Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG
2.2. THỰC TRẠNG DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
2.2.2. Thực trạng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Là dòng tiền liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của Tổng công ty, được thể hiện cụ thể qua bảng 2.3.
Tổng công ty lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp. Vì vậy dòng tiền vào, dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền (là khấu hao TSCĐ; các khoản dự phòng; lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện); các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.
- Lợi nhuận trước thuế được lấy từ khoản mục lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này biến động giảm trong 2 năm 2016 và năm 2018, nguyên nhân là do doanh thu thuần và các khoản chi phí giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ giảm của chi phí. Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả hoạt động cho thấy đều giảm đi ở năm 2016 và 2018, đồng nghĩa việc sử dụng vốn của Tổng công ty chưa hiệu quả trong 2 năm.
- Khấu hao TSCĐ: Chỉ tiêu này biến động tăng trong giai đoạn năm 2015 - 2018, giảm đi ở năm 2019. TSCĐ của Tổng công ty gồm có: Nhà cửa, vật kiến trúc;
máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý; phần mềm kế toán; TSCĐ vô hình khác; bất động sản đầu tư là nhà và quyền sử dụng đất.
- Các khoản dự phòng: Tổng công ty có trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi;
dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dự phòng đầu tư tài chính dài hạn. Đi sâu phân tích từng khoản trích lập dự phòng cho thấy:
81
Bảng 2.7: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
I Lợi nhuận trước thuế 80,114 65,738 -14,376 -17.9 88,462 22,723 34.6
II Điều chỉnh cho các khoản -73,400 -102,152 -28,752 39.2 -3,717 98,435 -96.4
1 Khấu hao TSCĐ 7,887 35,968 28,081 356.1 36,162 194 0.5
2 Các khoản dự phòng 96,081 96,081
3 Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện -142 -46 96 -67.4 8 54 -116.3 4 Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư -88,730 -164,999 -76,270 86.0 -144,602 20,398 -12.4
5 Chi phí lãi vay 7,585 26,925 19,340 255.0 8,635 -18,291 -67.9
III Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi VLĐ 6,715 -36,414 -43,128 -642.3 84,745 121,159 -332.7 1 Tăng, giảm các khoản phải thu 184,734 333,439 148,705 80.5 -107,137 -440,576 -132.1
2 Tăng, giảm hàng tồn kho 305,520 385,981 80,460 26.3 458,604 72,623 18.8
3 Tăng, giảm các khoản phải trả 780,759 830,832 50,073 6.4 -479,209 -1,310,041 -157.7
4 Tăng, giảm chi phí trả trước 15,995 -206 -16,201 -101.3 -352 -146 70.9
5 Tiền lãi vay đã trả -7,838 -27,788 -19,950 254.5 0 27,788 -100.0
6 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -106 -11,516 -11,410 10,714.3 -8,635 2,881 -25.0 7 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 446 10,933 10,487 2,352.1 -8,384 -19,317 -176.7 8 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -44,010 -44,010 267 44,278 -100.6 9 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -19,208 19,208 -100.0 -16,342 -16,342
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 1,267,017 1,441,251 174,234 13.8 -76,442 -1,517,692 -105.3 Chênh lệch 2017/2016
STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015
Năm 2017
82
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
I Lợi nhuận trước thuế 88,462 86,505 -1,957 -2.2 88,971 2,466 2.9
II Điều chỉnh cho các khoản -3,717 -60,909 -57,192 1,538.8 -104,494 -43,585 71.6
1 Khấu hao TSCĐ 36,162 36,546 384 1.1 33,037 -3,509 -9.6
2 Các khoản dự phòng 96,081 5,206 -90,875 -94.6 26,171 20,966 402.8
3 Lãi, l ỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 8 -57 -65 -853.3 6 63 -109.7 4 Lãi, l ỗ từ hoạt động đầu tư -144,602 -169,811 -25,209 17.4 -181,747 -11,936 7.0
5 Chi phí lãi vay 8,635 67,208 58,573 678.3 18,040 -49,168 -73.2
III Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi VLĐ 84,745 25,597 -59,149 -69.8 -15,522 -41,119 -160.6 1 Tăng, giảm các khoản phải thu -107,137 178,962 286,099 -267.0 49,919 -129,043 -72.1
2 Tăng, giảm hàng tồn kho 458,604 185,352 -273,252 -59.6 197,266 11,914 6.4
3 Tăng, giảm các khoản phải trả -479,209 329,784 808,993 -168.8 158,917 -170,867 -51.8
4 Tăng, giảm chi phí trả trước -352 -107 245 -69.6 1,776 1,883 -1,762.4
5 Ti ền lãi vay đã trả 0 -66,808 -66,808 -16,430 50,379 -75.4
6 Thuế thu nhập doanh nghi ệp đã nộp -8,635 -8,973 -337 3.9 -4,100 4,873 -54.3
7 Ti ền thu khác từ hoạt động kinh doanh -8,384 1,033 9,416 -112.3 598 -434 -42.1 8 Ti ền chi khác cho hoạt động kinh doanh 267 -35,025 -35,292 -13,200.8 -41,360 -6,335 18.1 9 Ti ền chi khác cho hoạt động kinh doanh -16,342 0 16,342 -100.0
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh -76,442 609,814 686,256 -897.8 331,065 -278,749 -45.7
STT Ch ỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2018/2017
Năm 2019 Chênh lệch 2019/2018
83
STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019
Số tiền Tỷ lệ %
I Lợi nhuận trước thuế 88,971 110,642 21,671 24.4
II Điều chỉnh cho các khoản -104,494 -46,668 57,825 -55.3
1 Khấu hao TSCĐ 33,037 33,655 619 1.9
2 Các khoản dự phòng 26,171 71,234
3 Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 6 14 8 150.0 4 Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư -181,747 -163,261 18,485 -10.2
5 Chi phí lãi vay 18,040 11,690 -6,350 -35.2
III Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi VLĐ -15,522 63,974 79,496 -512.1 1 Tăng, giảm các khoản phải thu 49,919 -11,112 -61,031 -122.3 2 Tăng, giảm hàng tồn kho 197,266 74,096 -123,170 -62.4 3 Tăng, giảm các khoản phải trả 158,917 243,430 84,512 53.2 4 Tăng, giảm chi phí trả trước 1,776 14 -1,763 -99.2 5 Tiền lãi vay đã trả -16,430 -3,706 12,724 -77.4 6 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp -4,100 6,417 10,517 -256.5 7 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 598 229 -369 -61.7 8 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -41,360 -16,335 25,025
9 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 331,065 344,172 13,107 4.0 (Nguồn: Tính từ BCLCTT của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020)
+ Đối với dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Cuối năm 2015 - 2018 không có sự biến động với khoản mục này, luôn là số tiền 945 triệu đồng, đồng nghĩa với dòng tiền đối với khoản dự phòng = 0. Trên thực tế số tiền phải trích dự phòng ở cuối mỗi thời điểm trên xuất phát từ các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi. Qua thuyết minh BCTC thì số tiền trích lập dự phòng từ cuối năm 2015 - 2018 là do 1 số công ty nợ như: Công ty TNHH Thiết bị Khoa học và đo lường điều khiển; CTCP đầu tư BĐS Thăng Long; Xí nghiệp xây dựng số 5; CTCP Bạch Đằng; đối tượng khác. Đến cuối năm 2019 nợ xấu tăng lên, kéo theo dự phòng năm 2019 tăng, nguyên nhân tăng là xuất phát từ nợ xấu của đối tượng khác tăng lên.
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Khoản mục này không có ở cuối năm 2015 -2016; chỉ có ở cuối năm 2017 - 2019, vì vậy có biến động dòng tiền từ giảm giá hàng tồn kho trong giai đoạn 2017 - 2019.
+ Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn: Trên BCĐKT khoản mục này có ở cả giai đoạn cuối năm 2015 - 2020 nhưng chỉ có sự biến động ở cuối năm 2017 - 2020, kéo theo có sự biến động dòng tiền về dự phòng đầu tư tài chính dài hạn năm 2017 - 2020.
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện: có thể thấy Tổng công ty có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái ở năm 2015, 2016, 2018 và bị lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái ở năm 2017; 2019.
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư: Chỉ tiêu này được trừ vào lợi nhuận trước thuế nếu hoạt động đầu tư có lãi và cộng nếu hoạt động đầu tư thuần bị lỗ. Chỉ tiêu này âm ở các năm cho thấy là Tổng công ty có lãi từ hoạt động đầu tư ở các năm, tiền lãi từ hoạt động đầu tư tăng lên ở năm 2016, 2018, 2019.
- Chi phí lãi vay: Phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh. Chi phí lãi vay biến động giảm trong 2 năm 2017; 2019.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động biến động giảm ở năm 2016; 2018; 2019, đặc biệt khoản mục này âm ở năm 2016 và 2019 là do các khoản điều chỉnh với số tiền âm lớn hơn so với lợi nhuận trước thuế.
- Tăng, giảm các khoản phải thu: Khoản mục này là chênh lệch giữa cuối kỳ so với đầu kỳ. Ở từng năm nếu chỉ tiêu này dương chứng tỏ Tổng công ty giảm các khoản phải thu, đồng nghĩa với việc công ty đã thu hồi được tiền, nếu âm chứng tỏ các khoản phải thu tăng so với đầu năm và công ty bị tăng chiếm dụng về vốn. Chỉ tiêu này âm ở
năm 2017 chứng tỏ các khoản phải thu tăng lên, Tổng công ty bị tăng chiếm dụng về vốn. Kết hợp với bảng cân đối kế toán cho thấy các khoản phải thu ngắn hạn chỉ biến động tăng ở cuối năm 2017, những thời điểm còn lại đều giảm đi. Các khoản phải thu dài hạn cũng biến động giảm ở cuối năm 2015, 2016, 2019 và giữ ổn định không thay đổi ở cuối năm 2015; 2016; 2019.
- Tăng, giảm hàng tồn khoTrên báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thì chỉ tiêu này mang dấu dương cho thấy hàng tồn kho cuối năm giảm đi so với đầu năm. Dòng tiền từ hàng tồn kho tăng lên ở năm 2016; 2017 và 2019, điều này cho thấy số tiền thu hồi về hàng tồn kho tăng lên ở những năm đó. Trong hàng tồn kho thì khoản mục chiếm tỷ trọng rất lớn là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Tăng, giảm các khoản phải trả: Tổng công ty gia tăng chiếm dụng vốn thì sẽ gia tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Các khoản phải trả gồm có: phải trả người bán ngắn hạn; người mua trả tiền trước; phải trả người lao động; chi phí phải trả ngắn hạn; phải trả ngắn hạn khác. Chỉ tiêu này đạt dương trong các năm 2015, 2016, 2018, 2019 cho thấy các khoản phải trả cuối kỳ tăng so với đầu kỳ. Chỉ có năm 2017 chỉ tiêu này mang dấu âm là do các khoản phải trả cuối kỳ giảm so với đầu kỳ. Kết hợp với bảng cân đối kế toán cho thấy nguyên nhân khiến chỉ tiêu này âm là do sự sụt giảm của người mua trả tiền trước ngắn hạn từ 919.139 triệu đồng đầu năm 2017 xuống còn 457.162 triệu đồng cuối năm 2017.
- Tăng, giảm chi phí trả trước: Chỉ tiêu này mang dấu dương nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn đầu kỳ và ngược lại. Đối với Tổng công ty thì chi phí trả trước gồm cả ngắn hạn và dài hạn, là chi phí liên quan đến công cụ dụng cụ; chi phí sửa chữa, cải tạo hạ tầng và các khoản khác. Chỉ tiêu này dương ở 2 năm 2015 và 2019 là do chi phí trả trước cuối kỳ giảm so với đầu kỳ.
- Tiền lãi vay đã trả: là tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, gồm tiền lãi phát sinh trong kỳ và trả ngay trong kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Chỉ tiêu này âm ở các năm chính là số tiền Tổng công ty đã chi ra trong kỳ để trả lãi vay, trong đó năm 2017 công ty không trả khoản lãi nào.
- Thuế TNDN đã nộp: Chỉ tiêu này căn cứ vào số thuế TNDN đã nộp cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, gồm số thuế đã nộp kỳ này, số thuế còn nợ từ kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước.
Đi sâu vào nguồn tạo ra dòng tiền đối với hoạt động kinh doanh như sau:
- Hoạt động đầu tư phát triển dự án:
Năm 2015 Tổng công ty thực hiện đầu tư xây dựng đối với khu nhà ở cao tầng A14 Nam Trung Yên; khu nhà ở và văn phòng cho thuê 3.10 Lê Văn Lương; nhà A9 Sài Đồng; khu tái định cư Tràng Hảo; khu nhà ở để bán Mai Động,…
Năm 2016 Tổng công ty đã khánh thành, đưa vào sử dụng công trình Handico Tower thiết thực chào mừng Đại hội lần thứ XII của Đảng; đảm bảo tiến độ thi công, hoàn thành quỹ nhà ở tái định cư tại ô đất A14 Nam Trung Yên theo tiến độ cam kết với thành phố; tiếp tục công tác GPMB dự án Cụm công nghiệp vừa và nhỏ huyện Sóc Sơn; xây dựng, khai thác quỹ nhà ở thương mại tại các dự án Khu nhà ở bán phường Mai Động, nhà thấp tầng A10 Nam Trung Yên, nhà ở chung cư tại ô đất 3.10 Lê Văn Lương, dự án số 5 Thành Công,…
Năm 2017 Tổng công ty đã hoàn thành xây dựng, bàn giao quỹ nhà ở 880 căn hộ tái định cư tại 2 tòa nhà 21 tầng ô đất A14 Nam Trung Yên; triển khai xây dựng phần thân 2 nhà chung cứ 37 tầng tại ô đất A10 Nam Trung yên; hoàn thiện cụm nhà biệt thự thuộc dự án Tổ hợp văn phòng dịch vụ và căn hộ cho thuê tại số 5 Thành Công; khai thác kinh doanh các dự án Khu nhà ở bán tại phường Mai Động, A10 Nam Trung Yên, nhà ở tại 3.10 Lê Văn Lương tạo nguồn tài chính đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017.
Năm 2018 Tổng công ty đã tiến hành khởi công Dự án Nhà ở xã hội tại ô đất CT3, CT4 khu đô thị Kim Chung - Đông Anh. Các dự án đang thực hiện là: 2 tòa nhà ở chung cư thương mại 37 tầng tại ô đất A10 Nam Trung Yên; nhà ở chung cư cao tầng Lê Văn Lương,…
Năm 2019 nhiều dự án đã được khởi công, hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng như: Nhà ở chung cư cao tầng Lê Văn Lương,… Tiếp tục triển khai thi công xây dựng tòa nhà chung cư thương mại 37 tầng tại ô đất A10 Nam Trung Yên;
nhà ở cho người có thu nhập thấp tại Kim Chung - Đông Anh,…
- Hoạt động quản lý, thi công xây lắp:
Năm 2016 Tổng công ty đã hoàn thành xây dựng công trình Handico Tower, 02 nhà ở tái định cư 21 tầng dự án A14 Nam Trung Yên, khu điều dưỡng cán bộ Hà Nội tại Đồ Sơn - Hải Phòng; tập trung đảm bảo tiến độ thi công các hạng mục công trình tại các dự án đang triển khai thực hiện.
Năm 2017 Tổng công ty đã hoàn thành xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng công trình Nhà điều dưỡng cán bộ Hà Nội tại Đồ Sơn - Hải Phòng; sân vận động đa năng Học viện Cảnh sát nhân dân; trường THCS Phú Túc - Phú Xuyên; cải tạo bệnh viện phụ sản Hà Nội,…
Năm 2018 Tổng công ty đã hoàn thành xây dựng: Trường THCS Khương Đình - Thanh Xuân; 2 tòa nhà tái định cư 30 tầng tại ô đất A14 Nam Trung Yên; đang thi công hoàn thiện 2 tòa nhà thương mại 37 tầng tại ô đất A10 Nam Trung Yên và các công trình trúng thầu như: Trường THCS Dục Tú - Đông Anh; chỉnh trang hè đường, thoát nước tuyến phố Tôn Đức Thắng - Đống Đa,…
Năm 2019 Hoạt động thi công xây lắp tiếp tục là một trong những hoạt động sản xuất kinh doanh quan trọng, Tổng công ty đã tập trung triển khai đảm bảo tiến độ, chất lượng thi công xây lắp các công trình; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,… Năm 2019 Tổng công ty đã trúng thầu thi công xây lắp công trình trường THCS Đông Hội và nhà văn hóa huyện Đông Anh; tiếp tục triển khai thi công xây dựng quỹ nhà ở xã hội tại Kim Chung - Đông Anh; tổ chức lễ bàn giao căn hộ Tòa nhà ở thương mại CT1 và tiếp tục thi công, hoàn thiện tòa nhà CT2 tại ô đất A10 Nam Trung Yên. Bên cạnh đó, nhiều dự án phát triển nhà và đô thị khác được triển khai hiệu quả, đó là các dự án thành phần tại Khu đô thị Mễ Trì Hạ; tòa nhà MHD Khu đô thị mới Trung Văn; văn phòng thương mại kết hợp nhà ở cao tầng tại 89 Thịnh Liệt; Khu đô thị mới Đại Kim;
Khu đô thị mới Thạch Bàn; cụm nhà ở chung cư cao tầng Intracom Riverside - Vĩnh Ngọc (huyện Đông Anh); nhà ở cho người thu nhập thấp CT4 tại quỹ đất 11,9 ha xã Kim Chung (huyện Đông Anh)… Năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh đã khiến cho một số dự án của Tổng công ty cũng bị gián đoán một thời gian, điều này cũng ít nhiều ảnh hưởng đến dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của TCT.