Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG
2.2. THỰC TRẠNG DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
2.2.3. Thực trạng dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư
- Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thực tế đã chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo.
88
Bảng 2.8: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư của Tổng công ty
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2019/2020
Số tiền Tỷ lệ % 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác -312,635 -143,615 169,021 -54.1 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 0 175 175
3 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0 0 0
4 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 3,553 0 -3,553 -100.0
5 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 183,814 156,353 -27,462 -14.9
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -125,268 12,913 138,181 -110.3
(Nguồn: Tính từ BCLCTT của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020)
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác -1,697,251 -660,420 1,036,832 -61.1 -85,010 575,409 -87.1 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 245 212 -33 -13.5 42 -170 -80.0
3 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác -2,112 -2,112
4 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0 148,375 44,323 -104,052 -70.1 5 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 89,157 83,839 -5,318 -6.0 119,591 35,752 42.6 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -1,607,849 -427,993 1,179,855 -73.4 76,834 504,827 -118.0
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác -85,010 -392,792 -307,782 362.1 -312,635 80,156 -20.4 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 42 166 124 291.9 0 -166 -100.0 3 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác -2,112 -2,374 -262 12.4 0 2,374 -100.0 4 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 44,323 22,346 -21,977 -49.6 3,553 -18,793 -84.1 5 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 119,591 157,410 37,820 31.6 183,814 26,404 16.8 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 76,834 -215,244 -292,077 -380.1 -125,268 89,976 -41.8
Năm 2017
Năm 2018 Chênh lệch 2018/2017
Năm 2019
STT Chỉ tiêu
STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015
Chênh lệch 2019/2018 Chênh lệch 2017/2016
Năm 2017
Chỉ tiêu này biến động với các mức tỷ lệ -61,1%; -87,1%; 362,1%; -20,4%; - 54,1% cho thấy chi đầu tư vào TSCĐ và TSDH khác giảm đi ở năm 2016; 2017 và 2019, 2020.
+ Tài sản cố định hữu hình biến động trong năm gồm có: Mua trong năm;
chuyển sang BĐS đầu tư; giảm do bàn giao tài sản tại các đơn vị phụ thuộc sang công ty cổ phần.
+ Bất động sản đầu tư: Biến động tăng do chuyển từ TSCĐ hữu hình sang; biến động giảm là do phá dỡ tài sản để đầu tư mới.
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Chính là các công trình mà Tổng công ty đã trúng thầu từ những năm trước hoặc năm nay và đang triển khai xây dựng, chưa hoàn thành.
- Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu được từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác.
Chỉ tiêu này biến động với các mức tỷ lệ là -13,5%; -80%; 291,9%; -100%
trong giai đoạn năm 2015 - 2019.
- Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ báo cáo gồm:
tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là VCSH, góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,... Trong 2 năm 2019-2020 TCT không có hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
- Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã thu hồi do bán hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Đi sâu vào chi tiết của từng năm cho thấy như sau:
Năm 2016; năm 2017: Nghiêm túc thực hiện tái cơ cấu Tổng công ty theo đề án tái cơ cấu tổng công ty và kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 12/09/2016 của UBND thành phố Hà Nội, trong đó đã hoàn thành thoái vốn tại 03 đơn vị CT3, CT5, CT21;
đang thực hiện các bước quy trình, thủ tục đối với 16 đơn vị: CT6, CT7, CT9, CT11,
CT12, CT17, CT18, CT28, CT29, CT30, CT32, CT36, CT50, CT52, CTCP chứng khoán Hòa Bình, CTCP phục chế và xây dựng công trình văn hóa.
Năm 2018: Đã hoàn thành thoái vốn nhà nước thêm 09 đơn vị, nâng tổng số doanh nghiệp đã hoàn thành thoái vốn là 12 đơn vị (CT3, CT5, CT11, CT12, CT15, CT18, CT25, CT27, CT28, CT32, CTCP xây dựng và phục chế công trình văn hóa, CTCP xây lắp thương mại và dịch vụ); đang thực hiện thoái vốn tại 16 đơn vị còn lại (CT2, CT4, CT6, CT7, CT9, CT10, CT16, CT17, CT20, CT29, CT30, CT45, CT50, CT52, CT69, CTCP chứng khoán Hòa Bình).
Năm 2019 Tổng công ty đã hoàn thành thoái vốn tại 13 đơn vị (CT3, CT5, CT11, CT12, CT15, CT18, CT25, CT27, CT28, CT32, CT45, CTCP xây dựng và phục chế công trình văn hóa, CTCP xây lắp thương mại và dịch vụ); trong đó, năm 2019 Tổng công ty hoàn thành thoái vốn tại 2 đơn vị với số tiền thu về thoái vốn đạt hơn 4 tỷ đồng. Cuối năm 2019, Tổng công ty đang tập trung thoái vốn tại 15 đơn vị còn lại (CT2, CT4, CT6, CT7, CT9, CT10, CT16, CT17, CT20, CT29, CT30, CT36, CT50, CT52, CT69, CTCP chứng khoán Hòa Bình).
Trong giai đoạn từ 2016 - 2019, Tổng công ty thực hiện thoái vốn tại 28 đơn vị thành viên. Trong đó, 16 đơn vị thực hiện thoái vốn theo Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 12/09/2016 về thoái vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 và 12 đơn vị thực hiện thoái vốn theo các văn bản khác của UBND thành phố.
- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia: là các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này có ở tất cả các năm, và chỉ biến động giảm ở năm 2016 với tỷ lệ giảm là 6%. Qua thuyết minh báo cáo tài chính thì khoản thu lớn nhất trong chỉ tiêu này là cổ tức, lợi nhuận được chia.
Thực hiện kế hoạch cổ phần hóa công ty mẹ - Tổng công ty, theo đó đã thành lập Ban chỉ đạo và 4 tổ công tác giúp việc; tổ chức tuyên truyền, vận động cán bộ, công nhân viên và người lao động về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác cổ phần hóa DNNN tại Tổng công ty; Chỉ đạo thực hiện việc rà soát các vấn đề liên quan đến người lao động, kiểm đếm, đo đạc, sắp xếp
lại nhà cửa, vật kiến trúc, các công trình, dự án, các địa điểm đất và phương án sử dụng sau cổ phần hóa; kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính theo quy định.
Năm 2020, Tổng công ty giảm đầu tư vào các tài sản cố định và thực hiện thu lãi từ hoạt động đầu tư vào các công ty con, chính vì vậy khiến cho dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư của TCT dương.