Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG
2.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
2.4.1. Chỉ tiêu thời gian chuyển hóa thành tiền
- Vòng quay các khoản phải thu trong giai đoạn 2015 - 2020 của tổng công ty rất thấp, và có xu hướng tăng lên. Việc quản lý nợ phải thu tại Tổng công ty được quy định tại quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý nợ trong đó phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ, Tổng công ty mở sổ kế toán tổng hợp và chi tiết theo dõi các khoản phải thu theo từng đối tượng. Do có các khoản nợ xấu nên Tổng công ty đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài Chính. Tổng công ty có tiến hành phân tích tuổi nợ và đối chiếu xác nhận nợ phải thu cuối năm.
Tuy nhiên Tổng công ty theo dõi các khoản phải thu, phải trả với công ty liên kết (trước đây là công ty con) trên tài khoản phải thu, phải trả nội bộ mà không qua tài khoản phải thu của khách hàng, do đó khi hợp nhất Báo cáo tài chính còn tồn tại số dư của tài khoản phải thu, phải trả nội bộ.
- Vòng quay hàng tồn kho: Biến động giảm ở năm 2016; 2018, biến động tăng ở những năm còn lại. Nguyên nhân sụt giảm ở năm 2016 là do giá vốn hàng bán giảm
nhưng hàng tồn kho bình quân lại tăng lên, nguyên nhân giảm ở năm 2018 là do tốc độ giảm của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ giảm của hàng tồn kho bình quân.
Hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu vật liệu xây dựng được Tổng công ty quan tâm, kiểm soát chi phí sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng cường kết hợp với các đối tác truyền thống, tranh thủ thị trường nội bộ trong Tổng công ty, duy trì thị trường tiêu thụ tại các địa bàn trong và ngoài nước. Tổng công ty tiếp tục chủ trương sử dụng sản phẩm vật liệu xây dựng của các đơn vị, cung cấp cho dự án, công trình của các đơn vị thành viên, góp phần hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng của các đơn vị và tăng cường sự gắn kết trong sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị thành viên.
Bảng 2.13: Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền của Tổng công ty
Chỉ tiêu Đơn vị 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Hàng tồn kho bình
quân Triệu
đồng 945,743 1,192,564 770,259 443,603 247,755 135,556 Các khoản phải
thu bình quân
Triệu
đồng 1,087,110 818,912 730,544 681,227 497,531 454,824 Các khoản phải trả
bình quân
Triệu
đồng 563,097 359,790 394,978 341,437 289,036 314,685 Giá vốn hàng bán Triệu
đồng 512,465 500,842 1,095,694 581,873 646,844 1,029,042 Doanh thu thuần Triệu
đồng 590,871 528,991 1,240,320 672,454 708,900 1,151,939 Vòng quay CKPT Vòng 0.60 0.71 1.87 1.09 1.57 2.79 Kỳ thu tiền trung
bình Ngày 602.1 506.6 192.8 331.5 229.7 129.2 Vòng quay các
khoản phải trả Vòng 0.91 1.39 2.77 1.70 2.24 3.27 Kỳ trả tiền trung
bình Ngày 395.6 258.6 129.8 211.2 160.9 110.1 Vòng quay hàng
tồn kho Vòng 0.54 0.42 1.42 1.31 2.61 7.59
Kỳ luân chuyển
HTK Ngày 664.4 857.2 253.1 274.5 137.9 47.4
TG BQ chuyển
hóa thành tiền Ngày 871 1,105 316 395 207 67
(Tính từ BCTC của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020) Đối với công tác quản lý hàng tồn kho thì Tổng công ty có sổ kế toán tổng hợp và chi tiết theo dõi vật tư, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền đối với nguyên vật liệu; riêng đối với sản phẩm hàng hóa là bất động sản theo phương pháp
thực tế đích danh. Hàng tồn kho của Tổng công ty chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chiếm gần 90%) và hàng hóa bất động sản tồn kho (gần 10%) và các khoản mục khác 1%. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn dở dang cuối kỳ.
Trong nhiệm kỳ 2015-2020, nhiều quỹ bất động sản cho thuê đã hoàn thành và tiếp tục được đưa vào sử dụng có hiệu quả như: Handico Tower; Làng Sinh viên Hacinco, Khu nhà ở sinh viên Mỹ Đình II; Tòa nhà Handiresco 521 Kim Mã; Diamond Tower; Tòa nhà Văn phòng cho thuê 195 Khâm Thiên, Cụm công nghiệp Ninh Hiệp;
Tổ hợp Văn phòng và nhà ở C’land 156 Xã Đàn... Tiếp tục đầu tư phát triển tạo lập mới các quỹ bất động sản cho thuê trên cơ sở nhiều dự án, công trình hiện có và phát triển mới từ các địa điểm đất, trụ sở làm việc của từng đơn vị, tiêu biểu như: Văn phòng trụ sở làm việc tại địa điểm 28 Trần Nhật Duật, Công trình HDI Tower tại 55 Lê Đại Hành, Bệnh viện Đa khoa Phương Đông...
- Vòng quay các khoản phải trả biến động tăng giảm qua các năm. Tổng công ty có sổ kế toán tổng hợp và chi tiết theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng. Cuối năm tài chính tiến hành phân loại nợ, phân tích tuổi nợ theo quy định, thực hiện đối chiếu, xác nhận nợ phải trả. Tuy nhiên việc đối chiếu công nợ phải trả chưa đầy đủ, tỷ lệ đối chiếu tại Tổng công ty mới chỉ đạt 76%. Nguyên nhân do báo cáo tài chính Tổng công ty chưa đối chiếu đầy đủ nợ phải trả do đặc thù hoạt động kinh doanh, thi công các công trình xa, phân tán tại nhiều địa phương, nên khi gửi biên bản đối chiếu công nợ đến các đơn vị để rà soát thống nhất xác nhận nợ nhưng tổng công ty chưa nhận được phản hồi.
Mặt khác, công nợ phát sinh từ lâu, các nhà thầu đã chuyển trụ sở, hoặc không đến để làm thủ tục thanh lý hợp đồng và không chuyển trả lại đối chiếu công nợ. Ngoài ra còn tồn tại các khoản nợ phải trả quá hạn, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty.
- Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền (CCC): là khoảng thời gian kể từ lúc sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của Tổng công ty chuyển thành tiền mặt. Có 3 nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu về vòng luân chuyển của tiền mặt là kỳ thu tiền trung bình, kỳ trả tiền trung bình và kỳ luân chuyển hàng tồn kho.
Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền của tổng công ty dài nhất vào năm 2016 khi mà cả kỳ thu tiền trung bình và kỳ luân chuyển hàng tồn kho đều lớn. Các năm sau đó,
CCC giảm khá nhiều, thể hiện TCT đã cải thiện khá nhiều trong công ty quản trị các khoản phải thu, hàng tồn kho và dòng tiền.
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo tiền và khả năng thanh toán Được thể hiện chi tiết qua bảng 2.14:
- Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh: Giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu đạt được. Do Tổng công ty lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp nên ở đây dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh được tính trên cơ sở các chỉ tiêu mang dấu dương.
Hệ số này khá thấp, biến động giảm qua các năm. Năm 2017 hệ số này thấp nhất. Nguyên nhân là do doanh thu bán hàng tăng nhưng dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh lại giảm đi. Trên thực tế Tổng công ty thực hiện quản lý và hạch toán doanh thu bán hàng phát sinh trong năm theo quy định, tuân thủ chuẩn mực kế toán trong việc ghi nhận doanh thu. Khi ghi nhận nhiệm vụ chính trị do Thành phố giao, Tổng công ty đã được Thành phố quyết định cơ chế tài chính riêng đối với từng dự án cụ thể trong đó có dự án xây dựng khu tái định cư Nam Trung Yên. Theo đó nguồn vốn thực hiện đầu tư xây dựng nhà tái định cư trên ô đất A14 gồm: Vốn tự có; huy động hợp pháp của doanh nghiệp; từ doanh thu, tiền sử dụng đất và phân bổ hạ tầng của ô đất A10 thuộc khu tái định cư Nam Trung Yên.
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của Tổng công ty
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020 Doanh thu bán
hàng triệu đồng 590,871 528,991 1,240,320 672,454 708,900 1,151,939 Dòng tiền vào từ
HĐKD triệu đồng 1,069,249 1,689,611 5,432 885,283 550,579 462,643 Dòng tiền thuần từ
HĐKD triệu đồng 1,171,161 1,441,251 -76,442 609,814 331,065 344,172 Lãi vay phải trả triệu đồng 7,585 26,925 8,635 67,208 18,040 11,690 Tổng nợ ngắn hạn triệu đồng 1,175,331 1,821,051 1,404,117 1,810,466 1,506,188 1,467,902 Hệ số tạo tiền từ
HĐKD lần 1.81 3.19 0.004 1.32 0.78 0.40
HS đảm bảo thanh
toán lãi vay lần 155.40 54.53 -7.85 10.07 19.35 30.44
HS đảm bảo thanh
toán nợ lần 1.00 0.79 -0.05 0.34 0.22 0.23
(Nguồn: Tính từ BCTC của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020)
Do vậy để có được dự án kinh doanh bất động sản ở ô đất A10, Tổng công ty phải xây dựng cho Thành phố khu nhà tái định cư ở ô đất A14 và được Thành phố thanh toán bằng việc cho để lại tiền sử dụng đất và tiền phân bổ hạ tầng của ô đất A10.
Triển khai một trong ba khâu đột phá theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tổng công ty lần thứ IV nhiệm kỳ 2015 - 2020, Tổng công ty đã thực hiện đầu tư tạo lập quỹ bất động sản cho thuê trên cơ sở nhiều dự án, công trình hiện có và phát triển mới từ các điểm đất, trụ sở làm việc của từng đơn vị. Doanh thu hoạt động khai thác kinh doanh bất động sản cho thuê đã góp phần rất lớn trong việc tạo ra nguồn doanh thu ổn định, đảm bảo sự phát triển bền vững cho Tổng công ty.
Kết quả tích cực về sản xuất kinh doanh của Tổng công ty còn được thể hiện ở sự tiến bộ, phát triển trên các lĩnh vực cốt lõi. Trong đó, hoạt động đầu tư phát triển dự án (chiếm tỷ trọng 47,5% tổng giá trị các hoạt động sản xuất kinh doanh) đã đưa hàng chục dự án trải khắp thành phố vào khai thác, sử dụng. Ngoài ra, Tổng công ty tập trung chú trọng nâng cao năng lực tham gia dự thầu, đấu thầu thi công xây lắp; phát triển tạo lập mới các quỹ bất động sản cho thuê; phát triển sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế... Công tác quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại các đơn vị thành viên được thực hiện tốt. Tổng công ty cũng đã tập trung thực hiện các bước quy trình cổ phần hóa; chú trọng phát triển văn hóa doanh nghiệp; thể hiện trách nhiệm xã hội với gần 20 tỷ đồng ủng hộ, hỗ trợ từ thiện xã hội...
Hoạt động đầu tư, phát triển dự án luôn là hoạt động sản xuất kinh doanh chủ đạo của Tổng công ty. Tranh thủ điều kiện thuận lợi của thị trường, Tổng công ty đã tập trung chỉ đạo, điều hành, đảm bảo tiến độ, chất lượng các dự án, công trình, khai thác hiệu quả các quỹ sản phẩm bất động sản hiện có, các địa điểm đất, trụ sở làm việc của từng đơn vị, tiếp tục ưu tiên phát triển tạo lập các bất động sản cho thuê, tạo nguồn doanh thu ổn định, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Hoạt động thi công xây lắp tiếp tục là một trong những hoạt động kinh doanh quan trọng. Tổng công ty chủ động nâng cao năng lực tham gia đấu thầu, trúng thầu nhiều công trình trọng điểm trên địa bàn Thành phố và cả nước. Công tác bảo hộ lao động - phòng chống thiên tai, phòng chống cháy nổ và huấn luyện an toàn - vệ sinh lao động được Tổng công ty đặc biệt quan tâm, chú trọng. Hàng năm đều tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm, tập huấn phổ biến các thông tư, quy định mới về công tác an toàn - vệ sinh lao động nên đã tăng cường và nâng cao ý thức về an toàn lao động cho người sử dụng lao động và người lao động.
Tuy nhiên có thể thấy mặc dù doanh thu của TCT khá lớn nhưng do đặc điểm hoạt động kinh doanh của TCT là thiên về đầu tư phát triển dự án và thi công xây lắp, dó đó dòng tiền thu được hoạt động kinh doanh cũng sẽ có sự biến động theo các công trình, dự án mà TCT thực hiện. Có thể thấy năm 2017 dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh rất thấp, song các năm sau đó TCT đã cải thiện được tình hình dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
- Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động: đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không. Qua bảng 2.14 có thể thấy ngoại trừ năm 2017, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của TCT bị âm khiến cho TCT gặp khó khăn trong thanh toán nợ đến hạn, còn lại chỉ tiêu qua các năm khá cao thể hiện TCT đều thanh toán được lãi vay.
- Hệ số đảm bảo thanh toán nợ của dòng tiền thuần hoạt động: Chỉ tiêu này sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thông qua dòng tiền thuần hoạt động, thông qua đó đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ để chi trả nợ hay không. Ngoại trừ năm 2017, chỉ tiêu này giảm qua các năm. Điều này thể hiện dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của TCT tạo ra còn thấp hơn nhiều so với nợ ngắn hạn của TCT. TCT cũng cần phải chú ý đến việc kiểm soát dòng tiền để đảm bảo thanh toán được các khoản nợ đến hạn.