146 20 Hình 5.2 Thống kê ý kiến mức độ quan trọng của các dòng tiền vào đối với doanh nghiệp bất động sản qua kênh huy động trái phiếu 146 30 Hình 5.3 Quy mô phát hành trái phiếu tính tớ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÔ LAN PHƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ DÕNG TIỀN
ĐẾN GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội, 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÔ LAN PHƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ DÕNG TIỀN
ĐẾN GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc cụ thể Các kết quả của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào
Tác giả
Tô Lan Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc và cố gắng nỗ lực của tác giả Để hoàn thành Luận án này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự khích lệ, động viên và giúp đỡ từ gia đình, thầy cô và đồng nghiệp.”
Trước tiên, tác giả xin đặc biệt được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS TS Trần Thị Thanh Tú, Phó hiệu trưởng Trường Đại học Việt Nhật, ĐHQGHN, người thầy, lãnh đạo và cũng là đồng nghiệp của tác giả PGS TS Trần Thị Thanh Tú đã luôn quan tâm, động viên, dìu dắt và cung cấp các kiến thức chuyên môn trong công việc kể từ khi tác giả công tác tại Trường Đại học Kinh tế
- ĐHQGHN cũng như trong suốt quá trình thực hiện Luận án này.”
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới hai Giáo viên hướng dẫn là PGS TS Nguyễn Thị Minh Huệ và TS Nguyễn Thị Hồng Thúy
đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, chia sẻ và luôn đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.”
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, các đồng nghiệp đang công tác tại Bộ môn Tài chính, Khoa Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã luôn quan tâm, giúp đỡ và chia sẻ với tác giả Đặc biệt là TS Nguyễn Thị Nhung, chủ nhiệm Bộ môn Tài chính đã tư vấn và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu.”
Nhân dịp này, tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, các cán bộ Phòng Đào tạo của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã luôn động viên, tận tình hỗ trợ và hướng dẫn cũng như tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành nghiên cứu theo đúng tiến độ.”
Cuối cùng, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể người thân trong gia đình, những người luôn đồng hành, giúp đỡ, động viên, chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong công việc cũng như trong cuộc sống.”
Xin chân thành cảm ơn./.”
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ DÕNG TIỀN ĐẾN GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài 8
1.1.1 Các nghiên cứu về quản trị dòng tiền 8
1.1.2 Các nghiên cứu về giá trị cổ đông 11
1.1.3 Các nghiên cứu về tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị cổ đông 14
1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 22
1.3 Khoảng trống nghiên cứu 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ DÕNG TIỀN ĐẾN GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG CỦA DOANH NGHIỆP 26
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị dòng tiền 26
2.1.1 Cơ sở lý luận về dòng tiền của doanh nghiệp 26
2.1.2 Quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp 35
2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp 39
2.2 Cơ sở lý luận về giá trị cổ đông 42
2.2.1 Khái niệm cổ đông 42
2.2.2 Khái niệm giá trị cổ đông 42
2.2.3 Cơ sở xác định giá trị cổ đông – Shareholder Value 47
2.3 Cơ sở lý luận về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông 51
Trang 62.3.1 Cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp 51
2.3.2 Dòng tiền và Giá trị doanh nghiệp 57
2.3.3 Giá trị doanh nghiệp và Giá trị cổ đông 59
2.3.4 Tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị cổ đông 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 65
3.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 67
3.2 Nội dung nghiên cứu 67
3.3 Phương pháp nghiên cứu 68
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 69
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 74
3.4 Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 93
4.1 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp bất động sản 93
4.1.1 Đặc điểm phân loại ngành 93
4.1.2 Đặc thù hoạt động kinh doanh bất động sản 95
4.1.3 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp bất động sản 96
4.1.4 Quy mô vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bất động sản niêm yết ở Việt Nam 97
4.1.5 Khả năng cân đối vốn của các doanh nghiệp bất động sản 102
4.2 Đặc trưng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp bất động sản 106
4.3 Thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp bất động sản niêm yết ở Việt Nam 109
4.3.1 Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp bất động sản niêm yết ở Việt Nam 109
4.3.2 Thực trạng quản trị dòng tiền vào của doanh nghiệp bất động sản niêm yết ở Việt Nam 116
4.4 Thực trạng về giá trị cổ đông của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết ở Việt nam 122
Trang 74.4.1 Chỉ số cơ bản của ngành bất động sản trên Thị trường Chứng khoán Việt
Nam 122
4.4.2 Giá trị cổ đông của các doanh nghiệp bất động sản trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam 124
4.5 Thảo luận kết quả chạy mô hình 125
4.5.1 Mô tả dữ liệu 126
4.5.2 Mô hình giá trị tiền mặt tại quỹ và dòng tiền hoạt động tác động tới giá trị kinh tế tăng thêm 127
4.5.3 Mô hình giá trị tiền mặt tại quỹ và dòng tiền hoạt động tác động tới thu nhập trên mỗi cổ phiếu 134
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 141
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KIẾN NGHỊ VÀ KHUYẾN NGHỊ 142
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu các mô hình tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông 142
5.1.1 Về mô hình giá trị tiền mặt tại quỹ và dòng tiền hoạt động tác động tới giá trị kinh tế tăng thêm 142
5.1.2 Về mô hình giá trị tiền mặt tại quỹ và dòng tiền hoạt động tác động tới thu nhập trên mỗi cổ phiếu 143
5.1.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu các mô hình tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông 145
5.2 Một số kiến nghị và khuyến nghị 150
5.2.1 Khuyến nghị đối với doanh nghiệp 151
5.2.2 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật 160
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 163
KẾT LUẬN 164
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN 167
TÀI LIỆU THAM KHẢO 168 PHỤ LỤC
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về tác động của quản trị
2 Bảng 2.1 Số liệu 3 năm (2005, 2006, 2007) của Lehman
3 Bảng 4.1 Số doanh nghiệp BĐS niêm yết tính tới 31/12/2019 94
4 Bảng 4.2 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các doanh
5 Bảng 4.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn của các doanh
6 Bảng 4.4 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của các doanh
7 Bảng 4.5 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản của các DN BĐS 104
8 Bảng 4.6 Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển hàng tồn kho và khả
9 Bảng 4.7 Chỉ số cơ bản của ngành bất động sản trên Thị trường
10 Bảng 4.8 Giá trị cổ đông của các doanh nghiệp bất động sản trên
Thị trường Chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012 - 2019 124
12 Bảng 4.10 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp có mã chứng
Trang 10iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
STT Hình,
1 Sơ đồ 1.1 Tổng hợp nghiên cứu tác động của quản trị dòng tiền
4 Sơ đồ 2.3 Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 38
6 Sơ đồ 2.5 Tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông
8 Hình 3.2 Qui trình thiết kế bảng hỏi phỏng vấn sâu 70
11 Hình 4.1 Lượng tiền và tương đương tiền của một số doanh
14 Hình 4.4 Xu hướng doanh nghiệp bất động sản tăng huy động
15 Hình 4.5 Thống kê ý kiến xây dựng hệ thống qui chế tài chính
16 Hình 4.6 Thống kê ý kiến xây dựng hệ thống qui chế tài chính
Trang 11iv
STT Hình,
17 Hình 4.7 Hoạt động dự báo và lập kế hoạch dòng tiền ngắn
18 Hình 4.8 Hoạt động định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quản
19 Hình 4.9 Công tác truyền đạt chiến lược doanh nghiệp trong
20 Hình 4.10
Thống kê ý kiến đa số các doanh nghiệp bất động sản chưa chú trọng truyền đạt chiến lược doanh nghiệp trong nội bộ doanh nghiệp
113
21 Hình 4.11
Thống kê ý kiến đa số các doanh nghiệp bất động sản chưa chú trọng xây dựng chỉ tiêu đo lường chiến lược thông qua áp dụng thẻ điểm cân bằng
114
22 Hình 4.12 Thống kê ý kiến doanh nghiệp hạn chế xây dựng kế
23 Hình 4.13
Thống kê ý kiến doanh nghiệp chưa có các chuyên viên tài chính chuyên nghiệp tách khỏi bộ phận kế toán
26 Hình 4.16 Thống kê thu hút vốn đầu tư nước ngoài năm 2017 118
27 Hình 4.17 Thống kê kết quả hàng tồn kho tăng dẫn tới hệ số
28 Hình 4.18 Thống kê kết quả hàng tồn kho tăng dẫn tới hiệu quả
Trang 12146
20 Hình 5.2
Thống kê ý kiến mức độ quan trọng của các dòng tiền vào đối với doanh nghiệp bất động sản qua kênh huy động trái phiếu
146
30 Hình 5.3 Quy mô phát hành trái phiếu tính tới tháng 8/2020
31 Hình 5.4
Thang đo được doanh nghiệp bất động sản sử dụng
để đánh giá kết quả quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ và dòng tiền hoạt động
148
32 Hình 5.5 Thống kê ý kiến doanh nghiệp có chiến lược quản trị
làm tăng giá trị cổ đông trong doanh nghiệp 149
33 Hình 5.6 Thống kê ý kiến doanh nghiệp định kỳ đánh giá hiệu
quả tạo ra giá trị cổ đông trong doanh nghiệp 149
Trang 131
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản trị dòng tiền đã trở thành một yếu tố quan trọng của chiến lược hoạt động của nhiều doanh nghiệp (Fisher, 1998) và (Quinn, 2011) Mục tiêu lớn nhất của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị cổ đông trong dài hạn Do đó, các chiến lược trong quản trị tài chính, đặc biệt là quản trị dòng tiền nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó
Đối với các doanh nghiệp niêm yết, các cổ đông chính là những người sở hữu cổ phiếu của doanh nghiệp, là những người chủ của doanh nghiệp Để doanh nghiệp phát triển bền vững, rất cần sự gắn bó của những cổ đông, đặc biệt là các cổ đông chiến lược Do đó, các nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp cần tạo ra các kết quả quản trị tài chính nhằm đem đến sự hài lòng cho các cổ đông, đó chính là việc tạo ra giá trị cho các cổ đông trong doanh nghiệp Giá trị cổ đông là điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều hướng tới Giá trị cổ đông tăng sẽ trực tiếp mang lại lợi ích kinh tế cho các chủ sở hữu doanh nghiệp Ở khía cạnh đầu tư, nhất là các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá trị cổ đông tăng sẽ thu hút các nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu của doanh nghiệp Muốn gia tăng giá trị cổ đông, các doanh nghiệp buộc phải làm tốt công tác quản trị tài chính, trong đó quản trị dòng tiền
là một trong những nội dung rất quyết định trong quản trị tài chính
Vậy giữa quản trị dòng tiền có mối quan hệ như thế nào và tác động ra sao đến giá trị cổ đông? Thực trạng quản trị dòng tiền và giá trị cổ đông tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam ra sao? Giải pháp gì để làm tăng giá trị cổ đông thông qua nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp niêm yết? Đây là những câu hỏi cần được luận giải
Hiện đã có nhiều nghiên cứu về quản trị dòng tiền và giá trị cổ đông, tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu chuyên sâu về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị của các cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam Trên cơ sở đó,
đề tài: “Tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu
Trang 142
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng Phương pháp định lượng nhằm kiểm định mức độ ảnh hưởng của các thang đo quản trị dòng tiền tới thang đo giá trị cổ đông từ đó đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Phương pháp phân tích định tính bổ trợ cho phương pháp định lượng thông qua việc kiểm chứng các kết quả phân tích dữ liệu, hỗ trợ đưa ra các đánh giá, giải thích phù hợp về thực trạng quản trị dòng tiền, thực trạng về giá trị cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu, làm r thực trạng về quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam cũng như các giá trị lợi ích mà các cổ đông nhận được từ hoạt động quản trị dòng tiền, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền nói riêng và quản trị tài chính nói chung Nghiên cứu này sẽ có đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn nhằm bổ khuyết khoảng trống lý luận về quản trị dòng tiền và giá trị cổ đông của doanh nghiệp niêm yết thông qua việc đề xuất mô hình đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ
đông của các doanh nghiệp niêm yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam trong
đó sử dụng ngành bất động sản để thực hiện nghiên cứu thực nghiệm, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm gia tăng giá trị cổ đông thông qua các điều chỉnh liên quan nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu cần giải quyết những mục tiêu cụ thể sau:
o Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến quản trị dòng tiền cũng như giá trị của cổ đông trong doanh nghiệp;
o Lựa chọn và xây dựng mô hình đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị của cổ đông;
o Đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị các cổ đông của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết ở Việt Nam và xác định cơ chế tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông của các doanh nghiệp này;
Trang 153
o Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, góp phần làm gia tăng giá trị cổ đông của các doanh nghiệp bất động sản
3 Câu hỏi nghiên cứu
(i) Quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp là gì, giá trị cổ đông là gì?
(ii) Mô hình đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị của cổ đông nào là phù hợp để vận dụng với doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
(iii) Thực trạng quản trị dòng tiền và giá trị cổ đông tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết ở Việt Nam như thế nào?
(iv) Quản trị dòng tiền tác động như thế nào tới giá trị các cổ đông tại các doanh nghiệp bất động sản niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2012-2019?
(v) Doanh nghiệp Bất động sản niêm yết ở Việt Nam nên thực hiện các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, góp phần nâng cao giá trị
cổ đông?
4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị cổ đông
của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: Tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông của các
doanh nghiệp Bất động sản niêm yết ở Việt Nam
Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên TTCK
Việt Nam
Nghiên cứu lựa chọn phân tích các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam Thống kê dữ liệu thị trường sau 20 năm hoạt động của HoSE cho thấy, hai lĩnh vực tài chính ngân hàng và bất động sản là những hai ngành dẫn đầu
về quy mô vốn hóa Tính tới cuối năm 2020, tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu trên HoSE đạt 3,28 triệu tỷ đồng, tương đương gần 54,3% GDP, chiếm hơn 90% giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu cả nước Có 23 doanh nghiệp niêm yết trên
Trang 164
HoSE có giá trị vốn hóa trên 1 tỷ USD, chủ yếu thuộc nhóm tài chính ngân hàng và bất động sản Tổng vốn hóa của các doanh nghiệp này chiếm gần 80% tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu trên HoSE Cụ thể, phân chia theo các ngành, lĩnh vực chiếm tỷ lệ trọng yếu, giá trị vốn hóa cụ thể như sau:
Ngành
Giá trị vốn hóa (tỷ đồng)
Tỷ trọng/ Tổng GTVH thị trường cổ phiếu (%)
Thị trường bất động sản là một bộ phận trong hệ thống đồng bộ các loại thị trường Ngành này phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
và góp phần nâng cao đời sống dân cư “Bất động sản có vai trò lớn trong hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, việc làm và duy trì sự phát triển bền vững” và “Lĩnh vực bất động sản cung cấp nền tảng cơ bản cho hầu hết lĩnh vực khác, giúp các đối tượng này có đầy đủ khả năng để phát triển hết sức mình” (EPRA & INREV, 2016) Bên cạnh đó, thị trường bất động sản cũng có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như: xây dựng, ngân hàng, môi trường nên việc mở rộng và phát triển thị trường bất động sản sẽ góp phần tăng cường quan hệ hợp tác giữa các ngành Đồng thời
Trang 175
nâng cao trình độ xã hội hoá trong sản xuất kinh doanh Trên thị trường mọi chủ thể tham gia có điều kiện tiếp xúc và mở rộng mối quan hệ với các chủ thể thuộc các ngành, các lĩnh vực khác
Với các lý do trên, nghiên cứu lựa chọn ngành bất động sản làm ngành nghiên cứu điển hình để làm r tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam
Hiện nay có 65 doanh nghiệp BĐS niêm yết ở TTCK Việt Nam trong đó có
44 doanh nghiệp BĐS niêm yết ở sàn HOSE, 12 doanh nghiệp BĐS niêm yết ở sàn HNX và 9 doanh nghiệp BĐS niêm yết ở sàn Upcom Trong bài nghiên cứu, NCS lựa chọn phân tích 44 doanh nghiệp BĐS niêm yết ở sàn HOSE, 12 doanh nghiệp BĐS niêm yết ở sàn HNX, tổng số 56 doanh nghiệp BĐS niêm yết
Phạm vi thời gian: Từ 2012 đến 2019
Nghiên cứu lựa chọn giai đoạn 2012 – 2019, giai đoạn đoạn sau suy thoái
2008, đây được coi là một chu kỳ mới của BĐS
TTCK Việt Nam vẫn đang hoạt động khó khăn và suy yếu sau thời gian phát triển nóng khi Việt Nam mới gia nhập WTO dẫn tới hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Bất động sản bị ảnh hưởng Từ cuối 2015, Việt Nam đàm phán thành công một số hiệp định thương mại và TTCK cũng như thị trường Bất động sản bước sang giai đoạn phát triển mới với những cơ hội và thách thức mới
5 Những đóng góp của Luận án
Trên cơ sở kế thừa nền tảng lý luận và thực tiễn của những nghiên cứu trước đây về quản trị dòng tiền và giá trị cổ đông, Luận án có những đóng góp mới được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, hiện nay, khi mà các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn tới cổ
đông và nỗ lực mang lại nhiều giá trị cho cổ đông thì câu hỏi giá trị cổ đông là gì cần phải được làm r Có nhiều quan điểm về giá trị cổ đông trong các nghiên cứu nhưng chưa có một nghiên cứu nào cung cấp cơ sở lý luận hoàn chỉnh về khái niệm này Luận
án làm r nội hàm “giá trị cổ đông” là gì và sử dụng thang đo nào để đo lường, góp phần làm phong phú về cơ sở lý luận giá trị cổ đông trong quản trị tài chính
Trang 186
Luận án làm r cơ sở lý luận giá trị cổ đông trong quản trị tài chính, xác định cách thức tiếp cận đo lường giá trị cổ đông phù hợp với quan điển quản trị tài chính tại Việt Nam theo cách thức: Theo giá trị sổ sách và theo tiếp cận thị trường Từ đó, hình thành thang đo giá trị cổ đông tương ứng: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị thị trường tăng thêm (MVA)
Thứ hai, đây là nghiên cứu đầu tiên kết hợp nghiên cứu định tính và định
lượng, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị cổ đông trong đó nghiên cứu thực nghiệm đối với lĩnh vực bất động sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thứ ba, Luận án đề xuất một số giải pháp để nhà quản trị các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam quản trị dòng tiền làm tăng giá trị cổ đông
Việc đánh giá tác động của quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam cho phép tìm ra các nhân tố bên trong và bên ngoài cũng như lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới giá trị cổ đông Hơn nữa, kết quả phỏng vấn sâu và phân tích định tính cho phép đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam Do vậy, kết quả nghiên cứu là cơ sở để Luận án đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp Bất động sản sản ở Việt Nam nói riềng và từ đó đề xuất các giải pháp làm tằng cường quản trị dòng tiền đối với các doanh nghiệp nói chung làm tăng giá trị của các cổ đông
6 Cấu trúc của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận án có kết cấu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông trong doanh nghiệp
Trong chương 1, Luận án trước hết trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu về quản trị dòng tiền, về giá trị cổ đông và tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu Đây là điều kiện tiền đề nhằm định hướng nghiên cứu của Luận án Theo đó, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu được xác định từ đó xác định câu hỏi nghiên cứu
Trang 197
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ
đông trong doanh nghiệp
Trong chương 2, Luận án trình bày các vấn đề lý luận về quản trị dòng tiền của
các doanh nghiệp niêm yết ở TTCK Việt Nam, lý luận về giá trị cổ đông để tổng hợp và
hệ thống các lý luận về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Từ tổng quan nghiên cứu, luận án xây dựng thiết lập giả thuyết nghiên cứu
và mô hình nghiên cứu dựa trên các câu hỏi nghiên cứu, từ đó lựa chọn phương
pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Phần đầu chương 4, Luận án trình bày khái quát về các đặc trưng của doanh
nghiệp BĐS niêm yết ở TTCK Việt Nam Phần tiếp theo trong chương 4, Luận án
trình bày thực trạng quản trị dòng tiền và giá trị cổ đông của các doanh nghiệp BĐS
niêm yết ở TTCK Việt Nam Cuối cùng là sơ lược số liệu thống kê mô tả và phân
tích tương quan cho các biến trong các mô hình đã xây dựng ở chương 3 bừng hồi
qui bình phương nhỏ nhất thông thường (Pooled OLS), hồi qui nhân tố ảnh hưởng
cố định (FEM), hồi quy nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để xác định các
thông số của mô hình nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị
Từ kết quả hồi qui các mô hình ở chương 4, trong chương 5 Luận án sẽ tiến
hành kiểm định và dự vào giá trị của hệ số xác định hiệu chỉnh (Adjusted R2) của các
mô hình để chọn mô hình phù hợp để thảo luận kết quả trong số các mô hình Pooled
OLS, REM, FEM Câu trả lời cho các giả thuyết nghiên cứu về tác động của quản trị
dòng tiền đến giá trị cổ đông sẽ được trình bày ở chương 5 Phần cuối của chương 5,
Luận án nêu ra các đề xuất, khuyến nghị cho các cơ quan quản lý Nhà nước, nhà quản
trị doanh nghiệp, ngân hàng và các định chế tài chính và các nhà đầu tư
Trang 208
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG
CỦA QUẢN TRỊ DÕNG TIỀN ĐẾN GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG
TRONG DOANH NGHIỆP
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới trong nước và thế giới có nhiều biến động với lạm phát tăng và lãi suất biến động mạnh như hiện nay, hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn Quản trị dòng tiền giữ vai trò quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp đã không quan tâm tới vấn đề này Do mục tiêu lớn nhất của quản trị tài chính là tối đa hóa giá trị của cổ đông trong dài hạn, do đó, nhiều doanh nghiệp thường chỉ tập trung vào tối đa hóa lợi nhuận mà chưa chú trọng tới quản trị dòng tiền Không giống như lợi nhuận, dòng tiền có vai trò hỗ trợ hoạt động kinh doanh ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Như vậy, quản trị dòng tiền là nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp Trên thế giới và Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả các nhau đã tập trung giải quyết vấn đề này
1.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
1.1.1 Các nghiên cứu về quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền là một nội dung quan trọng trong Quản trị tài chính Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau
về vấn đề này
1.1.1.1 Các nghiên cứu về nội dung và vai trò của quản trị dòng tiền
Quản trị dòng tiền là yếu tố quan trọng tạo ra tính thanh khoản của doanh
nghiệp Tính thanh khoản là tính năng đặc biệt của tiền Tính thanh khoản giúp
doanh nghiệp tránh được những “cú sốc” về những dòng tiền không mong đợi
(Keynes, 1937) và bằng chứng lịch sử chính là vụ việc của Enron ở Hoa Kỳ năm
2001, vụ việc còn kéo theo sự sụp đổ của kiểm toán Arthur Andersen là minh chứng cho việc chỉ đặt niềm tin vào các báo cáo lợi nhuận dựa trên phạm trù kế toán là không còn phù hợp nữa (Eugene và Joel, 2004) Điều này có nghĩa là nên quan tâm
Trang 219
và đặt niềm tin nhiều hơn vào dòng tiền từ các hoạt động của doanh nghiệp Dòng tiền là một trong những thước đo quan trọng phản ánh “sức khỏe” tài chính của doanh nghiệp Theo Narkabtee (2000), “Dòng tiền là quan trọng nhưng người sử dụng thông tin kế toán đặc biệt quan tâm đến tiền mặt của doanh nghiệp được công
bố trong báo cáo tài chính” Các nhà quản trị cần phải biết tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp (hiệu quả hoạt động và các vấn đề khác), cách giải quyết các vấn đề tài chính và kiểm soát các chức năng hoạt động (Bodie và cộng sự, 2004) Ngoài ra, Binglilar và cộng sự (2004) cho rằng "Dòng tiền của một doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp"
Có mối liên hệ về quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp và điều này cho phép nhà quản trị theo đuổi các mục tiêu quản trị của doanh nghiệp, cũng từ đó có thể ước tính lãi suất của vốn chủ sở hữu của cổ đông (Chikashi, 2013), (Ali và cộng sự, 2013), (Thanh và cộng sự, 2013), (Zhou và cộng
sự, 2012), (Waston, 2005) và (Ashitiani, 2005) nghiên cứu tiếp tục chỉ ra rằng dòng tiền và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có mối quan hệ ngược chiều đáng kể Các lập luận này đã được các nhà nghiên cứu nghiên cứu trong các nghiên cứu liên quan như Shahmoradi (2002), Khoshdel (2006), Adelegan, (2003), Miar (1995) và Brush và cộng sự (2000) cho rằng dòng tiền và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận chiều đáng kể Sự bất đồng giữa các nhà nghiên cứu
đã tạo ra một khoảng trống, do đó, trong nghiên cứu này sẽ kiểm tra thêm về bất đồng này thông qua kiểm chứng mối quan hệ giữa quản trị dòng tiền và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên TTCK ở Việt Nam
Ngày nay, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp được đánh giá bởi các nhà đầu tư trên toàn thế giới Toàn cầu hóa tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh
và hiệu quả hoạt động cao và trong việc loại bỏ các rào cản tồn tại trong thương mại
và đầu tư tài chính trong doanh nghiệp, các doanh nghiệp có thể có cơ hội lớn hơn
để phát triển Ngoài ra, với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ, những người đã và đang quan tâm trong việc đạt được hiệu quả đầu tư của họ từ bất cứ nơi nào, bất kỳ doanh nghiệp nào trên thế giới thể hiện qua hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 2210
Vì vậy, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là quan trọng trong việc thu hút đầu
tư Và do đó, những người chịu trách nhiệm điều hành các doanh nghiệp phải cải thiện hiệu quả hoạt động thông qua kế hoạch mới và các thủ tục để cập nhật các hoạt động và giao dịch của doanh nghiệp trong các chu kỳ hoạt động
Nghiên cứu của Roychowdhury (2006) cho thấy các nhà quản trị tài chính đã quan tâm tới quản trị dòng tiền và kiếm được lợi ích từ việc quản trị dòng tiền từ doanh nghiệp của họ Cùng với nghiên cứu của Melendrez và cộng sự (2005) đã
chứng minh những doanh nghiệp kết hợp được giữa lợi nhuận kỳ vọng và dòng tiền
kỳ vọng sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn Với các công trình nghiên cứu như trên, các tác
giả đã đề cập tới vai trò của quan trọng của quản trị dòng tiền Quản trị dòng tiền được nhà quản trị tài chính quan tâm nhiều hơn bên cạnh mục tiêu quản trị lợi nhuận
1.1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền
Các nhân tố ảnh hưởng tới Quản trị dòng tiền bao gồm các nhân tố: Khả năng thanh khoản/ Lợi nhuận/ Rủi ro tài chính/ Quản trị thanh khoản/ Dự báo dòng tiền, tài trợ vốn ngắn hạn khi thâm hụt ngân quỹ và đầu tư khoản tiền thặng dư trong ngân quỹ…… Cùng với các chiến lược và kế hoạch thực hiện để tập trung vào vốn lưu động, quản trị rủi ro và mối quan hệ với các ngân hàng thương mại… Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới dòng tiền và kết quả tài chính của doanh nghiệp
Trong nghiên cứu của Fionnuala và công sự (2006) “Hiệu quả của dự báo dòng tiền
trong quản trị dòng tiền của doanh nghiệp”, các tác giả đã đưa ra mối liên hệ giữa
dự báo dòng tiền và chi phí giao dịch Theo đó, nếu doanh nghiệp dự báo dòng tiền
có hiệu quả sẽ tiết kiệm chi phí giao dịch (chi phí chuyển đổi chứng khoán ngắn hạn thành tiền hoặc ngược lại) Các tác giả cũng đã đánh giá được hiệu quả của việc dự báo dòng tiền, song chưa phân tích tác động của quản trị dòng tiền tới hiệu quả của việc dự báo Để việc dự báo dòng tiền hiệu quả, nhà quản trị tài chính cần có những thông tin phù hợp và đáng tin cậy và đó chính là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Trong nghiên cứu độ nhạy cảm tiền mặt lên các dòng tiền của các tác giả Heitor và cộng sự (2004) đã thử nghiệm mô hình đánh giá nhu cầu thanh khoản của một doanh nghiệp qua đó đánh giá hiệu quả cũng như hạn chế của chính sách tài
Trang 2311
chính của doanh nghiệp Nghiên cứu đã thực nghiệm tính toán độ nhạy của tiền mặt lên dòng tiền của doanh nghiệp qua việc sử dụng một mẫu lớn các doanh nghiệp sản xuất trong giai đoạn 1971-2000 ở Anh Kết quả, khi giảm được lượng tiền mặt trong dòng tiền sẽ làm tăng hiệu quả tài chính Trong nghiên cứu Mô hình dòng tiền lặp ứng dụng tại các doanh nghiệp bảo hiểm của Daniela và Raluca (2015) đã đưa ra
mô hình dòng tiền lặp với ví dụ là các doanh nghiệp bảo hiểm Mô hình lập chuỗi thời gian rời rạc cho các dòng tiền của danh mục đầu tư bảo hiểm, trong đó các khoản lỗ ròng là các biến ngẫu nhiên và tỷ lệ trả lãi là số lặp Kết quả phản ánh giá trị tăng lên của dòng tiền lặp (lãi phải trả) từ đó tính ra giá trị gần đúng (xấp xỉ) xác suất xảy ra rủi
ro dòng tiền ra, qua đó các tác giả cũng đề xuất bộ tiêu chí xếp hạng có thể được sử dụng trong các chiến lược quản trị rủi ro khác nhau trong doanh nghiệp
1.1.2 Các nghiên cứu về giá trị cổ đông
Khái niệm giá trị cổ đông – Shareholder value là một trong những lỗ hổng lâu đời nhất trong kinh doanh (Marshall, 1890): Một doanh nghiệp tạo ra giá trị cho các cổ đông của mình khi lợi tức của vốn đầu tư lớn hơn chi phí cơ hội Kết quả, việc tạo ra giá trị cổ đông trong giai đoạn t-1, t (wt-1, t) có thể thu được bằng cách điều tra lợi nhuận bất thường (Abnormal Return) được tạo ra bởi vốn đầu tư của các
cổ đông Mặc dù việc tính toán rất đơn giản, nhưng một quy trình như vậy chỉ có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp đã niêm yết
Quản trị doanh nghiệp có thể được coi là một cơ chế kiểm soát và kỷ luật để đảm bảo lợi ích kinh tế chính của cổ đông được giữ nguyên Nó củng cố một tập hợp các hành vi tạo ra để tối đa hóa giá trị cổ đông Giá trị cổ đông bao có thể được
đo lượng bằng các chỉ tiêu như giá trị kinh tế tăng thêm (Economics value added - EVA), giá trị thị trường tăng thêm (Market value added - MVA) và tỷ suất hoàn vốn đầu tư (Return on invesment - ROI) Các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chí đánh giá trên để đánh giá kết quả đạt được từ đó có những thay đổi trong hành vi quản lý của mình (Froud và cộng sự, 2000) Từ những năm 1970, sự thay đổi từ hàng hóa dựa trên nền kinh tế dựa trên dịch vụ, thay đổi môi trường pháp lý (chủ yếu là bãi
bỏ quy định), cũng như sự bùng nổ công nghệ và sự thống trị ngày càng tăng của
Trang 2412
nhà đầu tư đã tạo động lực cho nhiệm vụ của cổ đông ngày càng tăng giá trị (Lazonick và O‟Sullivan, 2000) Khả năng di chuyển tài nguyên nhanh chóng đến việc sử dụng có giá trị cao nhất của họ đã tạo ra rất nhiều số liệu để đo lường các chuyển động trong giá trị cổ đông Giá trị gia tăng kinh tế (EVA), giá trị gia tăng thị trường (MVA), lợi tức đầu tư dòng tiền (Cash flow return on investment - CFROI), giá trị gia tăng của cổ đông (Shareholder value added - SVA) và tổng lợi nhuận của
cổ đông (Total shareholder return - TSR) chỉ là một số ví dụ được cung cấp bởi các doanh nghiệp tư vấn và học giả (Froud và cộng sự, 2000) Tuy nhiên, khái niệm về giá trị của cổ đông đã vượt ra khỏi quá trình đo lường bằng hiệu suất của doanh nghiệp theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp bằng cách tham chiếu đến việc trả lại cổ đông của họ (Deakin, 2005) sang cơ chế kiểm soát và kỷ luật Các tổ chức thực hiện các bước để xác định khái niệm theo cách có thể được sử dụng để hướng dẫn các quyết định và đánh giá kết quả của các quyết định đó (Useem, 1993) Như vậy, các quyết định quản lý được đưa ra và biện minh trên cơ sở ảnh hưởng của chúng đối với các tính toán cụ thể của giá trị cổ đông Phần thưởng đồng thời cho quản lý cho những nỗ lực đó phục vụ để củng cố niềm tin tăng tín hiệu giá trị của cổ đông, quản trị doanh nghiệp tốt, có khả năng làm giảm lợi ích của các bên liên quan khác
Theo Koenraad (2008), giá trị cổ đông là những giá trị của các cổ đông trong doanh nghiệp Một nguyên tắc cơ bản là doanh nghiệp chỉ cộng thêm giá trị cho các
cổ đông khi lợi nhuận hoàn lại trên nguồn vốn cao hơn giá trị của nguồn vốn ban đầu Lý thuyết về cách tiếp cận giá trị cổ định theo cách tiếp cận nghiêm ngặt về kinh tế, các giám đốc điều hành như những người được ủy thác hay những đại diện nhân danh doanh nghiệp Điều này ngụ ý rằng tất cả các hoạt động quản lý phải dựa trên lợi ích của doanh nghiệp và sự thịnh vượng của các cổ đông trong doanh nghiệp và mọi hoạt động không được vi phạm pháp luật Để đảm bảo các hoạt động quản lý đều dựa trên lợi ích của ông chủ thì các nhà quản lý phải được giám sát và khuyến khích về mặt tài chính
Nghiên cứu (KPMG-BS, 1998) đã đánh giá các doanh nghiệp hàng đầu về tiêu chí giá trị kinh tế gia tăng EVA, doanh số Q, Lợi nhuận sau thuế PAT và giá trị thị trường gia tăng MVA Các khảo sát đã sử dụng danh sách BS 1000 của các
Trang 25Khatik và Singh (2010) nghiên cứu giá trị kinh tế gia tăng của 10 doanh nghiệp được chọn của Ấn Độ trong giai đoạn 1998-1999 đến 2007-2008 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng không có bất kỳ xu hướng chung nào trong các doanh nghiệp được chọn Sharma và Satish (2010) đã phân tích hiệu quả của giá trị kinh tế gia tăng trong lựa chọn của các doanh nghiệp trong giai đoạn 2001-2002 đến 2008-
2009 Nhà nghiên cứu đã sử dụng các biện pháp truyền thống cùng với EVA để đo lường hiệu quả của doanh nghiệp Kết quả của các công cụ thống kê cho thấy rằng ngoại trừ một số ít doanh nghiệp mẫu có thể liên tục tạo ra giá trị cho các cổ đông của họ trong thời gian nghiên cứu Nghiên cứu thấy rằng EVA đang trở nên phổ biến ở Ấn Độ, là chỉ tiêu quan trọng trong các biện pháp thực hiện giá trị cổ đông của doanh nghiệp
Amalendu (2012) đã xem xét mối quan hệ giữa giá trị cổ đông và các biến tài chính thông qua kiểm tra các khung dựa trên giá trị được áp dụng trong điều kiện mục
Trang 2614
tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị cổ đông Nghiên cứu sử dụng các tiêu chí để đo lường giá trị cổ đông là ROE, EPS, EVA, MVA, FGV và TSR Kết quả thực nghiệm cho thấy việc tạo ra giá trị cổ đông thông qua quản trị các biến tài chính có hiệu lực có thể dẫn đến nhiều thông tin hơn và cái nhìn sâu sắc hơn
1.1.3 Các nghiên cứu về tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị cổ đông
Hiện chưa có nghiên cứu trực tiếp nào về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông Các nghiên cứu chủ yếu trên các khía cạnh như hiệu quả hoạt động
và lợi nhuận chứng khoán Cụ thể:
Sơ đồ 1.1 Tổng hợp nghiên cứu tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị cổ đông
Nguồn: Tác giả 1.1.3.1 Các nghiên cứu về tác động của quản trị dòng tiền tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Đo lường tác động của quản trị dòng tiền đề cập đến quá trình đo lường và đánh giá hiệu quả của hoạt động (Neely và cộng sự, 2005) Đo lường hiệu quả hoạt động là sự chuyển giao của thực tế phức tạp của hiệu quả hoạt động trong các tổ chức có thể được liên quan và chuyển tiếp trong cùng một hoàn cảnh (Lebas, 1995) Ngày nay, trong quản trị kinh doanh, đo lường hiệu quả hoạt động được coi là có vai trò quan trọng hơn so với định lượng và kế toán (Koufopoulos và cộng sự, 2008) Điều này phù hợp với (Bititci và cộng sự, 1997), người đã mô tả quản trị hiệu quả hoạt động như là một quá trình trong đó tổ chức quản trị hiệu quả của nó
để phù hợp với các chiến lược và mục tiêu doanh nghiệp và chức năng của nó Ngoài ra, giá trị của doanh nghiệp có thể được mô tả là các lợi ích phát sinh từ cổ phiếu của doanh nghiệp bởi các cổ đông (Rouf, 2011)
Trang 2715
Quản trị tiền mặt thường được đo bằng chu kỳ chuyển đổi tiền tệ (CCC) tính theo số ngày giữa ngày trả tiền thực tế (mua hàng hóa đầu vào) với ngày tiền thu thực tế (thu từ việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ) (Eljelly, 2004) Uwuigbe và cộng sự (2011) cũng đã thực hiện nghiên cứu về quản trị tiền mặt và khả năng sinh lời của một số doanh nghiệp sản xuất được niêm yết ở Nigeria Chu kỳ tiền mặt được sử dụng làm phương pháp quản trị tiền mặt Trong khi đó, tỷ lệ thanh toán, tỷ lệ nợ và tăng trưởng doanh thu được sử dụng làm các biến số kiểm soát Kết quả thực nghiệm cho thấy có một mối quan hệ ngược chiều mạnh giữa chu kỳ tiền mặt và lợi nhuận của các doanh nghiệp Nghiên cứu gợi ý rằng các nhà quản trị có thể tạo ra giá trị lợi ích cho các cổ đông bằng cách giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt xuống mức tối thiểu có thể và các khoản phải thu phải được giữ ở mức tối ưu
Chikashi (2013) thực hiện điều tra tổng thu nhập và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành ứng dụng điện tử của Sàn giao dịch Tokyo Srock Nghiên cứu
sử dụng dữ liệu giai đoạn 2009 đến 2011 và sử dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng Nghiên cứu chỉ ra rằng dòng tiền và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có mối quan hệ tiêu cực đáng kể Ngoài ra, tổng thu nhập được công bố là cao hơn các thu nhập khác và các biến dòng tiền trên lợi nhuận cổ phiếu dự tính trong tương lai của doanh nghiệp
Wingerarad và cộng sự (2013) đánh giá kết quả của dòng tiền và tác động của dòng tiền đối với sự thành công và ổn định tài chính doanh nghiệp Tính thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp thể hiện ở kết quả đầu tư Các nhà nghiên cứu đã sử dụng số liệu thống kê mô tả và độ lệch chuẩn để kiểm tra mối liên
hệ giữa các phép đo lưu lượng tiền mặt và hiệu quả kinh doanh, nghiên cứu thực hiện phân tích tương quan Nghiên cứu đã cho thấy dòng tiền không có mối quan hệ đáng kể với ROE nhưng dòng tiền hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính lại có mối quan hệ tiêu cực đáng kể với ROA
James và Andrew (2014) đã tiến hành đánh giá các chính sách về dòng tiền của một doanh nghiệp như: quản lý vốn lưu động dưới dạng tiền mặt phải thu từ khách hàng, hàng tồn kho và các khoản thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp
có mối liên hệ chặt chẽ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, cụ thể là hệ số
Trang 2816
Tobin‟s Q Nghiên cứu này được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp ước lượng tổng quát (GEE) để phân tích một mẫu dọc dữ liệu về dòng tiền và hiệu quả tài chính từ 1.233 doanh nghiệp sản xuất Các phân tích cho thấy rằng những thay đổi trong chỉ số về Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) không liên quan đến những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp ty; tuy nhiên, những thay đổi trong chỉ
số Chu kỳ tiền mặt hoạt động (OCC) được phát hiện có liên quan đáng kể với những thay đổi trong Tobin‟s Q Việc kiểm tra xem những thay đổi trong các thước
đo dòng tiền cụ thể có liên quan như thế nào đến những thay đổi trong Tobin's Q cho thấy rằng cả việc giảm khoản phải thu (được đo bằng Số ngày bán hàng chưa thanh toán DSO) và giảm Hàng tồn kho (được đo bằng Số ngày hàng tồn kho DIO)
có liên quan để cải thiện hiệu suất tài chính vững chắc kéo dài trong vài quý Các thử nghiệm nội sinh về việc liệu chiến lược quản lý dòng tiền của doanh nghiệp có dẫn đến những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp hay liệu chiến lược dòng tiền có phải là sản phẩm phụ của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cho thấy rằng việc giảm DSO dẫn đến cải thiện hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.1.3.3 Các nghiên cứu về tác động của quản trị dòng tiền tới lợi nhuận chứng khoán
Quản trị dòng tiền được coi là một phần thiết yếu của thành công của doanh nghiệp, quản trị tốt sẽ đem lại lợi nhuận và sẽ dẫn đến lợi tức đầu tư cao (Purvis và cộng sự, 2014) Có mối liên hệ chặt chẽ giữa quản trị dòng tiền và thành công tài chính của doanh nghiệp trong việc tạo ra giá trị cổ đông (Olli-Pekka, 2020), điều này thường được thể hiện trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-
2009 Dựa trên các nghiên cứu gần đây cho thấy việc tăng vai trò của quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp đã giúp doanh nghiệp thành công tạo ra giá trị cổ đông (Bendig và cộng sự, 2018), (Steinker và Hoberg, 2013) và (Moser và cộng sự, 2017 Quản trị dòng tiền tốt sẽ dẫn đến đầu ra thành công là các giá trị trung gian tài chính, và cuối cùng là giá trị cổ đông (Gupta, 2012); (Hilmola và Gupta, 2015) và (Ikeziri và cộng sự, 2019)
Shahmoradi (2002) xem xét mối liên hệ giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận chứng khoán trong các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Tehran Nghiên cứu chỉ
Trang 2917
ra rằng có một mối quan hệ có ý nghĩa giữa lợi nhuận ròng, thu nhập hoạt động với lợi nhuận chứng khoán Ashitiani (2005) trong nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ kế toán, dòng tiền hoạt động, đầu tư, tài chính và lợi nhuận chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Tehran sử dụng tương quan Pearson và hồi quy đơn giản để phân tích dữ liệu mẫu của 650 doanh nghiệp được thống kê trong giai đoạn 1998 đến
2004, kết quả cho thấy có mối quan hệ có ý nghĩa giữa thu nhập hoạt động, lợi nhuận tăng trưởng, dòng tiền hoạt động, đầu tư dòng tiền với lợi nhuận chứng khoán; nhưng không có mối quan hệ có ý nghĩa giữa việc tăng trưởng thương mại, tài chính và dòng tiền
Zhang (2006) với nghiên cứu về thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết
đã nghiên cứu tác động của Quản trị dòng tiền tới thị giá của cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết Tác giả đã lượng hóa sự tác động của việc Quản trị dòng tiền tới sự thay đổi thị giá của cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết khi thực hiện Quản trị dòng tiền, tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung vào việc Quản trị dòng tiền tạo động lực cho doanh nghiệp từ đó tác động tới thị giá của cổ phiếu của các doanh nghiệp này
Ali và cộng sự (2013) trong nghiên cứu mối liên hệ giữa các khoản thu nhập khác nhau và các phương pháp lưu chuyển tiền tệ của hoạt động của doanh nghiệp
và lợi nhuận chứng khoán tại Iran Nghiên cứu đã sử dụng hồi quy đơn giản và nhiều lần để phân tích dữ liệu trong khoảng thời gian chín năm liên tiếp từ năm
2003 đến năm 2011 Nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động và dòng tiền của doanh nghiệp có mối quan hệ tiêu cực đáng kể; Hơn nữa, các biện pháp dựa trên thu nhập có liên quan nhiều hơn đến lợi nhuận chứng khoán và mô tả hoạt động của doanh nghiệp tốt hơn các biện pháp lưu chuyển tiền tệ ở một số doanh nghiệp có số
dư tiền mặt cao hơn
Amalendu (2012) đã xem xét mối quan hệ giữa giá trị cổ đông và các biến tài chính thông qua kiểm tra các khung dựa trên giá trị được áp dụng trong điều kiện mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị cổ đông Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp thu được từ các dữ liệu khác nhau từ các nguồn bao gồm cơ
Trang 3018
sở dữ liệu về năng lực CMIE trong giai đoạn từ 1996 đến 2010 Một mẫu gồm 155 đầu các doanh nghiệp đã được lấy từ các ngành công nghiệp Ấn Độ trong giai đoạn 1996-2010 Kết quả thực nghiệm cho thấy việc tạo ra giá trị cổ đông thông qua quản trị các biến tài chính có hiệu lực có thể dẫn đến nhiều thông tin hơn và cái nhìn sâu sắc hơn Cụ thể, hệ số EVA gia tăng mạnh cùng với sự gia tăng mạnh về tiền mặt (tiền mặt từ dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp OCF có xu hướng gia tăng trong khi dòng tiền tự do FCF có xu hướng giảm liên tục) Thu nhập trước lãi và thuế EBIT, Thu nhập trước lãi, thuế và khấu hao EBITDA, Lợi nhuận hoạt động ròng sau thuế NOPAT tăng trong suốt thời gian nghiên cứu Lợi nhuận trên tài sản ròng RONA tăng mạnh trong những năm 2004 đến 2009 Thu nhập trên mỗi cổ phần EPS của các doanh nghiệp là tăng liên tục từ 1995-2009 Thu nhập giá PE của các doanh nghiệp giảm dần cho đến 2000 và sau đó tăng lên Hơn mười lăm năm giai đoạn này được quan sát thấy rằng lợi nhuận trên vốn sử dụng ROCE giảm, trong khi giá trị thị trường gia tăng MVA tăng nhanh Giá trị tăng trưởng tương lai FGV có
xu hướng tăng và giảm không thống nhất Tổng lợi nhuận của các cổ đông TSR đều trong xu hướng tăng Nghiên cứu đã sử dụng mẫu thống kê lớn và là một phương tiện hữu ích để xác định mối quan hệ chung giữa các cặp biến Ảnh hưởng của CVA
là ngược chiều đối với cả MVA và EVA, điều này ngụ ý rằng việc giảm CVA dẫn đến tăng EVA và do đó làm tăng MVA NOPAT, RONA và FCF có tác động thuận chiều với EVA, Tác động của EBIT và OCF có thể quan trọng đối với FGV vì chúng có tác động thuận chiều, trong khi EBITDA có tác động ngược chiều với FGV, do đó có thể có tác động ngược chiều đến MVA
Trang 3119
Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị cổ đông
1 Abolfazl và cộng sự
(2015) trong nghiên
cứu “The Relationship
between EPS and CFO
with Return on Shares
in Companies Listed in
Exchange”
Giả thuyết 1: Có một mối quan hệ đáng kể
giữa thu nhập trên mỗi cổ phiếu và lợi tức trên cổ phiếu;
Mô hình 1:
Rit= β0 + β1Ei + β2Sgit + β3Sizeit + β4Levit +
β5CEVit + εt
Giả thuyết 2: Có một mối quan hệ đáng kể
giữa dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của thu nhập trên cổ phiếu và lợi tức trên cổ phiếu;
Mô hình 2:
Rit= β0 + β1OCFit + β2SGit + β3Sizeit +
β4Levit + β5CEVit + εt
Giả thuyết 3: Có một mối quan hệ đáng kể
giữa thu nhập trên mỗi cổ phiếu với thu nhập hiện tại của cổ phiếu;
kể Không tìm thấy mối liên hệ đáng kể nào cho các biến khác
Trong mô hình thứ hai, kết quả cho thấy mối quan hệ đáng
kể giữa dòng tiền hoạt động và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Mối quan hệ tích cực và quan trọng đã đạt được giữa tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Vì vậy, với sự gia tăng trong tăng trưởng doanh số, lợi tức cổ phiếu tăng lên và tồn tại một mối quan hệ tiêu cực có ý nghĩa giữa đòn bẩy tài chính và lợi nhuận cổ phiếu Các biến khác không có mối quan hệ
Trang 3220
+ β5CEVit + εt
Giả thuyết 4: Có một mối quan hệ đáng kể
giữa dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của thu nhập trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận hiện tại trên cổ phiếu;
Trong mô hình thứ tư cho thấy mối quan hệ đáng kể giữa dòng tiền hoạt động và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, mối quan hệ có ý nghĩa tích cực giữa tăng trưởng doanh thu
và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đã đạt được Kết quả này cho thấy sự gia tăng doanh số tăng trưởng làm tăng lợi nhuận của cổ phiếu Trong mô hình này, hệ số xác định (75%) cho thấy mức độ bao phủ tương đối mạnh bởi biến độc lập là biến phụ thuộc thay đổi
Giả thuyết 1: Không có mối quan hệ giữa
các biến nghiên cứu và MVA;
Mô hình 1:
MVAt = β0 + β1CVAt + β2FGVt + β3FCFt + ɛ t
Mô hình trên đã được thử nghiệm trong các ngành công nghiệp khác nhau: Ô tô, Xi măng, Hóa chất, Thuốc và Dược phẩm, Thiết bị điện, Điện tử, Kỹ thuật, Hàng tiêu dùng, Kim loại, Khoáng sản phi kim loại, Dầu khí và Nhà máy lọc dầu, Dệt may, Lốp xe Kết quả hồi quy cho thấy EVA, TSR và FGV có tác động tích cực đến MVA Một
Trang 3321
maximise shareholder
value”
Giả thuyết 2: Không có mối quan hệ giữa
các biến nghiên cứu và EVA;
Mô hình 2:
EVAt = β0 + β1CVAt + β2RONAt + β3FCFt + β4NOPATt+ ɛ t
Giả thuyết 3: Không có mối quan hệ giữa
các biến nghiên cứu và FGV;
Mô hình 3:
FGVt = β0 + β1OCFt + β2EBITt +
β3NOPATt + β4EBITDAt + ɛ t
Giả thuyết 4: Không có mối quan hệ giữa
các biến nghiên cứu và TSR;
ra giá trị cổ đông một cách thích hợp Mặc dù TSR cho thấy mối quan hệ yếu với các biến phụ thuộc khác (MVA, EVA
và FGV) nhưng mối quan hệ này là có ý nghĩa Ảnh hưởng của CVA là ngược chiều đối với cả MVA và EVA, điều này ngụ ý rằng việc giảm CVA dẫn đến tăng EVA và do đó làm tăng MVA NOPAT, RONA và FCF có tác động thuận chiều với EVA, Tác động của EBIT và OCF có thể quan trọng đối với FGV vì chúng có tác động thuận chiều, trong khi EBITDA có tác động ngược chiều với FGV, do đó có thể có tác động ngược chiều đến MVA
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 3422
1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước
Trong luận án của Phan Hồng Mai (2012) về “Quản lý tài sản tại các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam” cũng đã đề cập tới nội dung quản trị dòng tiền trên cơ sở quản trị ngân quỹ tối ưu và duy trì ngân quỹ tối đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam Trong luận án này, Phan Hồng Mai đã làm r mối quan hệ giữa thu hồi công nợ và tìm kiếm nguồn tài trợ đối ứng với khoản phải thu Nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp được đề cập trong luận án này mới chỉ dừng lại ở bước đầu, chưa phản ánh toàn diện nội dung của quản trị dòng tiền trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng và quản trị dòng tiền được đề cập với mục đích quản trị tài sản của doanh nghiệp xây dựng, trong đó, tiền là một khoản mục trong phần tài sản của bảng cân đối kế toán của các doanh nghiệp này
Trong luận án của Đỗ Hồng Nhung (2014) về “Quản trị dòng tiền cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam” đã làm r nội dung của quản trị dòng tiền và áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam Trong luận án này, Đỗ Hồng Nhung đã làm r lý luận về quản trị dòng tiền Phân tích và đánh giá được thực trạng về quản trị dòng tiền cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, thêm vào đó, Đỗ Hồng Nhung cũng đã đề xuất một số chỉ tiêu mới phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh nghiệp như tỷ số dòng tiền/doanh thu, dòng tiền/tài sản, dòng tiền/lợi nhuận sau thuế, dòng tiền/vốn chủ sở hữu bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời) truyền thống đang được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá quản trị dòng tiền phù hợp áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam Đỗ Hồng Nhung cũng đưa ra các giải pháp phù hợp để: (1) Dự báo dòng tiền; (2) Xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu; (3) Có chức danh Giám đốc tài chính trong doanh nghiệp đồng thời Phân tách chức năng và nhiệm vụ của Kế toán trưởng với Giám đốc tài chính trong doanh nghiệp Tuy nhiên, trong luận án này, Đỗ Hồng Nhung chưa làm r cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng tiền lên lợi ích của cổ đông trong doanh nghiệp
Trang 3523
“Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam” của Nguyễn Thanh Hiếu (2015) đã xây dựng và kiểm định các mô hình dự báo như mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền, mô hình các thành phần dồn tích gộp chung, mô hình các thành phần dồn tích cụ thể và mô hình tỷ suất dòng tiền Các mô hình dự báo được xây dựng và kiểm định dựa trên các thông tin kế toán được công bố trên Báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM thông qua phân tích hồi quy Pooled OLS, REM và FEM Kết quả mô hình hồi quy nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) là mô hình phù hợp trong dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cho các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM Khả năng dự báo của các mô hình này khác nhau (giá trị hệ số R2 tương ứng của các
mô hình từ 51% tới 93%) trong đó mô hình dòng tiền kết hợp với các thành phần dồn tích cụ thể có khả năng dự báo cao nhất Vì vậy, các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể áp dụng các mô hình dự báo này trong dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trước khi đưa ra các quyết định kinh tế
Lê Hà Diễm Chi (2016) trong nghiên cứu: “Ảnh hưởng của dòng tiền, rủi ro
hệ thống, rủi ro phi hệ thống và tính thanh khoản chứng khoán đến đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam” đã chỉ ra dòng tiền, tính thanh khoản và rủi ro phi hệ thống có ảnh hưởng thuận chiều đến đầu tư, riêng rủi ro hệ thống có ảnh hưởng ngược chiều đến đầu tư Về mức ảnh hưởng, dòng tiền có ảnh hưởng mạnh nhất đến đầu tư, kế đến là tính thanh khoản, thứ ba là ảnh hưởng của rủi ro phi hệ thống và cuối cùng là sự ảnh hưởng của rủi ro hệ thống Như vậy, nhìn chung các nguồn tài trợ đầu tư gia tăng, có tác động khuyến khích gia tăng đầu tư mạnh nhất Ảnh hưởng của rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống đến đầu tư trái chiều nhau và mức
độ ảnh hưởng của rủi ro hệ thống đến đầu tư yếu hơn mức độ ảnh hưởng của rủi ro phi hệ thống đến đầu tư Kết quả này cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam quyết định gia tăng đầu tư nắm bắt cơ hội tăng trưởng, mạnh hơn sự e ngại rủi ro Nghiên cứu đã đóng góp một số hiểu biết các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà hoạch định chiến lược có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro cho
Trang 3624
doanh nghiệp nói riêng và giảm rủi ro cho cả nền kinh tế nói chung Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, Lê Hà Diễm Chi cũng chưa chỉ r các tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị của các cổ đông của các doanh nghiệp bởi đây cũng là nội dung
mà các nhà đầu tư, các nhà quản trị quan tâm
1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Từ tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế, khoảng trống nghiên
cứu về quản trị dòng tiền trong quản trị tài chính đƣợc tổng kết nhƣ sau:
Thứ nhất, xu thế hiện nay khi mà các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều tới
cổ đông, và nỗ lực mang lại nhiều giá trị cho cổ đông Ở Việt Nam, các nghiên cứu
về quản trị dòng tiền chưa nhiều và các nghiên cứu về giá trị cổ đông của các doanh nghiệp bắt đầu đề cập tới khái niệm này và nỗ lực làm r nội hàm Tuy vậy, đây là những nghiên cứu còn sơ khai, chưa hoàn chỉnh về giá trị cổ đông
Thứ hai, các nghiên cứu trên thế giới chủ yếu về tác động của quản trị dòng
tiền tới tới khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, tới giá trị của cổ phiếu hay giá trị doanh nghiệp Đặc biệt, tại Việt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu trực tiếp vấn
đề về tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông tại các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bất động sản niêm yết nói riêng Phần lớn các nghiên cứu đề cập tới quản trị dòng tiền, và tác động của quản trị dòng tiền tới giá trị doanh nghiệp, tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp, tới giá trị cổ phiếu…
Thứ ba, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động
với lãi suất mạnh như hiện nay, hoạt động huy vốn của các doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn thì vai trò của quản trị dòng tiền càng thể hiện r Tuy vậy, thực tế cho thấy các doanh nghiệp vẫn chưa quan tâm tới vấn đề này và mục tiêu của họ là tập trung tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp chưa chú trọng nhiều tới mối quan
hệ với cổ đông, chưa nắm bắt được cổ đông muốn gì và hoạt động quản trị của doanh nghiệp cũng chưa hướng tới cổ đông nhiều Do đó, cần làm r vai trò của quản trị dòng tiền trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có tác động tới giá trị của các cổ đông trong doanh nghiệp
Trang 3725
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Dòng tiền như mạch máu của doanh nghiệp, có ảnh hưởng lớn đến tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó, các nhà quản trị trong doanh nghiệp cần nhận ra vai trò và vị trí quan trọng của quản trị dòng tiền trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu, vấn đề quản trị dòng tiền cần được đặc biệt quan tâm đến
Trên thế giới, các học giả đã có nhiều công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và giá trị cổ đông phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia Dựa trên cơ sở này, các doanh nghiệp Việt Nam cần thấy được tầm quan trọng của quản trị dòng tiền trong quản trị tài chính để có những hoạch định và chiến lược nhằm đảm bảo mục tiêu trong quản trị tài chính đó là tối
đa hóa giá trị của cải của cổ đông trong dài hạn
Nội dung chính trong chương này bao gồm:
- Tổng quan nghiên cứu về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong doanh nghiệp, trong đó làm r vai trò của quản trị dòng tiền trong thanh khoản và trong hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
- Tổng quan nghiên cứu về giá trị cổ đông của các doanh nghiệp trong đó xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá giá trị cổ đông;
- Tổng quan nghiên cứu về đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông của các doanh nghiệp niêm yết, trong đó làm r tác động của quản trị dòng tiền đến hiệu quả hoạt động và tác động của quản trị dòng tiền đến lợi nhuận chứng khoán của doanh nghiệp Từ đó, xây dựng sơ đồ đánh giá tác động của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông của doanh nghiệp
Trang 3826
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ DÕNG TIỀN ĐẾN GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị dòng tiền
2.1.1 Cơ sở lý luận về dòng tiền của doanh nghiệp
2.1.1.1 Phân loại dòng tiền doanh nghiệp
Lưu chuyển tiền tệ trong một thời kỳ của doanh nghiệp được tạo nên bởi sự vận động và hợp thành của hai dòng tiền vào và dòng tiền ra Trong đó, dòng tiền vào có tác dụng bổ sung ngân quỹ, xuất phát từ các khoản thu từ khách hàng, người
đi thuê, nhà đầu tư, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp… Dòng tiền ra làm giảm ngân quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Dòng tiền vào ngân quỹ được chia thành 3 bộ phận:
- Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh: Liên quan trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, phần lớn là tiền thu từ bán hàng
- Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư: Gắn liền với việc hình thành các tài sản
dài hạn của doanh nghiệp như tiền thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán, cho thuê máy móc, tiền thu lãi cho vay vốn, góp vốn liên doanh liên kết với doanh nghiệp khác, tiền thu lãi cổ tức, trái tức khi mua chứng khoán của doanh nghiệp khác…
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Xuất phát từ các hình thức tài trợ vốn cho
doanh nghiệp như tiền thu từ vay nợ tổ chức tín dụng và doanh nghiệp khác, từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn theo hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc do Nhà nước cấp…
Dòng tiền xuất quỹ cũng được chia làm 3 thành phần tương ứng như trên:
- Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động kinh doanh: Đáp ứng tất cả các nhu cầu
thanh toán trong quá trình kinh doanh như tiền chi mua nguyên vật liệu, nhiên vật liệu và các dịch vụ khác (điện, nước, điện thoại…), tiền trả cho công nhân viên (lương, thưởng, phụ cấp, công tác phí…), tiền chi cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp, trả lãi vay vốn từ tổ chức tín dụng và doanh nghiệp khác, trả tiền thuê máy móc, văn phòng, nhà xưởng…
Trang 3927
- Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động đầu tư: Phần lớn dùng để hình thành cơ
sở vật chất cho doanh nghiệp, bao gồm tiền mua máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, van phòng… Ngoài ra, một phần dùng để cho vay, góp vốn liên doanh, liên kết hoặc mua chứng khoán của doanh nghiệp khác…
- Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động tài chính: Chủ yếu là hoàn trả nợ vay, nợ
thuê, trả cổ tức hay mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp làm cổ phiếu quỹ…
Sau khi dự báo dòng tiền, nhà quản lý tập hợp các kết quả thành báo cáo lưu chuyển tiền tệ giả định cho kỳ tiếp theo để xác định khả năng cân đối về tiền tệ của doanh nghiệp Số dư cuối kỳ nhỏ hơn 0 có nghĩa là nếu chỉ dựa vào tiền đầu kỳ và các nguồn thu phát sinh trong kỳ, doanh nghiệp không thể thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho các khoản chi phí phát sinh trong kỳ Ngược lại, tiền cuối kỳ lớn hơn
0 chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán trong kỳ, đồng thời còn dư một số tiền nhất định để bổ sung cho kỳ sau
Việc duy trì khả năng thanh toán có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp, tuy nhiên, luôn có sự đánh đổi với khả năng sinh lợi Các khoản tiền
dự phòng trong thanh toán không sinh lợi Chính vì vậy, nhiệm vụ tiếp theo của nhà quản lý là xác định mức tồn quỹ tối ưu, từ đó thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp, hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, cân bằng với khả năng thanh toán
2.1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường dòng tiền của doanh nghiệp
Từ các báo cáo tài chính được lập theo Chuẩn mực kế toán quốc tế và được tính toán trên cơ sở dồn tích, giá trị tiền mặt và dòng tiền hoạt động là 2 chỉ tiêu đo lường dòng tiền của doanh nghiệp trong ngắn hạn, gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm đảm bảo khả năng sinh lời và khả năng hoàn trả các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Dòng tiền từ tài sản hay còn gọi là dòng tiền tự do đo lường dòng tiền của doanh nghiệp trong dài hạn Các chỉ tiêu này được đo lường như sau:
a Giá trị tiền mặt (Cash):
Tiền mặt là tài sản cơ bản đảm bảo cho quá trình thanh toán trong quá trình hoạt động kinh doanh thường ngày như: Chi trả lương, thanh toán cổ tức, trả trước
Trang 4028
thuế và các chi phí giao dịch khác Tiền mặt được xem là tài sản không sinh lợi, vì vậy mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối thiểu hóa lượng tiền mặt nắm giữ, nhưng vẫn đảm bảo sự cân đối thu - chi của doanh nghiệp Trong kinh doanh, tiền mặt là thành phần chính trong sự ổn định tài chính của doanh nghiệp, rất cần thiết cho sự
ổn định tài chính và cũng được coi là một phần của tổng danh mục tài sản
Giá trị tiền mặt được xác định là giá trị của khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Lợi ích của việc dùng tiền mặt để đo lường dòng tiền doanh nghiệp: Việc sử
dụng tiền mặt sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính, các nhà đầu tư, các bên cho vay thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động quản trị tiền trong doanh nghiệp Thông qua giá trị tiền mặt để xác định các thông tin như:
- Cân đối giao dịch: Để đảm bảo việc thu, chi tiền mặt đáp ứng hoạt động
hàng ngày của doanh nghiệp
- Cân đối bù trừ: Các khoản cho vay của ngân hàng, các doanh nghiệp phải
có một khoản kí quĩ để lại ngân hàng nhằm bảo đảm tiền vay Đồng thời ngân hàng yêu cầu người vay phải mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Cả hai loại kí thác trên được xem là cân đối bù trừ trong hoạt động thu – chi tiền của doanh nghiệp
- Cân đối dự phòng: Là khoản tiền mặt được giữ nhằm đảm bảo những bất
trắc xảy ra do không dự đoán được dòng tiền ra và dòng tiền vào của doanh nghiệp
- Cân đối đầu cơ: Là khoản tiền mặt được giữ lại để tận dụng các cơ hội
mua nguyên vật liệu giá rẻ
Bên cạnh đó, việc sử dụng tiền mặt làm thước đo đo lường dòng tiền trong doanh nghiệp cũng cho các bên có liên quan biết doanh nghiệp:
- Có đủ tiền thanh toán sớm cho nhà cung cấp để được hưởng chiết khấu
thương mại: Chi phí do không nhận chiết khấu thương mại thường rất cao, nên doanh nghiệp cần có đủ tiền để tận dụng cơ hội thanh toán để hưởng chiết khấu
- Giúp doanh nghiệp duy trì được xếp hạng tín dụng tốt hơn so với các
doanh nghiệp cùng ngành: Nhờ có tỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh cao hơn