảo sát, thống kê, phân tích và đánh giá cho thấy quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp này chưa được thực hiện đầy đủ và toàn diện Nghiên cứu đã đưa ra nội dung quản trị dòng tiền gồm xác định dòng tiền vào, xác định dòng tiền ra, lập kế hoạch dòng tiền và xác định ngân quỹ tối ưu
Nguyễn Thị Hà và các cộng sự (2014) đã thực hiện nghiên cứu quản trị dòng tiền trong Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam Trong nghiên cứu này, nội dung quản trị dòng tiền gồm lập kế hoạch về dòng tiền, lựa chọn phương hướng tạo lập và sử dụng tiền, xây dựng quy chế quản lý thu chi nhằm điều chỉnh và kiểm soát dòng tiền
(3) Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền
Eije Von, Westerman (2002) và một số nhà nghiên cứu khác đưa ra lập luận, quản trị dòng tiền chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố: Khả năng thanh khoản; Lợi nhuận; Rủi ro tài chính; Quản lý thanh khoản; Dự báo dòng tiền, tài trợ vốn ngắn hạn khi thâm hụt ngân quỹ, và đầu tư khoản tiền khi thặng dư trong ngân quỹ
Fionnuala M Gormley và Nigel Meade (2006) đã chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền của doanh nghiệp là các thông tin tài chính phải phù hợp và tin cậy Thực chất đó chính là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Maheswar Sehi và Swain (2019) thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lưu giữ tiền của 500 doanh nghiệp sản xuất Ấn Độ trong giại đoạn 2005-2017, đã chỉ ra rằng cơ hội tăng trưởng, đòn bẩy tài chính, cổ tức, vốn lưu động thuần, chi phí nghiên cứu và phát triển, khả năng sinh lời có ảnh hưởng tích cực đến lưu giữ tiền của
Trang 18doanh nghiệp, trong khi đó các nhân tố quy mô doanh nghiệp, đầu tư tài sản cố định và chi phí lãi vay có ảnh hưởng tiêu cực
Trình độ quản trị doanh nghiệp và năng lực của nhà quản trị tài chính có ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp, thể hiện ở khả năng ra quyết định lựa chọn mô hình dự báo mức dự trữ tiền, dự báo dòng tiền vào và ra (Nguyễn Thị Hà, 2014; Đỗ Hồng Nhung, 2014)
Lê Thị Tú Oanh và các cộng sự (2019) đã chỉ thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết gồm rủi ro tài chính,
tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, các khoản phải thu, chi phí xây dựng, thời gian xây dựng và môi trường vĩ mô (lãi suất, lạm phát, chính sách thuế, sự ổn định của chính sách, tiến bộ khoa học công nghệ và khủng hoảng tài chính toàn cầu)
(4) Mô hình quản trị dòng tiền
Mô hình quản trị dòng tiền được hiểu là tập hợp các hoạt động nhằm xác định lượng tiền mặt dự trữ tối ưu với mục đích sao cho chi phí dự trữ tiền là thấp nhất trong điều kiện vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán cần thiết Các mô hình nổi tiếng nhằm xác định lượng tiền mặt dự trữ tối ưu này đã được nghiên cứu như mô hình Baumol, Miller - Orr và Stone
Mô hình Baumol: William Baumol là người đầu tiên phát hiện mô hình hàng tồn kho đơn có thể vận dụng vào cho mô hình quản lý tiền mặt Ông cho rằng về hình thức vốn bằng tiền mặt cũng giống như hàng tồn kho vì cả hai đều là tài sản dữ trự cho sản xuất kinh doanh Theo mô hình Baulmol: Khi vốn hàng tiền xuống thấp, doanh nghiệp sẽ bán chứng khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp sẽ tồn tại chi phí giao dịch cố định cho mỗi lần bán chứng khoán Hoặc nếu doanh nghiệp đi vay thì sẽ tốn chi phí giao dịch cho mỗi lần đi vay Chi phí này cũng có tính chất tương tự như chi phí đặt hàng trong quản lý tồn kho Khi dự trữ vốn bằng tiền, doanh nghiệp sẽ mất chi phí
cơ hội - tức là lãi suất được hưởng khi đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm, chi phí này tương đương với chi phí tồn trữ hàng tồn kho trong quản lý hàng tồn kho
Mô hình Baumol dựa trên những giả thiết sau:
+ Tình hình thu, chi tiền ổn định và đều đặn
+ Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định
+ Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn
+ Tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi
Trang 19Mô hình Baulmol đã làm nổi bật lên được sự đánh đổi cơ bản giữa các chi phí
cố định của việc bán các chứng khoán và chi phí cơ hội đối với việc nắm giữ tiền mặt:
Nếu lãi suất cao, doanh nghiệp sẽ nắm giữ số dư bình quân tiền mặt thấp hơn và
do đó làm cho doanh số bán trái phiếu kho bạc nhỏ hơn nhưng với tần suất bán nhiều hơn Mặt khác, nếu giá phải trả cho mỗi lần bán trái phiếu cao thì doanh nghiệp nên nắm giữ một số dư tiền mặt lớn hơn
Mô hình Baulmol giúp chúng ta hiểu được vì sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể Trong khi đó đối với các doanh nghiệp lớn, các chi phí giao dịch mua và bán chứng khoán lại trở nên quá nhỏ so với chi phí cơ hội mất đi
do lưu giữ một số lượng tiền mặt nhàn rỗi
Mô hình này đã đóng góp quan trọng cho lý thuyết quản trị tiền mặt Tuy nhiên,
mô hình Baumol vẫn chứa đựng một số hạn chế nhất định do những giả định trong mô hình không luôn luôn đúng trong thực tế, cụ thể: (i) mức chi tiêu trong thực tế không ổn định như giả thuyết của mô hình Nhưng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo mùa
vụ hoặc thu mua sản lượng nông nghiệp theo mùa vụ thì không thể có dòng tiền mặt
đều đặn (ii) Việc chuyển đổi chứng khoán ngắn hạn (hay vay ngắn hạn) trong thực tế
không thể thực hiện nhanh chóng như tính toán của mô hình
Mô hình Miller Orr: Merton Miller và Daniel Orr đã phát triển mô hình tồn quỹ với giả định lưu chuyển tiền thuần biến động ngẫu nhiên, chênh lệch so với giá trị bình quân một đại lượng là phương sai thu chi ngân quỹ Từ đó, tồn quỹ của doanh nghiệp không ổn định ở một mức M, nó có thể dao động từ Mmin tới Mmax, là điểm giới hạn dưới và giới hạn trên Qua đó cũng xác định được lượng tiền mặt dự trữ tối ưu
Mô hình quản trị tiền của Baumol và Miller - Orr được dựa trên nguyên tắc quan trọng là xác định số lượng chứng khoán thanh khoản để chuyển đổi sang tiền khi doanh nghiệp cần lượng tiền cần thiết tăng thêm và ngược lại, xác định số lượng tiền tối thiểu cần chuyển đổi thành chứng khoán thanh khoản khi lượng tiền ở trạng thái dư thừa Theo các tác gỉa, có nhiều nhân tố tác động tới số dư tiền mặt cần thiết của doanh nghiệp Những nhân tố này dẫn tới mô hình quản trị tiền trở lên phức tạp hơn Đồng tác giả đưa ra các mô hình quản trị tiền, đã lượng hóa và lược bỏ yếu tố khiến mô hình quản trị tiền phức tạp Các mô hình này được xây dựng dựa trên nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và lợi nhuận của việc nắm giữ tiền
Trang 20Baumol và Miller - Orr đưa ra các mô hình khác nhau để quản trị dòng tiền Tuy nhiên, hạn chế của mô hình là khó có thể áp dụng mô hình này vào các loại hình doanh nghiệp khác nhau và quy mô hoạt động khác nhau
Stone (1972) đã đưa ra mô hình gần như tương tự với mô hình Miller - Orr Tuy nhiên, điểm khác biệt của mô hình Stone với mô hình Miller - Orr đó là mô hình Stone tập trung quản trị số dư tiền Theo tác giả, quản trị dòng tiền tập trung vào quản trị mức
dự trữ tiền tối thiểu và tối đa là không cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư (mua chứng khoán thanh khoản) hoặc thoái vốn đầu tư (bán chứng khoán thanh khoản hoặc vay nợ) Thay vào đó, các quyết định đầu tư chứng khoán hay bán chứng khoán phụ thuộc vào việc dự đoán trước dòng tiền trong tương lai Khi dự báo được lượng tiền nhàn rỗi, lượng tiền mặt của doanh nghiệp tự động và ngay lập tức quay về trạng thái tiền mặt theo thiết kế sau khi lượng tiền của doanh nghiệp đã thay đổi, nhìn chung không phải là tối thiểu
Mô hình Stone dựa trên giả thuyết: Doanh nghiệp có 2 tài sản là tiền và chứng khoán thanh khoản; Các giao dịch mua và bán chứng khoán thanh khoản được diễn ra ngay lập tức khi cần thiết; Dự báo dòng tiền trong tương lai của công ty, khi tiến hành
dự báo mọi thông tin cần có là minh bạch, sẵn có; Doanh nghiệp duy trì số dư tiền mặt nhất định Trong nỗ lực duy trì này, doanh nghiệp phải lên kế hoạch sử dụng tín dụng
và hỗ trợ của ngân hàng
Theo mô hình Stone, không đưa ra bất kỳ hướng dẫn nào để xác định tiền mặt giới hạn dưới, trong khi đó mô hình Miller - Orr có thể phải thực hiện ước tính lượng tiền mặt giới hạn dưới này để xác định lượng tiền mặt mục tiêu Khi tiền mặt chạm hoặc vượt quá giới hạn trên 1 hoặc tiền mặt dưới giới hạn dưới 1 thì giám đốc tài chính
sẽ phải kiểm tra và dự đoán số dư tiền có giảm hoặc tăng lên trong giới hạn cho phép hay không Như vậy có thể thấy theo Stone, lượng tiền mặt được xác định dựa trên kinh nghiệm và quan điểm cá nhân của nhà quản trị tài chính Trong trường hợp năng lực của nhà quản trị chưa đủ để dự báo dòng tiền thì việc sử dụng mô hình Stone cũng rất rủi ro
Như vậy có thể thấy ba mô hình quản trị dòng tiền của các nhà nghiên cứu trên chỉ có thể phù hợp với điều kiện nền kinh tế đã phát triển, nơi dòng tiền của doanh nghiệp được lưu thông qua ngân hàng và thị trường chứng khoán phát triển
Trang 21Pinches (1997) đã đưa ra các kỹ thuật quản trị dòng tiền vào và ra Những kỹ thuật này được tiếp cận theo các cách khác nhau, như đẩy nhanh dòng tiền vào và quản trị dòng tiền ra; tăng cường dự báo dòng tiền, xác định đồng thời dòng tiền vào và dòng tiền ra, sử dụng tiền đang chuyển, tăng thu tiền và quản trị chi tiêu Brigham (2004) đưa ra các kỹ thuật gồm: dự báo dòng tiền, đẩy nhanh thu tiền, giảm tốc độ chi tiền, đầu tư tiền thặng dư hiệu quả, tài trợ với chi phí thấp cho lượng tiền thiếu hụt
(5) Tác động của quản trị dòng tiền tới doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp tiến hành quản trị dòng tiền, quản trị dòng tiền sẽ tác động tới nhiều khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp như: chi phí nợ (Amy L.Geile, 2003), thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết (Ran Zhang, 2006), dự báo dòng tiền (Narktabtee, 2000), tính thanh khoản trong quản trị dòng tiền (Daniel Havran, 2009)
Trong nghiên cứu của Amy L.Geile (2003), tác giả đánh giá mối quan hệ giữa quản trị dòng tiền và chi phí nợ của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tiến hành quản trị dòng tiền, nhà quản trị tài chính cần quan tâm tới việc phát sinh chi phí nợ nếu dòng tiền không được quản trị hiệu quả Amy cũng đã tiến hành lượng hóa mối quan hệ này
Ran Zhang nghiên cứu sự tác động của quản trị dòng tiền tới thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết Tác giả đã lượng hóa sự tác động của việc quản trị dòng tiền tới sự thay đổi thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp khi thực hiện quản trị dòng tiền Tuy nhiên, nghiên cứu này của tác giả tập trung nhiều vào việc quản trị dòng tiền tạo động lực cho doanh nghiệp, từ đó khiến thị giá cổ phiếu của các doanh nghiệp này thay đổi
Uwuigbe, Uwalomwa and Egbide (2012) đã thực hiện nghiên cứu sự ảnh hưởng của quản trị dòng tiền tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp đang niêm yết ở Nigeria Biến thời gian luân chuyển của tiền (CCC) đo lường quản trị dòng tiền Tác giả đã chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa CCC và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng đã chỉ ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi doanh nghiệp rút ngắn CCC
Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới cũng như trong nước đưa ra cách tiếp cận khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng tiền tới doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của các nhóm nhân tố tổng hợp tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Vì vậy cần phải
Trang 22tiến hành một nghiên cứu có tính chất tổng hợp về nội dung quản trị dòng tiền kết hợp các yếu tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Điều này gợi ý cho nghiên cứu này theo hướng: (i) nội dung quản trị dòng tiền và xây dựng mô hình quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; (ii) đánh giá tất cả các yếu tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; (iii) kỹ thuật nào được sử dụng cho quản trị dòng tiền là phù hợp
Vì vậy, cần có một nghiên cứu tổng hợp về nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, xác định và đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Từ đó xây dựng tổ chức bộ máy quản trị dòng tiền, xây dựng chính sách quản trị dòng tiền như mô hình ngân quỹ tối ưu
Luận án sẽ phân tích những nội dung cơ bản của quản trị dòng tiền và lựa chọn
mô hình quản trị dòng tiền nào phù hợp đối với công ty mẹ và các công ty con của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội; đồng thời luận án cũng đề xuất mô hình
tổ chức bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị dòng tiền tại công ty mẹ của HANDICO
Dưới đây là một số đánh giá tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu:
Thứ nhất, nhìn chung, Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội có quy mô
lớn, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Chưa có nhiều công trình nghiên cứu về tổng công ty
Thứ hai, Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội chưa quan tâm đúng
mức tới quản trị dòng tiền Khi đưa ra các quyết định liên quan tới hoạt động của doanh
Trang 23nghiệp, nhà quản trị tài chính tập trung chủ yếu vào mục tiêu lợi nhuận (được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh) và chưa dành sự quan tâm thỏa đáng tới quản trị dòng tiền; chưa thực hiện quản trị dòng tiền theo các nội dung như dòng tiền vào, dòng tiền
ra, chi phí phát sinh do thặng dư hay thiếu hụt tiền và chưa xác định lượng tiền dự trữ tối ưu Việc không quan tâm thỏa đáng tới tính thanh khoản khiến HANDICO có thể đối mặt với rủi ro thanh khoản, chi phí tài chính gia tăng Bên cạnh đó, HANDICO cũng chưa xây dựng được bộ phận thực hiện công tác quản trị dòng tiền
Thứ ba, các nhà quản trị tài chính của HANDICO đã quan tâm tới việc dự báo
dòng tiền Song việc dự báo này chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp Việc dự báo dòng tiền dựa trên những kinh nghiệm và thông tin sẵn có trên các báo cáo tài chính Như chúng ta đã biết, bên cạnh báo cáo tài chính, dự báo dòng tiền cần thông tin bên ngoài Đây là cơ sở quan trọng để
dự báo dòng tiền của doanh nghiệp
Thứ tư, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và đưa ra các mô hình khác nhau về
mô hình ngân quỹ tối ưu trong quản trị dòng tiền của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở mỗi nền kinh tế khác nhau điều kiện áp dụng những mô hình này cũng có sự khác biệt Vì vậy, cần đánh giá tính phù hợp của mô hình đã được nghiên cứu trên thế giới khi áp dụng vào Việt Nam? Trong luận án này, tác giả sẽ đưa ra tiền đề cần thiết để xây dựng
mô hình ngân quỹ tối ưu phù hợp với Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội
Vì vậy, qua luận án này, tác giả sẽ đưa ra khái niệm và nội dung đầy đủ về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá toàn diện các nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; phân tích, đánh giá quản trị dòng tiền trong thực tiễn của HANDICO, xây dựng chính sách quản trị dòng tiền phù hợp với HANDICO
và tổ chức bộ máy thực hiện công tác quản trị dòng tiền tại HANDICO Trong quá trình thực hiện luận án này, tác giả sẽ kế thừa những kết quả của những công trình nghiên cứu trước đó để thực hiện và hoàn thành
5 Câu hỏi nghiên cứu
Từ những phân tích trên, mục tiêu của đề tài được cụ thể hóa thành các câu hỏi nghiên cứu như sau:
1 Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp là gì, bao gồm những nội dung gì? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền của doanh nghiệp?
2 Quản trị dòng tiền ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của doanh nghiệp?
Trang 243 Thực trạng quản trị dòng tiền hiện nay của HANDICO như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của HANDICO?
4 HANDICO có sử dụng mô hình trong quản trị dòng tiền không?
5 Mô hình quản trị dòng tiền và bộ máy quản trị dòng tiền nào phù hợp với HANDICO?
6 Phương pháp nghiên cứu
Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của HANDICO Để có thể phân tích và đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, luận án tiếp cận dưới các giác độ: i) tìm hiểu nội dung cơ bản của quản trị dòng tiền; (ii) phân tích thực trạng quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội; (iii) xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội
Để có thể thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, luận án thực hiện phương pháp nghiên cứu như sau:
Tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu chủ yếu sử dụng cách tiếp cận về vấn đề nghiên cứu dưới góc độ nghiên cứu tổng thể về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp trong đó quản trị dòng tiền đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua tình hình nghiên cứu, luận án chứng minh thực trạng quản trị của HANDICO hiện nay còn đang có nhiều tồn tại, qua đó cho thấy sự cần thiết phải tăng cường và hoàn thiện quản trị dòng tiền tại HANDICO
Hệ thống dữ liệu
Để thu thập dữ liệu, NCS tiến hành thu thập dữ liệu từ hai nguồn chính là nguồn
dữ liệu sơ cấp và nguồn dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu sơ cấp: là những dữ liệu do tác giả thu thập, chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ đơn vị thông qua phiếu khảo sát doanh nghiệp
và phỏng vấn các nhà quản lý của công ty mẹ và các công ty con của HANDICO Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: Xác định đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là công ty mẹ và các công ty con của HANDICO Việc khảo sát được thực hiện bằng cách gửi thư điện tử cho bộ phận lãnh đạo quản lý của các công ty và hướng dẫn công ty gửi kết quả khảo sát cho tác giả
Trang 25Bước 2: Xác định nội dung phiếu khảo sát
Các câu hỏi điều tra trong phiếu khảo sát được xây dựng chủ yếu dựa trên các câu hỏi nghiên cứu tổng quát và các câu hỏi nghiên cứu cụ thể, phục vụ cho mục đích điều tra và thu thập dữ liệu Các câu hỏi được đề cập trong phiếu khảo sát tại các công ty được trình bày logic, đảm bảo sự kết nối giữa các câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu Câu hỏi khảo sát bám sát theo khung lý thuyết
đã được phát triển của đề tài Phiếu khảo sát gồm 2 phần: Phần 1 Thư mời tham gia khảo sát, giới thiệu về nghiên cứu sinh và mục đích, nội dung cơ bản cần khảo sát; Phần 2: Mẫu phiếu khảo sát, trình bày các câu hỏi và hướng dẫn phương án trả lời (trình bày trong phần phụ lục) Các câu hỏi trong phiếu khảo sát được chia thành 2 phần như sau:
Phần 1: Thông tin chung về doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng và giải pháp quản trị dòng tiền của các công ty thuộc HANDICO
Bước 3: Gửi phiếu khảo sát và nhận kết quả khảo sát
Trên cơ sở danh sách công ty mẹ và các công ty con thuộc HANDICO, NCS gửi phiếu khảo sát bằng thư điện tử và nhận kết quả khảo sát qua thư điện tử
Bước 4: Xử lý kết quả khảo sát
NCS sử dụng phương pháp thống kê, phân tích Tác giả thu được toàn bộ câu trả lời của công ty mẹ và các công ty con của HANDICO NCS tiến hành xử lý nhằm tổng hợp, phân loại và tóm lược dữ liệu có thể sử dụng được Đây là minh chứng quan trọng và cần thiết, phản ánh một cách trung thực và chính xác thực trạng quản trị dòng tiền tại công ty mẹ và các công ty con của HANDICO
Nguồn dữ liệu thứ cấp: là những dữ liệu đã được xử lý, tổng hợp và trình bày bởi các công ty thuộc HANDICO hoặc do NCS tự thu thập được từ các nguồn thông tin sẵn có trên báo đài, internet, website của các đơn vị Thông tin kế toán, tài chính: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty mẹ Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội và các công ty con Các nghiên cứu trong nước và thế giới trước đây
có liên quan đến: quản trị dòng tiền, dự báo dòng tiền, các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền…
Trang 26Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Tổng hợp phân tích thực trạng quản trị dòng tiền và thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu
tư và Phát triển nhà Hà Nội
Phân tích tổng hợp: Tổng quan các vấn đề lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp
Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý hoạch định chính sách về quản trị dòng tiền tại Tổng công ty Đầu
tư và Phát triển nhà Hà Nội
Phỏng vấn sâu: tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhân viên tại Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội gồm công ty mẹ và các công ty con Thông tin phỏng vấn sâu sẽ bổ sung thêm cho phân tích thông tin định tính về quản trị dòng tiền Nội dung phỏng vấn sâu được chuẩn bị và thiết kế dưới dạng danh mục các câu hỏi
Phân tích tình huống: Luận án nghiên cứu tình huống là việc quản trị dòng tiền
dự án của HANDICO, từ đó rút ra một số nhận định về quản trị dòng tiền tại HANDICO
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của nhiều nghiên cứu độc lập từ trước về quản trị dòng tiền, luận án có một số đóng góp nhất định về khoa học và thực tiễn, đó là:
- Ý nghĩa khoa học, luận án góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về dòng tiền
và quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; các tiêu chí đánh giá quản trị dòng tiền, các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền và ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến doanh nghiệp; nghiên cứu kinh nghiệm quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp trong nước và từ đó rút ra bài học cho Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội
- Ý nghĩa thực tiễn, luận án đánh giá toàn diện thực trạng về dòng tiền và quản
trị dòng tiền tại công ty mẹ và các công ty con của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội trên các nội dung: (1) thực trạng xác định lượng tiền mặt dự trữ tối ưu; (2) thực trạng lập kế hoạch dòng tiền; (3) thực trạng cơ chế kiểm soát và quản lý dòng tiền Đồng thời luận án đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng quản trị dòng tiền của Tổng công ty trong giai đoạn nghiên cứu Trên cơ sở bối cảnh kinh tế xã hội, định
Trang 27hướng và kế hoạch phát triển của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội trong thời gian tới, luận án đề xuất các quan điểm, giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền tại công ty mẹ và công ty con của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội trong thời gian tới
Trang 28Chương 1
LÝ LUẬN VỀ DÒNG TIỀN VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 DOANH NGHIỆP VÀ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Doanh nghiệp và hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.1.1.1 Doanh nghiệp
Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa về doanh nghiệp, tuỳ theo góc độ tiếp cận Chẳng hạn như: Xét theo quan điểm phát triển thì “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn
không vượt qua được” (Kinh tế doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản
Khoa Học Xã Hội 1992) Dưới góc độ pháp lý: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh” (Luật doanh
nghiệp 2020 của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) Nhìn doanh nghiệp
theo góc độ quản lý kinh tế: “Doanh nghiệp là các đơn vị kinh tế cơ sở có chức năng sản xuất - kinh doanh hàng hoá, dịch vụ một cách hợp pháp, theo nhu cầu của thị
trường, nhằm đạt lợi nhuận hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội tối đa” (Giáo trình Quản lý
kinh tế - Nhà xuất bản Lý luận Chính trị, - Hà Nội 2007) Xét theo góc độ kinh tế - tài
chính: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động sản xuất, cung ứng
hàng hoá và dịch vụ cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời” (Bùi
Văn Vần, Vũ Văn Ninh, 2013)
Doanh nghiệp được tổ chức theo những hình thức cụ thể Ở mỗi nước có thể có nét riêng, song nhìn chung được tổ chức với hình thức cụ thể là công ty; hợp tác xã; doanh nghiệp cá nhân (doanh nghiệp tư nhân)…
- Công ty là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng giá trị về vốn và tài sản của công ty Công ty có nhiều loại hình tổ chức cụ thể Thông thường, có 02 loại hình công ty chủ yếu là công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; ngoài ra còn có công ty hợp danh, công ty dự phần…
+ Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: Vốn Điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông là người có cổ phần, số lượng cổ đông tối thiểu
Trang 29là ba và không hạn chế tối đa; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi
số vốn đã góp vào doanh nghiệp; công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu…) để huy động vốn kinh doanh
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) gồm có công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên; trong đó: Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có một
tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu (đối với công ty TNHH từ hai thành viên trở lên
có số thành viên không vượt quá 50); thành viên chịu trách nhiệm các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phần vốn góp của thành viên được phép chuyển nhượng cho thành viên khác theo quy định của pháp luật; công ty không có quyền phân định cổ phần và phát hành
cổ phiếu
- Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ của người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi xã viên
- Doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp cá nhân) là do một cá nhân duy nhất đầu
tư thành lập và trực tiếp quản lý, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Từ các cách hiểu được diễn đạt trên đây cho thấy một số vấn đề cơ bản là:
- Chủ thể kinh tế - xã hội bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh lập lên chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp và họ là chủ sở hữu doanh nghiệp
- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước Mỗi một loại hình doanh nghiệp, mỗi hình thức cụ thể của doanh nghiệp đều được kết cấu theo quy định của pháp luật Pháp luật ở mỗi quốc gia có khác nhau; trong một quốc gia giữa các thời kỳ khác nhau cũng có thể quy định về cơ cấu tổ chức quản lý đối với doanh nghiệp khác nhau
- Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, khi tham gia vào các quan hệ pháp luật là chủ thể độc lập Khi đó doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định; pháp nhân quan hệ với pháp luật được quy định là thông qua người đại diện theo pháp
Trang 30luật Nhìn chung theo pháp luật của các nước hiện nay, cổ đông hay thành viên, những người góp vốn thành lập doanh nghiệp là chủ sở hữu doanh nghiệp; các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều là chủ thể kinh tế độc lập trong quan hệ với pháp luật, độc lập với chủ sở hữu về tài sản và việc tiến hành quan hệ thông qua người đại diện
1.1.1.2 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ttài chính có thể hiểu một cách khái quát là sự vận động của vốn giữa các chủ thể trong xã hội và các mối quan hệ kinh tế nảy sinh giữa các chủ thể trong quá trình vận động đó Các hoạt động gắn liền với sự vận động của vốn giữa các chủ thể được gọi là hoạt động tài chính Như vậy hoạt động tài chính là các hoạt động gắn liền với sự dịch chuyển, vận động của vốn trong đó vốn có thể tồn tại dưới dạng tiền hoặc tài sản vật chất, phi vật chất
Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con bao gồm hoạt động tạo lập nguồn vốn và hoạt động sử dụng vốn và phân phối lợi nhuận sau thuế
Trong các DN, hoạt động tạo lập nguồn vốn bao gồm các hoạt động khai thác
và huy động từ các kênh huy động vốn khác nhau để hình thành vốn kinh doanh của công ty: phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu, vay ngân hàng, thuê tài chính…
Hoạt động sử dụng vốn của DN bao gồm: hoạt động sử dụng vốn tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài
Hoạt động sử dụng vốn tại DN là hoạt động đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản
cố định, tài sản lưu động và các yếu tố khác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động sử dụng vốn đầu tư ra bên ngoài của DN gồm: đầu tư vốn vào các công ty khác, góp vốn liên doanh liên kết với các công ty khác, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác, đầu tư thành lập một doanh nghiệp mới, mua bán lại các doanh nghiệp; kinh doanh vốn trên thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán…
Hoạt động phân phối lợi nhuận sau thuế Nếu hoạt động kinh doanh của công ty
có hiệu quả, công ty sẽ tiến hành phân phối lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế có thể được phân chia thành hai bộ phận, một bộ phận lợi nhuận giữ lại để tiếp tục tái đầu
tư, một bộ phận phân chia cho các cổ đông, gọi là cổ tức
Việc phân chia lợi nhuận sau thuế được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần Tuy nhiên việc phân chia lợi nhuận sau thuế cần đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao động, chủ sở hữu và bản thân doanh nghiệp
Trang 311.1.2 Dòng tiền của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm và nội dung dòng tiền của doanh nghiệp
Dòng tiền có một vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của doanh nghiệp Chẳng hạn, để đưa ra quyết định đầu tư hay để ước lượng giá trị của khoản đầu tư, doanh nghiệp cần phải ước lượng dòng tiền trong tương lai do các khoản đầu tư mang lại
Dòng tiền còn được đề cập đến như là liều thuốc cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tiền để thanh toán cho những hóa đơn và thanh toán các khoản nợ tới hạn
Khi đề cập đến khái niệm của dòng tiền, trước hết ta cần hiểu khái niệm thông qua dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần
Tiền mặt có thể đến từ các nguồn: Bán tài sản, đi vay, chuyển đổi tài sản thành tiền, tái đầu tư từ lợi nhuận Dòng tiền ra bao gồm các khoản doanh nghiệp chi ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dòng tiền thuần được xác định bằng tổng số tiền vào trong kỳ trừ đi số tiền bỏ ra trong kỳ tương ứng
Qui trình vận động của tiền bắt đầu từ việc chuyển tiền vào, sản xuất sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, bán và phân phối các sản phẩm hoặc dịch vụ xuất hiện các hóa đơn thu tiền Nếu một doanh nghiệp thành công, tiền mặt ở thời điểm cuối sẽ vượt quá tiền mặt lúc ban đầu với một lượng nhiều hơn số cần thiết để bù đắp giá trị thời gian của tiền rút ra Doanh nghiệp không thể tồn tại với việc bán hàng cho những khách hàng không trả tiền hoặc bán sản phẩm với số tiền thấp hơn chi phí tạo ra nó Mục tiêu của doanh nghiệp là nhanh chóng đẩy mạnh quá trình chuyển đổi thành tiền nhiều nhất
có thể
Trên góc độ tài chính doanh nghiệp, dòng tiền khác với chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trong kỳ Lợi nhuận phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và được phản ánh dựa theo phương pháp kế toán dồn tích Lợi nhuận là chênh lệch của doanh thu trừ chi phí Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán bất kể là đã thu được tiền hay không Chi phí của doanh nghiệp cũng được ghi nhận khi phát sinh bất kể chi phí có bằng tiền hay không Do vậy doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng chưa chắc đã có tiền
Lợi nhuận phản ánh khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực tế phát sinh từ các hoạt động của một doanh nghiệp Lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi phương
Trang 32pháp hạch toán kế toán, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp khấu hao
Có nhiều trường hợp ghi nhận doanh thu nhưng khách hàng chưa thanh toán, có những khoản được ghi nhận là chi phí để tính lợi nhuận nhưng không phải bằng tiền; ngược lại có nhiều trường hợp có sự thanh toán tiền nhưng không có khoản doanh thu hay chi phí nào được ghi nhận Chẳng hạn doanh thu được ghi nhận ngay cả khi bán chịu, còn khấu hao tài sản cố định được ghi nhận là chi phí mặc dù không có khoản tiền nào phát sinh đi ra khỏi doanh nghiệp Ngược lại có nhiều trường hợp có sự thanh toán tiền nhưng không có khoản doanh thu hoặc chi phí nào được ghi nhận, chẳng hạn như khi mua tài sản cố định, thanh toán các khoản nợ Tiền mặt phụ thuộc vào thời điểm doanh nghiệp thanh toán và được thanh toán Sự bất cân đối giữa hai khoảng thời gian này sẽ dẫn đến sự thiếu hụt tiền và doanh nghiệp phải bù đắp bằng những nguồn bên ngoài và như vậy sẽ phát sinh chi phí vốn tác động giảm lợi nhuận, hoặc sự dư thừa tiền mặt dẫn đến lãng phí và mất đi chi phí cơ hội của việc lưu giữ tiền mặt và như vậy cũng tác động giảm lợi nhuận
Do khác nhau về thời gian ghi nhận nên dòng tiền và lợi nhuận sẽ khác nhau Nếu doanh nghiệp có tiền mặt cao nhưng lợi nhuận không cao thì doanh nghiệp chỉ chú trọng đến vấn đề trước mắt, và như vậy sẽ gặp những trở ngại về lâu dài Ngược lại nếu doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhưng tiền mặt không có thì trước mắt doanh nghiệp lập tức sẽ gặp những khó khăn
Dòng tiền vào được ghi nhận khi nó chắc chắn được doanh nghiệp nhận nhưng chưa chắc dòng tiền đó là một khoản thu nhập của công ty Doanh nghiệp ghi nhận dòng tiền ra khi khoản tiền đó được chi ra, nhưng khoản chi đó có thể không phải là chi phí của doanh nghiệp
Dòng tiền và lợi nhuận đều là những chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên mỗi một chỉ tiêu lại cho phép nhà quản trị sử dụng với một mục đích khác nhau trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp Dòng tiền dùng để đánh giá khả năng tạo tiền và xem xét khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn; trong khi lợi nhuận kế toán lại được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời
Trong thực tế, có rất nhiều các trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán cao nhưng lại không đảm bảo được khả năng thanh toán do thiếu tiền mặt và ngược lại
có những doanh nghiệp có khả năng chi trả các khoản nợ rất tốt nhưng kết quả lợi nhuận kế toán lại không cao hoặc thậm chí có thể âm
Trang 33Như vậy có thể hiểu dòng tiền của doanh nghiệp phản ánh sự vận động của tiền
đi vào và đi ra phát sinh từ các hoạt động trong một thời kỳ nhất định (Bùi Văn Vần,
Vũ Văn Ninh, 2013)
Hình 1.1: Dòng tiền của doanh nghiệp
Sự vận động của dòng tiền rất đa dạng, tiền có thể được hình thành từ nhiều nguồn, tiền có thể được sử dụng vào nhiều hoạt động khác nhau Tuy nhiên, Hình 1.1 (Allman-Ward M., Sagner J., 2003) cho thấy tiền được hình thành từ một số nguồn và tiền được sử dụng cho giới hạn một số hoạt động Điều này có hàm ý, các nhà quản trị chỉ cần nhìn vào một số khu vực để tìm kiếm cơ hội tạo nhiều dòng tiền vào và giảm dòng tiền ra cho doanh nghiệp Điều này không có nghĩa là làm đơn giản đi quy trình quản trị dòng tiền mà đứng trên góc độ quản trị, quy trình quản trị không cần phải làm phức tạp hơn mức cần thiết
Nội dung dòng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần
Dòng tiền vào: Là dòng tiền phát sinh đi vào doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Đó là các khoản tiền thu được từ vốn bổ sung bằng tiền mặt, đi vay vốn, phát hành chứng khoán, nhận vốn góp, bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thanh lý tài sản, rút vốn đầu tư,
Dòng tiền ra: Là dòng tiền phát sinh đi ra khỏi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động Đó là các khoản chi tiêu tiền của doanh nghiệp để đầu tư mua sắm tài sản,
để thanh toán các hóa đơn mua nguyên vật liệu, mua công cụ, dụng cụ, chi sửa chữa,
Trang 34bảo dưỡng, bảo hiểm, tiền đi lại, tiền hội họp, tiếp khách, trả lương, nộp thuế, nộp bảo hiểm, mua dịch vụ bên ngoài, các khoản phí trả chuyên gia, chi đào tạo và phát triển, trả tiền thuê tài sản, trả nợ vay, chi trả lãi vay, chi trả cổ tức
Dòng tiền thuần: Là dòng tiền chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hoạt động
Hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ rất đa dạng Đối với doanh nghiệp được
tổ chức theo mô hình công ty mẹ con, dòng tiền khác dòng tiền của một doanh nghiệp thông thường ở chỗ: do có sự đầu tư giữa công ty mẹ với công ty con; do có sự điều hòa vốn giữa mẹ và con; có sự phân phối lợi nhuận giữa các công ty trong tập đoàn cho nên nội dung dòng tiền từ các hoạt động của công ty sẽ có những dấu hiệu khác hơn
1.1.2.2 Quy trình dòng tiền của doanh nghiệp
Bất cứ doanh nghiệp nào, dù là sản xuất hay thương mại, dịch vụ, tài chính,
phi lợi nhuận đều bắt đầu với dòng tiền vào Doanh nghiệp bắt đầu khởi hành hoạt
động của mình bằng những đồng tiền đầu tư của chủ sở hữu và đi vay, sau đó tiến hành mua hàng hóa hoặc dịch vụ, cùng với các hoạt động sản xuất và tạo dịch vụ được cung cấp cho khách hàng, và chúng sẽ được chuyển đổi thành khoản phải trả, khoản phải thu hay tiền mặt Quy trình dòng tiền vận hành cơ bản trong một doanh nghiệp vận hành theo một chu trình khép kín liên tục của việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn Tuy nhiên điểm khác biệt duy nhất về quy trình dòng tiền giữa các lĩnh vực kinh doanh khác nhau đó là những diễn giải khác nhau Chẳng hạn một doanh nghiệp thương mại sẽ mua hàng tồn kho là chủ yếu và phát sinh nhiều chi phí bán hàng, một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lại phát sinh nhiều khoản chi cho việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Hình 1.2 (Coyle B (2000)) sau đây phản ánh qui trình dòng tiền một cách sơ lược trong doanh nghiệp sản xuất Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, bán
lẻ hay thậm chí doanh nghiệp phi lợi nhuận cũng có quy trình dòng tiền tương tự, chỉ khác nhau từ ngữ mô tả Một doanh nghiệp bán lẻ sẽ chỉ phải mua hàng hoá và do vậy
sẽ phát sinh chi phí mua hàng để phục vụ cho việc bán hàng Doanh nghiệp dịch vụ có thể không phải mua hàng hoá, không phát sinh chi phí mua hàng nhưng sẽ phát sinh chi phí cung ứng dịch vụ Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, tiền cũng đều được chi ra trước khi nhận được tiền từ khách hàng Có đủ tiền cho hoạt động là điều quan trọng giúp cho doanh nghiệp tồn tại được trong ngắn hạn và phát triển trong dài hạn
Trang 35Hình 1.2: Chu kỳ tạo tiền
Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động với tiền do chủ sở hữu bỏ ra và từ vay nợ Doanh nghiệp mua hàng hoá, nguyên vật liệu, bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển tiền sang hình thái hàng tồn kho hoặc dịch vụ sẵn sàng cung ứng cho khách hàng Khi hàng hoá được bán cho khách hàng, chúng được chuyển sang hình thái các khoản phải thu Quá trình thu tiền chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt Nếu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tiền thu về phải lớn hơn tiền chi ra và sự dư thừa tiền này sẽ được dùng để tái đầu tư giúp doanh nghiệp tăng trưởng Quá trình này được lặp
đi lặp lại Hình 1.2 chỉ là minh hoạ chu kỳ tiền mặt một cách đơn giản Các nhân tố như các khoản phải trả người bán, các khoản tài trợ từ bên ngoài, chuyển đổi tài sản, và lợi nhuận từ các hoạt động sẽ làm tăng tính sẵn có của nguồn tiền Tuy nhiên, các khoản phải thu tăng, tăng hàng tồn kho, hoàn trả nợ, chi trả cổ tức và hoạt động kinh doanh thua lỗ sẽ làm giảm tiền Hơn nữa, các doanh nghiệp còn cần phải đầu tư vào các tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết bị để duy trì hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh Những hoạt động này không chỉ là một phần trong chu kỳ tạo tiền mà còn đòi hỏi một lượng tiền chi ra khá lớn
Trong thực tế, quy trình dòng tiền không vận hành một cách đơn giản như vậy,
mà còn bị nhiều gián đoạn như sự thay đổi về lượng hàng tồn kho, các khoản phải thu
và các khoản phải trả người bán Hàng tồn kho và các khoản phải thu là những tài sản làm giảm đi tính sẵn có của nguồn tiền cho đến khi chúng được bán và thu được tiền
về Duy trì nhiều lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên duy trì nhiều lượng tiền mặt lại ảnh
Trang 36hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Lượng tiền mặt cần duy trì không quá nhiều, không quá ít, chỉ vừa đủ Một lượng bao nhiêu là vừa đủ? Không có công thức
để xác định nhưng doanh nghiệp cần lưu ý: Cần đủ tiền để thanh toán các hoá đơn, thanh toán lãi vay, thanh toán phí dịch vụ; Cần đủ tiền để chớp được cơ hội đầu tư; Cần
đủ tiền để phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra
1.1.2.3 Phân loại dòng tiền của doanh nghiệp
Tuỳ theo tiêu thức phân loại khác nhau, dòng tiền của doanh nghiệp được chia
ra thành các loại khác nhau
Nếu theo tiêu thức hoạt động, dòng tiền của doanh nghiệp gồm:
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: là dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh của DN Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Dòng tiền này chịu sự tác động rất lớn của các chính sách như bán hàng, mua hàng, chiết khấu thanh toán, Dòng tiền hoạt động kinh doanh (bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra) được phát sinh từ việc mở rộng điều kiện cho nợ, đầu tư vào hàng tồn kho, chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp Dòng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh bao gồm: thu từ việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, thu
từ các khoản thu khác (tiền bản quyền, phí…) Đối với doanh nghiệp, họat động sản xuất kinh doanh là hoạt động chính thì đây là dòng tiền quan trọng nhất của doanh nghiệp Thông qua phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cho thấy được năng lực hoạt động của doanh nghiệp Sự khác biệt về lợi nhuận và dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá được chất lượng lợi nhuận Thông tin về dòng tiền từ hoạt động kinh doanh khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai
+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đó là dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư mua sắm, hình thành nên tài sản dài hạn của doanh nghiệp và các khoản đầu tư tài chính Các dòng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm: tiền để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, tiền từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác Dòng tiền này chịu sự tác động rất lớn của các yếu tố về ngành nghề kinh doanh, vòng đời doanh nghiệp, sự phát triển khoa học công nghệ, tình hình kinh tế vĩ mô Đây là dòng tiền có tác động rất lớn đến khả năng tạo tiền lâu dài của doanh nghiệp
+ Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Đây là dòng tiền đến từ hoạt động huy động vốn như vay vốn, trả nợ phát hành chứng khoán, kêu gọi vốn góp, phân phối lợi nhuận,
Trang 37mua lại cổ phần, phân phối lợi nhuận Đây là dòng tiền có liên quan đến việc thay đổi quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Nội dung dòng tiền theo hoạt động trong doanh nghiệp
- Tiền chi trả lãi vay
- Tiền trả cho người lao động
- Tiền thu hồi cho vay (trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính)
- Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản
cố định và tài sản dài hạn khác
- Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại)
- Tiền chi trả khoản nợ gốc đã vay…
Nguồn: Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh (2013), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính
Việc phân loại và báo cáo dòng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính
và đối với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ dòng tiền giữa các hoạt động nêu trên
Qua phân tích ở trên có thể cho thấy dòng tiền của doanh nghiệp có đặc điểm:
- Dòng tiền được xác định tại thời điểm nhập quỹ và xuất quỹ
- Là dòng tiền thực thu và thực chi
- Nội dung thu chi được xác lập
- Dòng tiền có thể dự báo và kiểm soát
Trang 38Việc phân loại và báo cáo dòng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính
và đối với lượng tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ dòng tiền giữa các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính
Nếu theo tính chất sở hữu của dòng tiền, dòng tiền của doanh nghiệp được chia
ra thành:
+ Dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF): là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh thuộc về các nhà đầu tư bao gồm cả chủ nợ và chủ sở hữu sau khi đã trừ đi những khoản đầu tư cần thiết (đầu tư vào TSCĐ và VLĐ thường xuyên) cho các hoạt động kinh doanh trong tương lai
FCFF = (EBIT (1- t%) + Khấu hao) - (Đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi VLĐ) Việc xác định dòng tiền thuần của doanh nghiệp là cơ sở để xác định giá trị doanh nghiệp gồm cả của chủ nợ và chủ sở hữu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền Việc xác định dòng tiền thuần của doanh nghiệp còn giúp các nhà quản trị điều chỉnh chính sách tài chính doanh nghiệp Nếu FCFF<0, điều này cho thấy dòng tiền từ hoạt động tạo ra không đủ để tài trợ cho nhu cầu đầu tư mới vào tài sản cố định và vốn lưu động thuần tăng thêm Khi đó phần thâm hụt này sẽ cần được tài trợ bằng việc huy động thêm nguồn vốn mới (vốn vay hoặc vốn cổ phần) hoặc sẽ phải điều chỉnh lại chính sách đầu tư vốn của doanh nghiệp theo hướng giảm bớt nhu cầu đầu tư Nếu FCFF >0 cho thấy dòng tiền tạo ra thoả mãn nhu cầu đầu tư mà vẫn còn dư thừa, do đó doanh nghiệp sẽ điều chỉnh chính sách vay nợ theo hướng giảm bớt nợ, hoặc điều chỉnh chính sách cổ tức theo hướng tăng mức chi trả cổ tức cho cổ đông hoặc mua lại
cổ phần
+ Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE): Là dòng tiền trong kỳ thuộc sở hữu của các cổ đông sau khi đã tính đến chi tiêu vốn cho đầu tư tài sản và thanh toán nợ gốc
FCFE = (NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới) - (Đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc) Việc xác định dòng tiền thuần của chủ sở hữu là cơ sở để xác định được giá trị doanh nghiệp của chủ sở hữu theo phương pháp chiết khấu dòng tiền Trên góc độ nhà quản trị, việc xác định FCFE giúp nhà quản trị điều chỉnh chính sách tài chính của
Trang 39doanh nghiệp Nếu FCFE <0, điều này có nghĩa là dòng tiền không có để dành trả cho
cổ đông, doanh nghiệp đang bị thiếu hụt tiền mặt Doanh nghiệp sẽ không thực hiện chi trả cổ tức, bên cạnh đó cần phải huy động thêm tiền từ phát hành cổ phần thường mới Nếu doanh nghiệp muốn duy trì chính sách cổ tức thì phải điều chỉnh chính sách vay
nợ và chính sách đầu tư Nếu FCFE >0, doanh nghiệp dư tiền để thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông và căn cứ vào đó để quyết định mức trả cổ tức cho phù hợp Doanh nghiệp có thể duy trì chính sách cổ tức như hiện hành mà vẫn dư tiền thì sẽ thực hiện điều chỉnh chính sách vay nợ theo hướng giảm bớt nợ hoặc thậm chí mua lại cổ phần
Việc xác định dòng tiền thuần cho chúng ta có cái nhìn tổng thể về vòng đời của công ty, qua đó có những điều chỉnh chính sách tài chính cho phù hợp
1.2 QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp
Quản trị là quá trình các nhà hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Chức năng chính của quản trị là đưa ra các quyết định Quản trị giúp tìm ra phương thức phù hợp để công việc hiệu quả nhất, chi phí ít nhất Quản trị có bốn chức năng cơ bản gồm:
Hoạch định: xác định rõ mục tiêu, phương hướng; dự thảo chương trình hành động; tạo ra các lịch trình hành động; đề ra biện pháp kiểm soát; cải tiến, phát triển
tổ chức
Tổ chức gồm: xác lập ra sơ đồ tổ chức; mô tả nhiệm vụ của các bộ phận; xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc Công việc này yêu cầu cần sự phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực một cách hợp lý Ngoài nhân lực quản trị còn sắp xếp máy móc, kinh phí cho tổ chức
Lãnh đạo: động viên nhân viên, lãnh đạo và chỉ huy; thiết lập quan hệ giữa nhân viên và người quản trị Bằng các phương pháp quản lý riêng, nhà quản trị giám sát, giúp nhân viên làm việc hiệu quả
Kiểm soát: cố gắng đảm bảo tổ chức vận hành đúng theo mục tiêu, phương hướng đề ra, gồm: xác định các tiêu chuẩn kiểm tra; lên lịch trình để đi kiểm tra; công
cụ để kiểm tra; đánh giá tình hình, đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có
Quản trị và quản lý là hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn Quản trị là toàn bộ quá trình đưa ra các quyết định về chính sách, quy tắc, mục tiêu Đây là các hoạt động cấp cao Quản lý là tiếp nhận, kết nối, thi hành, điều phối để hướng tới mục tiêu quản trị Chức năng của quản trị là đưa ra quyết định Quản trị thành lập ra mục tiêu, chính sách
Trang 40cho tổ chức Chức năng của quản lý là thi hành Quản lý là hành động để thực thi chính sách đã được quyết định bởi quản trị
Từ khái niệm về quản trị và dòng tiền, có thể đưa ra khái niệm về quản trị dòng
tiền là hoạt động hoạch định và tổ chức điều khiển để cân đối, kiểm soát dòng tiền vào
ra theo yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp
Như vậy có thể hiểu quản trị dòng tiền là việc lựa chọn và ra quyết định về dòng tiền Đó là việc ra quyết định về dự trữ tiền, dự báo luồng xuất và nhập tiền, tổ chức thực hiện và điều chỉnh các quyết định sao cho cân đối dòng tiền nhằm tối đa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp
Quản trị dòng tiền là một phần của quản trị tài chính Quản trị dòng tiền có mối quan hệ với các nội dung trong quản trị tài chính của doanh nghiệp như quản trị tài sản, quản trị nguồn vốn, quản trị lợi nhuận Một sự thay đổi của tài sản, nguồn vốn hay lợi nhuận đều sẽ tác động đến dòng tiền của doanh nghiệp Do vậy nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp cần được nghiên cứu có sự gắn kết với các nội dung của quản trị tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận
Việc quản trị dòng tiền tốt giúp doanh nghiệp đảm bảo được khả năng chi trả, bảo đảm thu được tiền, thu đúng và thu đủ, từ đó tăng khả năng sinh lời Về cơ bản, khả năng chi trả thường được nghiên cứu và đánh giá trong ngắn hạn Vì vậy quản trị dòng tiền tập trung vào mục tiêu ngắn hạn là đảm bảo khả năng chi trả, thông thường gắn kết với các nội dung của quản trị tài sản và quản trị nguồn vốn ngắn hạn Cụ thể tài sản ngắn hạn gồm tiền, các khoản tương đương tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho; nợ ngắn hạn gồm các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả nhà nước, cán bộ công nhân viên
Bên cạnh đó, quản trị dòng tiền không chỉ đơn giản là tiền phát sinh từ đâu, các hoạt động nào, mà còn phải tìm cách tăng cường dòng tiền vào và giảm thiểu dòng tiền
ra Do vậy quản trị dòng tiền cần phải được thực hiện thành quy trình, từ các nghiệp vụ phát sinh tiền, ghi nhận tới kiểm soát nhằm tối ưu hoá ngân sách tiền của doanh nghiệp (Đỗ Hồng Nhung, 2014)
Hệ thống quản trị dòng tiền được thiết lập để rút ngắn chu kỳ tạo tiền thông qua việc quản trị hiệu quả tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí của doanh nghiệp Sự thiếu hụt tiền mặt nếu ở mức độ nghiêm trọng có thể sẽ khiến cho doanh nghiệp bị lâm vào tình trạng phá sản do không thanh toán được các khoản nợ đến hạn Ngược lại sự dư