BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH VŨ THÙY LINH QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ[.]
Trang 1VŨ THÙY LINH
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2023
123doc.vn
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
VŨ THÙY LINH
QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Đoàn Hương Quỳnh
2 TS Lưu Hữu Đức
HÀ NỘI - 2023
123doc.vn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án “Quản trị dòng tiền trong các DN ngành dệt may niêmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, dochính tôi hoàn thành
Các tài liệu tham khảo, trích dẫn, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiêncứu của công trình này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Nghiên cứu sinh
Vũ Thùy Linh
123doc.vn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này là kết quả nghiên cứu nghiên cứu nghiêm túc và sự cố gắng nỗ lực củaNCS Bên cạnh đó, để hoàn thành Luận án này, NCS đã nhận được nhiều sự khích lệđộng viên của gia đình, Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè
Trước hết, NCS xin được gửi lời cảm ơn tới Bố Mẹ và các thành viên trong gia đình
đã luôn động viên, chia sẻ để NCS hoàn thành Luận án này
Qua đây, NCS xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy Cô đã luôn quan tâm,dìu dắt, cung cấp kiến thức chuyên môn trong quá trình thực hiện Luận án này Đặcbiệt, NCS xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn 1:PGS.TS Đoàn Hương Quỳnh và giảng viên hướng dẫn 2: TS Lưu Hữu Đức đã luôntận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên NCS hoàn thành nghiên cứu này
NCS cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng nghiệp đang công tác tại khoa Kếtoán - trường Đại học Lao động - Xã hội đã luôn chia sẻ trong suốt quá trình NCS thựchiện Luận án này
Xin chân thành cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Vũ Thùy Linh
123doc.vn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
2.1 Công trình nghiên cứu về dòng tiền 2
2.1.1 Các công trình nghiên cứu lý thuyết về dòng tiền 2
2.1.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về dòng tiền 3
2.2 Công trình nghiên cứu về quản trị dòng tiền 5
2.2.1 Công trình nghiên cứu lý thuyết về quản trị dòng tiền 5
2.2.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về quản trị dòng tiền 9
2.3 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu 13
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 14
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
5 Câu hỏi nghiên cứu 14
6 Phương pháp nghiên cứu luận án 15
7 Khung nghiên cứu luận án 17
8 Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn của luận án 17
9 Kết cấu luận án 18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DÒNG TIỀN 19
VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DN 19
1.1 Lý luận về dòng tiền 19
1.1.1 Khái niệm và nội dung của dòng tiền 19
1.1.2 Phân loại dòng tiền 21
1.1.3 Phân biệt dòng tiền thuần và lợi nhuận 26
1.2 Quản trị dòng tiền trong DN 27
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị dòng tiền 27
1.2.2 Nội dung quản trị dòng tiền 28
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị dòng tiền của doanh nghiệp 54
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền 57
1.3 Kinh nghiệm quản trị dòng tiền của một số DN trên thế giới và bài học rút ra cho các DN Việt Nam 62
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị dòng tiền của một số DN trên thế giới 63
1.3.2 Bài học cho các DN ngành dệt may Việt Nam 67
123doc.vn
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DN
NGÀNH DỆT MAY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM 70
2.1 Khái quát về các DN ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 70
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của các DN ngành dệt may 70
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh các DN ngành dệt may Việt Nam… 71
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 77
2.2 Thực trạng dòng tiền của các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 86
2.2.1 Thực trạng dòng tiền thuần theo hoạt động của các DN DMNY 86
2.2.2 Thực trạng dòng tiền thuần theo tính chất sở hữu của các DN DMNY 96
2.3 Thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 100
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch dòng tiền 100
2.3.2 Thực trạng thiết lập quy chế thu, chi tiền 101
2.3.3 Thực trạng xác định ngân quỹ tối ưu 102
2.3.4 Thực trạng kiểm soát dòng tiền vào 103
2.3.5 Thực trạng kiểm soát dòng tiền ra 111
2.3.6 Thực trạng kiểm soát, tạo lập sự cân bằng thu, chi vốn bằng tiền 118
2.4 Phân tích thực trạng quản trị dòng tiền của các DN DMNY thông qua một số chỉ tiêu tài chính 124
2.5 Kiểm định tác động của các nhân tố đến hoạt động quản trị dòng tiền của các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 131
2.5.1 Phạm vi dữ liệu và lựa chọn phương pháp phân tích 131
2.5.2 Lựa chọn các biến trong mô hình và xử lý dữ liệu 133
2.5.3 Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 135
2.5.4 Kết quả nghiên cứu 137
2.5.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 140
2.6 Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 141
2.6.1 Kết quả đạt được 141
2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản trị dòng tiền của các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 142
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 149
123doc.vn
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DN NGÀNH DỆT MAY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM 150
3.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam 150
3.2 Mục tiêu và định hướng phát triển các DN ngành dệt may Việt Nam 151
3.2.1 Mục tiêu phát triển của ngành dệt may 151
3.2.2 Định hướng phát triển các DN ngành dệt may Việt Nam 152
3.3 Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 153
3.3.1 Các giải pháp trực tiếp 153
3.3.2 Giải pháp bổ trợ 180
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 190
3.4.1 Đối với Chính phủ 190
3.4.2 Đối với Bộ Công Thương 190
3.4.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước 191
3.4.4 Đối với Hiệp hội dệt may Việt Nam 191
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 193
KẾT LUẬN 194
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 196
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 197
PHỤ LỤC 206
123doc.vn
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ bằng tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
ASEAN Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Asian NationsCCC Cash Conversion Cycle Chu kỳ luân chuyển tiền
CPTPP Comprehensive and Hiệp định đối tác toàn diện và tiến
Progressive Agreement for bộ xuyên Thái Bình DươngTrans-Pacific Partnership
EBIT Earnings Before Interest and Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
TaxesEOQ Economic Order Quantity Lượng đặt hàng tối ưu
EVFTA European-Vietnam Free Hiệp định thương mại tự do giữa
FCFE Free Cash Flow to Equity Dòng tiền thuần của chủ sở hữuFCFF Free cash flow to the firm Dòng tiền thuần của doanh nghiệp
OBM Original Brand Sản xuất, tự thiết kế và ký hợp đồng
ODM Original Design Chủ động nguyên liệu, thiết kế, sản
RCEP Regional Comprehensive Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
Economic Partnership khu vực
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.2 Tổng hợp số lượng các DN DMNY kinh doanh có lợi nhuận và không có 91
lợi nhuận giai đoạn 2016 - 2021
2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các DN dệt may 862.4 Tình hình dòng tiền thuần của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021 942.5 Dòng tiền thuần của DN (FCFF) tại các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021 1032.6 Tổng hợp kết quả thay đổi dòng tiền thuần của DN (FCFF) tại các DN 105
DMNY giai đoạn 2016 - 2021
2.7 Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE) tại các DN DMNY giai đoạn 105
2016 - 2021
2.8 Tổng hợp kết quả thay đổi dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE) tại các 107
DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021
2.9 Tình hình dòng tiền thuần của công ty cổ phần may Sông Hồng 125
2.11 Tóm tắt quan hệ về dấu giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc 1373.1 Đánh giá và phân loại các khoản phải thu khách hàng 1713.2 Công ty cổ phần may Sông Hồng dự báo dòng tiền theo cấp số nhân 1843.3 Thống kê chi phí một lần đặt hàng của công ty cổ phần may Sông Hồng 1863.4 Thống kê chi phí lưu kho của công ty cổ phần may Sông Hồng 1873.5 So sánh giá tiền vải của công ty cổ phần may Sông Hồng 1893.6 Xác định số dư tiền cuối kỳ và số tiền thừa (thiếu) quý IV/2022 của công 190
ty cổ phần may Sông Hồng
123doc.vn
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
1.9 Các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao giữ cân bằng tiền mặt ở 52
mức mong muốn
1.12 Tổng hợp các nhân tố bên trong DN ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền 58
1.14 Quy trình cấp tín dụng thương mại cho khách hàng của các DN dệt may 67
Thổ Nhĩ Kỳ
2.1 Khái quát mô hình bộ máy tổ chức quản trị dòng tiền tại các DN DMNY 119
quy mô vốn lớn
2.2 Khái quát mô hình bộ máy tổ chức quản trị dòng tiền tại các DN DMNY 120
quy mô vốn nhỏ và trung bình
2.3 Khung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản trị dòng tiền 136
123doc.vn
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Cơ cấu tài sản của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021 792.2 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của các DN DMNY phân loại theo quy mô 80
vốn kinh doanh giai đoạn 2016 - 2021
2.3 Cơ cấu nguồn vốn của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021 812.4 Tình hình biến động nợ phải trả của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 82
2021
2.5 Doanh thu thuần, lợi nhuận trước lãi vay và thuế, lợi nhuận sau thuế của 83
các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021
2.6 Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, lợi nhuận sau thuế của các DN DMNY 84
2.11 Tỷ trọng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của DN DMNY phân 93
loại theo quy mô vốn giai đoạn 2016 - 2021
2.12 Tỷ trọng dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư của DN DMNY phân loại 94
theo quy mô vốn giai đoạn 2016 - 2021
2.13 Tỷ trọng dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính của DN DMNY phân 95
loại theo quy mô vốn giai đoạn 2016 - 2021
2.14 Tỷ trọng dòng tiền thuần của DN (FCFF) tại các DN DMNY theo quy 97
mô vốn kinh doanh
2.15 Tỷ trọng dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE) tại các DN DMNY 99
theo quy mô vốn kinh doanh
2.16 Khoản phải thu khách hàng của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021 1042.17 Thực trạng thu hồi nợ của các DN DMNY giai đoạn 2016 - 2021 1092.18 Thực trạng kỳ dự trữ tồn kho thành phẩm của các DN DMNY giai đoạn 111
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
1.2 Xác định ngân quỹ tối ưu theo mô hình Miller – Orr 41
1.5 Mô hình tổng quát để ra quyết định cấp tín dụng thương mại (bán chịu) 44
1.8 Xác định lượng hàng tồn kho nguyên vật liệu tối ưu theo mô hình EOQ 492.1 Tăng trưởng xuất khẩu ngành dệt may giai đoạn 1986 -2017 71
2.6 Số dự án và số vốn đầu tư FDI vào ngành dệt may Việt Nam 752.7 Vị trí của ngành dệt may Việt Nam trên thế giới 76
2.11 Ma trận tương quan giữa các nhân tố trong mô hình 1392.12 Ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động quản trị dòng tiền theo mô 140
Trang 14DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
01 Danh sách các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam 206
05 Kỳ dự trữ tồn kho thành phẩm bình quân của các DN DMNY 223
06 Số vòng quay hàng tồn kho thành phẩm của các DN DMNY 224
11 Hệ số khoản phải thu trên doanh thu của các DN DMNY 229
16 Tỷ lệ dòng tiền hoạt động trên doanh thu của các DN DMNY 234
17 Tỷ lệ dòng tiền hoạt động trên tổng nợ của các DN DMNY 235
123doc.vn
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dòng tiền là nguồn lực quan trọng hàng đầu đối với các hoạt động trong doanh nghiệp
(DN) Trong hoạt động kinh doanh, tiền được coi là máu và dòng tiền là huyết mạch của
DN Dòng tiền giữ vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hoạt động thường xuyên liêntục cũng như gia tăng hiệu quả kinh doanh của các DN Vì vậy, việc quản trị dòng tiền làvấn đề quyết định trực tiếp đến sự sống còn của các DN Theo Munusamy HR (2010) [90]:quản trị dòng tiền quyết định sự tồn tại trong ngắn hạn và dài hạn của DN
Trên thực tế, một số DN trên thế giới và ở Việt Nam trong đó có cả doanh nghiệp lớn
bị phá sản không phải do khả năng sinh lời thấp, lợi nhuận suy giảm mà do thiếu vốnbằng tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn và đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cần thiết.Tuy nhiên, tình trạng DN dư thừa tiền quá mức sẽ dẫn đến việc sử dụng tiền lãng phí vàkém hiệu quả trong khi DN phải vay vốn ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác Điều
đó thể hiện sự yếu kém trong hoạt động quản trị dòng tiền của DN
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụngvốn Việc quản trị dòng tiền có hiệu quả giúp DN kiểm soát vốn bằng tiền, chủ độnghoạch định điều khiển sự vận động của dòng tiền, đảm bảo sự cân đối, ăn khớp giữa dòngtiền vào và dòng tiền ra đồng thời đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hànhthông suốt Bên cạnh đó, giá trị doanh nghiệp được phản ánh thông qua thị giá của cổphiếu Việc quản trị dòng tiền hiệu quả sẽ giúp DN mở rộng cơ hội tăng trưởng, được cácnhà đầu tư tin tưởng kéo theo giá cổ phiếu tăng lên Quản trị dòng tiền hiệu quả còn hỗtrợ gia tăng lợi nhuận, đáp ứng kế hoạch tương lai và duy trì khả năng tăng trưởng bềnvững của DN Hơn thế, quản trị dòng tiền giúp DN chủ động xử lý tình trạng thặng dư,thâm hụt tiền Trên cơ sở cân đối dòng thu - chi, DN phát hiện, phòng ngừa các lỗ hổngtiềm ẩn về dòng tiền đồng thời có kế hoạch điều tiết nhu cầu vốn hợp lý, vừa đủ và đầu tưtiền mặt dư thừa một cách linh hoạt, giúp tăng khả năng sinh lời
Thời gian gần đây, bối cảnh diễn biến kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng chậm, thươngmại thế giới biến động, đặc biệt là cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đang làm gia tăng tínhbất ổn của hệ thống thương mại toàn cầu và có những tác động nhất định tới nền kinh tế ViệtNam Bên cạnh đó, tác động tiêu tực của dịch Covid từ cuối năm 2019 khiến phần lớn các
DN nước ta đặc biệt là các DN dệt may niêm yết (DN DMNY) bị ảnh hưởng nặng nề do gặpnhiều khó khăn trước sức ép về cạnh tranh, thanh lọc, biểu hiện rõ nhất là tình trạng thiếuvốn, tồn đọng hàng hóa lưu kho do nhu cầu tiêu dùng giảm, chi phí hoạt động tăng Trênthực tế, mặc dù các DN DMNY tại Việt Nam đã triển khai nhiều giải pháp nhằm duy trì lựclượng lao động, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nhưng do ảnh hưởng của dịch Covid-19 khiếntổng cầu trên thế giới giảm mạnh, đầu ra của sản phẩm gần như bị “đóng băng”, nên hầu hếtcác DN DMNY nước ta hiện đang gặp rất nhiều khó khăn
123doc.vn
Trang 16Để đứng vững trên thị trường, tránh rơi vào tình trạng phá sản, các DN DMNY cầnthực hiện có hiệu quả các giải pháp quản trị tài chính DN, trong đó quản trị dòng tiền làcông cụ hữu hiệu giúp các DN DMNY duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và lấp đầykhoảng trống thu nhập Đặc biệt, để trải qua giai đoạn khó khăn và nhiều biến động hiệnnay, các DN DMNY cần có chiến lược quản trị dòng tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanhtoán và tránh phải đối mặt với vấn đề rủi ro tài chính Đó là việc làm cần thiết để gia tănglợi nhuận, củng cố tính bền vững và triển vọng phát triển trong tương lai Tuy nhiên, làmcách nào các DN DMNY có thể tăng cường quản trị dòng tiền trong điều kiện kinh tếhiện nay vẫn là vấn đề bỏ ngỏ
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề quản trị
dòng tiền trong các DN DMNY Chính vì vậy, NCS đã lựa chọn đề tài “Quản trị dòng tiền trong các DN ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nghiên cứu tổng quan các công trình liên quan đến đề tài luận án có ý nghĩa rất quantrọng, giúp NCS hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về hoạt động quản trị dòngtiền trong các DN Từ đó, NCS có thể xác định rõ các vấn đề đã được nghiên cứu vàkhoảng trống còn bỏ ngỏ làm định hướng cho đề tài luận án của mình Các công trình liênquan đến vấn đề cần nghiên cứu có thể khái quát thành các nhóm cơ bản sau:
2.1 Công trình nghiên cứu về dòng tiền
2.1.1 Các công trình nghiên cứu lý thuyết về dòng tiền
Các công trình nghiên cứu lý thuyết về dòng tiền đã được các tác giả trong và ngoàinước tiếp cận trên nhiều khía cạnh khác nhau
2.1.1.1 Các công trình nghiên cứu lý thuyết trong nước về dòng tiền
Các công trình nghiên cứu trong nước về lý thuyết dòng tiền bao gồm các luận án tiến
sĩ và các nghiên cứu chuyên sâu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của dòng tiền
(1) Luận án tiến sĩ: “Ảnh hưởng của dòng tiền, rủi ro hệ thống, rủi ro phi hệ thống và tính thanh khoản chứng khoán đến đầu tư của DN Việt Nam” của Lê Hà Diễm Chi (2016)
[13] đã nghiên cứu trường hợp dòng tiền của DN nhiều hạn chế tài chính so với DN íthạn chế tài chính và trong trường hợp DN có sự kiểm soát của Nhà nước so với DNkhông có sự kiểm soát Nhà nước Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ đề cập tới một nhóm
DN trong nền kinh tế và còn nhiều nhóm ngành khác chưa được đề cập tới
(2) Luận án Tiến sĩ: “Hoàn thiện phương pháp chiết khấu dòng tiền trong thẩm định giá trị
DN ở Việt Nam” của Lâm Thị Thanh Huyền (2021) [12] đã đi sâu phân tích phương pháp
chiết khấu dòng tiền được quy định trong các văn bản pháp lý cũng như việc vận dụngphương pháp chiết khấu dòng tiền tại các DN có chức năng thẩm định giá ở Việt Nam
123doc.vn
Trang 17Tuy nhiên, nghiên cứu chưa áp dụng phân tích cho phần lớn các DN đang hoạt động trên thị trường.
(3) Nghiên cứu “Ý nghĩa của dòng tiền ròng đối với kiệt quệ tài chính của các DN niêm
yết tại Việt Nam” của Bùi Kim Dung, Lê Hoàng Vinh, Vũ Thị Anh Thư (2020) [5] khẳng
định dòng tiền ròng có ý nghĩa đối sự kiệt quệ tài chính của các DN
2.1.1.2 Công trình nghiên cứu lý thuyết ngoài nước về dòng tiền
Bên cạnh các công trình trong nước nghiên cứu về dòng tiền, một số tác giả ngoài nước cũng có các nghiên cứu sâu về vấn đề này Cụ thể là:
(1) Nghiên cứu “Economic Evaluation & Investment Decision Methods - Phương pháp đánh giá kinh tế & quyết định đầu tư” của John.M.S và Franklin J.S (1995) [71] có sáu
chương đầu tiên trình bày giá trị thời gian của tiền và dòng tiền trước thuế, đồng thời áp dụngchỉ tiêu đánh giá các tình huống đầu tư khác nhau trong điều kiện lạm phát và rủi ro
Các chương sau tập trung vào tìm hiểu và phân tích các dự án với dòng tiền sau thuế
(2) Nghiên cứu “Sources of contractor’s payment risks and cash flow problems in the
New Zealand construction industry: project team’s perceptions of the risks and mitigation measures - Rủi ro thanh toán của nhà thầu và các vấn đề về dòng tiền trong ngành xây dựng New Zealand: nhận thức của nhóm dự án và các biện pháp giảm thiểu rủi ro” của Jasper Mbachu (2011) [68] sử dụng phương pháp khảo sát mô tả trong hai
giai đoạn và thực hiện thí điểm với các nhà thầu, nhà thầu phụ Các kết luận trong nghiêncứu có thể giúp nhà quản trị phân bổ hiệu quả các nguồn lực sẵn có để hạn chế rủi ronhằm đạt được dòng tiền tối ưu trong mỗi dự án Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ áp dụng chocác DN xây dựng, còn rất nhiều ngành kinh tế khác chưa được đề cập tới
2.1.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về dòng tiền
2.1.2.1 Công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước về dòng tiền
(1) Luận án tiến sĩ: “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Thanh Hiếu
(2015) [19] đã xây dựng giả thuyết nghiên cứu, các mô hình kiểm định giả thuyết nghiên
cứu cụ thể, rõ ràng Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung dự báo dòng tiền từ hoạt động kinhdoanh của các công ty có quy mô lớn
(2) Nghiên cứu “Identifying factors influencing on the cash flow of construction companies: Evidence from Vietnam stock exchange - Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty xây dựng: Bằng chứng từ thị trường chứng khoán Việt Nam” của
Nguyễn Công (2019) [15] Nghiên cứu này dựa trên khảo sát xác định các nhân tố ảnh hưởngđến dòng tiền thông qua bảng câu hỏi và phỏng vấn 105 doanh nghiệp ngành xây
123doc.vn
Trang 18dựng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam năm 2018 Dựa trên kết quả phântích EFA, nghiên cứu tìm ra 6 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty xâydựng Đó là: môi trường vĩ mô; thời gian xây dựng; các khoản phải trả và phải thu; chi phixây dựng; giữ lại; thanh toán khoản vay và thuế Nghiên cứu cũng cho thấy tác động của cácbiến đến quản lý dòng tiền thay đổi với giá trị trung bình từ 0,17 đến 0,518 Trên cơ sở kếtquả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường quản trị dòng tiền tạicác công ty xây dựng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
(3) Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền của DN - Mô hình nghiên cứu và bằng chứng thực nghiện tại các công ty niêm yết thuộc ngành thực phẩm tại Việt Nam” của Trần Thị Minh Nguyệt, Đàm Thị Thanh Tú (2019) [26] sử dụng chỉ tiêu FCFE
và FCFF làm đại diện cho dòng tiền của DN Kết quả thực nghiệm là căn cứ để tác giảđưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền cho các công ty thựcphẩm niêm yết tại Việt Nam
(4) Nghiên cứu: “Dòng tiền, chất lượng lợi nhuận và nắm giữ tiền mặt: Trường hợp tại Việt Nam” của Đặng Ngọc Hùng (2021) [10] sử dụng hồi quy cho dữ liệu bảng cho
thấy dòng tiền có quan hệ thuận chiều với mức độ nắm giữ tiền mặt, đồng thời chỉ ra sựbất cân xứng trong độ nhạy dòng tiền của việc nắm giữ tiền mặt
(5) Nghiên cứu “Ảnh hưởng của dòng tiền đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng mô hình tác động cố định” của Trương
Thị Thu Hương (2021) [27] cho thấy dòng tiền có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạtđộng của các DN Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra quy mô công ty và tỷ lệ
nợ có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động Ngược lại, tốc độ tăng trưởng tài sản
và cơ hội đầu tư có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động
2.1.2.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm ngoài nước về dòng tiền
(1) Nghiên cứu “Cash Flow Reporting and Financial Distress Models: Testing of Hypotheses - Báo cáo dòng tiền và các mô hình khó khăn tài chính: Kiểm tra các giả thuyết” của Abdul Aziz and Gerald H Lawson (1989) [30] bằng cách sử dụng các mô hình
Logit, nghiên cứu khẳng định dòng tiền hoạt động ròng, là chỉ số hữu ích để đánh giá tình hình tài chính của DN
(2) Nghiên cứu “Towards more flexible and accurate cash flow forecasting – Hướng tới dự báo dòng tiền linh hoạt và chính xác hơn” của Ammar P.Kaka (1994) [34], trình
bày mô hình thiết kế sử dụng hơn 50 biến số để tính dòng tiền của các hợp đồng riêng lẻ.Ngoài ra, một số rủi ro liên quan đến hợp đồng xây dựng đã được đưa vào mô hình dòngtiền bằng cách giới thiệu mô phỏng ngẫu nhiên Mô hình được thử nghiệm bằng cách hợpnhất các biến số và chứng minh rằng dòng tiền của nhà thầu rất nhạy cảm với rủi ro
123doc.vn
Trang 19(3) Nghiên cứu “A cash flow analysis approach to privatisation: case study of Klaipeda Stevedoring Company – Phương pháp tiếp cận phân tích dòng tiền đối với quá trình tư nhân hóa: Nghiên cứu điển hình tại công ty xếp dỡ Klaipeda” của Andrius Saveikis (2000)
[39] đã xem xét sự thay đổi về số lượng hàng tồn kho của DN, tín dụng thương mại cấpcho khách hàng hoặc nhận được từ nhà cung cấp và tác động của chúng đối với dòng tiền.Nghiên cứu này giúp DN đánh giá tốc độ luân chuyển tiền của doanh nghiệp, từ đó đưa racác biện pháp tối ưu hóa dòng tiền
(4) Nghiên cứu “Do Free Cash Flow and Sale Growth Affect Firm Performance in Taiwan?” của Liao (2008) [81] được thực hiện trên hai mô phỏng: (i) Mối quan hệ của cơ
chế quản trị dòng tiền trong DN và các vấn đề của người đại diện; (ii) Mối quan hệ của tăngtrưởng doanh thu và hiệu quả hoạt động của DN Bên cạnh ba biến phụ thuộc là hiệu quảhoạt động của DN, cơ chế quản trị DN và dòng tiền của DN, nghiên cứu còn thu thập thêmcác biến kiểm soát như quy mô DN, tỷ lệ đòn bẩy, tỷ lệ nghiên cứu và phát triển, tỷ suất lợinhuận trên tài sản (ROA) của ngành công nghiệp Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy ROA
và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) có xu hướng biến động ngược chiều vớidòng tiền của DN, đặc biệt là đối với các DN không có nhiều cơ hội tăng trưởng
(5) Nghiên cứu “The relation between cash flows and economic performance in the digital age: an empirical analysis –Mối liên hệ giữa dòng tiền và hiệu suất kinh tế trong thời đại kỹ thuật số: một phân tích thực nghiệm” của Salvatore Ferri, Alberto Tron,
Raffaele Fiume & Gaetano Della Corte (2020) [103] đề cập đến dòng tiền của một sốngành kinh tế, sử dụng một mẫu hoàn chỉnh về các công ty niêm yết của Ý trong giaiđoạn 2008 - 2017, với dữ liệu được thu thập từ các bảng cân đối kế toán Trên cơ sở phântích hồi quy, nghiên cứu đánh giá các khoản đầu tư và khả năng tạo ra tiền mặt, trong đótiền mặt có tương quan tỷ lệ thuận với lợi nhuận trong tương lai
2.2 Công trình nghiên cứu về quản trị dòng tiền
2.2.1 Công trình nghiên cứu lý thuyết về quản trị dòng tiền
2.2.1.1 Công trình nghiên cứu lý thuyết trong nước về quản trị dòng tiền
Các công trình nghiên cứu lý thuyết về quản trị dòng tiền chủ yếu bao gồm các luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ nghiên cứu quản trị dòng tiền ở các ngành, lĩnh vực cụ thể
(1) Phạm Ngọc Thúy và Hàng Lê Cẩm Phương (2007) [21] trong nghiên cứu “Quản
lý vốn lưu động tại các DN nhựa thành phố Hồ Chí Minh” đã đề cập đến quản trị dòngtiền dựa trên phân tích quản trị ngân quỹ và tính thanh khoản của DN Nghiên cứu khẳngđịnh cần đẩy nhanh tốc độ phát sinh các dòng tiền vào đồng thời giảm thiểu tốc độ phátsinh dòng tiền ra của DN nhằm đảm bảo sự cân đối, trùng khớp giữa các dòng tiền phátsinh trong DN
123doc.vn
Trang 20(2) Luận án Tiến sĩ: “Quản lý tài sản tại các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt
Nam” của Phan Hồng Mai (2012) [23] nghiên cứu quản lý dòng tiền thông qua việc đềcập tới quản lý ngân quỹ và việc duy trì ngân quỹ tối ưu, quản lý khoản phải thu tại công
ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết từ năm 2006 đến 2010 Luận án đã phân tích thựctrạng quản lý tài sản, qua đó đánh giá quản trị tiền mặt của DN Tuy nhiên, nội dung mớichỉ dừng lại ở bước đầu, chưa phản ánh toàn diện nội dung của quản trị dòng tiền trongcác DN Vì vậy, các đánh giá và các giải pháp đưa ra tập trung dưới góc độ tiền là mộtkhoản mục trong phần tài sản của bảng cân đối kế toán của các DN này, chưa nhấn mạnhvào việc nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền của DN
(3) Luận án Tiến sĩ: “Quản trị dòng tiền tại tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội” của Nguyễn Thị Hải Yến (2022) [20] xây dựng chính sách quản trị dòng tiền phù
hợp và tổ chức bộ máy thực hiện công tác quản trị dòng tiền tại đơn vị nghiên cứu.
2.2.1.2 Công trình nghiên cứu lý thuyết ngoài nước về quản trị dòng tiền
(1) Nghiên cứu “Small business financial management theory vs.practise – Lý thuyết
và thực hành quản trị tài chính doanh nghiệp” của Grablowsky & Rowell (1980) [62] đã
chỉ ra nguyên nhân thất bại trong kinh doanh của các DN nhỏ và vừa là không đủ vốn,quản trị dòng tiền và hàng tồn kho kém hiệu quả Cụ thể: hầu hết các DN không thực hiện
dự báo dòng tiền, không sử dụng bất kỳ kỹ thuật định lượng nào để xác định mức tiềnmặt cần dự trữ và không có thặng dư tiền mặt trong ngắn hạn Nghiên cứu cũng xác định:các DN vừa và nhỏ cần đầu tư tiền mặt dư thừa vào chứng khoán hoặc tài khoản thunhập Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc phân tích nguyên nhân thất bại củacác DN nhỏ và vừa, trong khi các DN có quy mô lớn chưa được đề cập tới
(2) Nghiên cứu “Agency Cost of Free Cash Flow, Corporate Finance, and Takeovers
- Chi phí của dòng tiền tự do, chi phí tài chính và doanh thu DN ” của Jensen (1986) [70]
đưa ra khái niệm toàn diện về lý thuyết dòng tiền của các DN và chỉ rõ quản trị dòng tiền
là nội dung quan trọng của quản trị DN Cụ thể, nếu có sự chủ động tham gia, giám sát vàquản trị của các nhà đầu tư sẽ giúp DN hạn chế việc đầu tư dòng tiền vào các dự án cókhả năng sinh lời thấp
(3) Cuốn sách “Corporate Finance: Theory and Practice – Tài chính DN: Lý thuyết và thực hành” của Aswath Damodaran (2001) [43] trình bày về quản trị tài chính ngắn hạn.
Đặc biệt, quản trị dòng tiền là một nội dung quan trọng được trình bày chi tiết trong cuốnsách
(4) Cuốn sách “Short-Term Financial Management – Quản trị tài chính ngắn hạn” của
Terry S Maness & John T Zietlow (2005) [111] đề cập về quản trị tài chính ngắn hạn,trong đó quản trị dòng tiền là một nội dung quan trọng, được chú trọng phân tích chi tiết
123doc.vn
Trang 21(5) Nghiên cứu “Cash Flow Management and Manufacturing Firm Financial Performance: A Longitudinal Perspective – Quản trị dòng tiền và hiệu quả tài chính của
DN sản xuất trong dài hạn” của James R Kroes, Andrew S Manikas (2013) [66] đề cập
các chính sách về dòng tiền, quản lý vốn lưu động dưới dạng các khoản phải thu tiền mặt
từ khách hàng, hàng tồn kho và các khoản thanh toán bằng tiền mặt cho nhà cung cấp, cómối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động của DN Dựa trên nghiên cứu trước đó, nghiêncứu này: (i) sử dụng một mẫu dữ liệu doanh nghiệp theo chiều dọc để kiểm tra mối quan
hệ giữa những thay đổi trong các thước đo dòng tiền và những thay đổi trong hoạt độngtài chính của DN; và (ii) điều tra hướng của mối quan hệ giữa những thay đổi hàng quýtrong vị thế dòng tiền và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các phân tíchtrong nghiên cứu cho thấy những thay đổi trong kỳ luân chuyển tiền và việc giảm thờigian thu tiền bán hàng dẫn đến cải thiện hoạt động tài chính của DN
(6) Nghiên cứu “Cash flow management practices: An empirical study of small
businesses operating in the South African retail sector - Thực tiễn quản trị dòng tiền: Một nghiên cứu thực nghiệm về các DN nhỏ hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ ở Nam Phi” của Augustine Oghenetejiri Aren & Athnia Sibindi (2014) [45] đã xem xét ảnh hưởng
của hoạt động quản trị dòng tiền đối với sự tồn tại hoặc tăng trưởng của các DN vừa &nhỏ bằng cách khảo sát các DN hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ của Pretoria ở Nam Phi.Nghiên cứu cho thấy quản trị dòng tiền rất quan trọng đối với sự tồn tại của một doanhnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, và quản trị dòng tiền kém cũng có thể dẫn đếnthất bại trong kinh doanh nhỏ Từ đó, tác giả đưa ra lời khuyên về chính sách về các hànhđộng khắc phục hậu quả cần thiết để bảo vệ lĩnh vực này
(7) Nghiên cứu “Cash Flow Management: Assessing Its Impact on the Operational Performance of Small and Medium Size Enterprises at the Mafikeng Local Municipality
in South Africa Prior to the Global Financial Crisis - Quản trị dòng tiền: Đánh giá tác động đối với hiệu quả hoạt động của các DN vừa & nhỏ tại Mafikeng - Nam Phi trước cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu” của Ateba Benedict Belobo (2014) [44] đã xác
định những thiếu sót mà các DN vừa & nhỏ này gặp phải liên quan đến quản trị dòngtiền, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp khả thi để cải thiện hoạt động quản trị dòng tiềncủa các DNVVN Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận bằng phương pháp tổng hợp bằngcách phát phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên sâu Kết quả từ nghiên cứu cho thấy phầnlớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Mafikeng hoạt động kém hiệu quả trước cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu chủ yếu do quản lý dòng tiền kém Tác giả đã đề xuất cácbiện pháp khả thi có thể được sử dụng để cải thiện hoạt động quản trị dòng tiền để đạtđược hiệu quả kinh doanh tốt hơn
123doc.vn
Trang 22(9) Nghiên cứu “Effects of cash flow Management on Financial Performance of Small and Medium Enterprise in Mogadishu Somalia (A case study of bakara market) - Ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đối với hiệu quả tài chính của DN vừa & nhỏ ở Mogadishu Somalia” của Abdirahman Tahlil Ali and Aaron L Mukhongo (2016) [29]
tìm ra mối quan hệ giữa quản trị dòng tiền và hoạt động tài chính của các DN vừa và nhỏđược lựa chọn ở Mogadishu-Somalia Kết quả nghiên cứu cho thấy sự thay đổi trongquản trị dòng tiền của nhà quản trị có thể ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong phạm vidoanh nghiệp truyền thông nhỏ ở Mogadishu
(10) Nghiên cứu “The Role of Cash Management Policies in Corporation Governace” của Tamar Gamsakhurdia (2016) [110] xem xét chính sách quản trị dòng
tiền và rút tiền mặt tại các DN Nghiên cứu kết luận: việc nâng cao kiến thức và kỹ năngquản trị dòng tiền là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của tất cả các DN
(11) Nghiên cứu “Cash Flow Management - Quản trị dòng tiền” của Ivan Klyuchankin
(2017) [65] khẳng định tầm quan trọng của dòng tiền và phương pháp quản trị dòng tiền Dữliệu thu thập được bằng việc phỏng vấn với nhà quản lý và nhân viên của DN và từ các tàiliệu và báo cáo do họ cung cấp kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.Kết quả cho thấy, để tối ưu hóa dòng tiền, DN cần thực hiện kiểm soát nội bộ đối với toàn bộhoạt động tài chính bao gồm cả việc kiểm soát dòng tiền
(12) Nghiên cứu “The impact of cash flow management on the profitability and sustainabilyty of small to medium sized enterprises – Tác động của quản trị dòng tiền đối với lợi nhuận và sự bền vững của các DN vừa & nhỏ” của Wadesango, Tinarwo N, Sitcha L,
Machingambi S (2019) [116] phân loại các phương pháp quản trị dòng tiền hiện đang đượcthực hiện bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Zimbabwe và tìm ra tác động của các phươngpháp này đối với lợi nhuận và tính bền vững của các DNVVN Cả hai cách tiếp cận nghiêncứu định tính và định lượng đã được áp dụng trong nghiên cứu này Các phương pháp thuthập dữ liệu được sử dụng bao gồm bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu, dữ liệu
123doc.vn
Trang 23thu thập được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ Kết quả cho thấy hầu hết các phươngpháp quản trị dòng tiền đang được thực hiện bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnhhưởng không nhỏ đến lợi nhuận và tính bền vững của các doanh nghiệp này Kết quảcũng chỉ ra: một số doanh nghiệp vừa và nhỏ không áp dụng hiệu quả các phương phápquản trị dòng tiền hiệu quả dẫn đến phá sản.
(13) Nghiên cứu “Study on Cash Flow Management: With Reference to Bharat Heavy Electrical Limited, Haridwar” của Manisha Pandey (2019) [82] sử dụng các kỹ thuật khác
nhau để phản ánh các vấn đề tồn tại trong hoạt động quản trị dòng tiền của các DN
(14) Nghiên cứu “Cash flow management by contractors - Quản trị dòng tiền của nhà thầu” của K Koopman and R Cumberlege (2021) [79] tập trung vào các kỹ thuật quản trị
dòng tiền khác nhau được các nhà thầu lựa chọn và kết hợp trong các quy trình hàng ngày
và ảnh hưởng của việc quản trị dòng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.Nghiên cứu nhấn mạnh mối liên hệ giữa các yếu tố tác động tiêu cực đến dòng tiền vànguyên nhân dẫn đến việc các nhà thầu thất bại trong ngành xây dựng Kết quả cho thấychi phí vốn tăng và mức độ cạnh tranh cao hơn trong thị trường ngành xây dựng, buộccác công ty xây dựng phải chấp nhận rủi ro ngày càng cao, dòng tiền bị ảnh hưởng trướccác tác động tiêu cực của thị trường
Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu trên đều khẳng định vai trò quan trọng của quản trị dòng tiền đối với các DN
2.2.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm về quản trị dòng tiền
2.2.2.1 Công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước về quản trị dòng tiền
(1) Luận án Tiến sĩ: “Quản trị dòng tiền của các DN chế biến thực phẩm Việt Nam”
của Đỗ Hồng Nhung (2014) [11] Trên cơ sở tìm hiểu khái niệm, nội dung quản trị dòngtiền của DN, đồng thời đánh giá toàn diện các nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền của
DN, luận án đi sâu phân tích thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền của các DN chế biếnthực phẩm, từ đó đề xuất mô hình quản trị dòng tiền phù hợp với các DN này Tuy nhiên,luận án chưa lượng hóa đầy đủ các nhân tố khách quan tác động tới hoạt động quản trịdòng tiền của DN
(2) Luận án Tiến sĩ: “Tác động của Quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông trong các
DN niêm yết ở Việt Nam” của Tô Lan Phương (2020) [25] đã thực hiện đánh giá hoạt động
quản trị dòng tiền và ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đến giá trị cổ đông trong các DN bấtđộng sản Luận án cho rằng việc quản trị dòng tiền tốt sẽ giúp đảm bảo khả năng chi trả, đảmbảo hoạt động thu tiền đúng và đủ, giúp tăng khả năng sinh lời của DN Kết quả nghiên cứucủa luận án sẽ giúp ban quản trị DN có công cụ để kiểm soát và duy trì dòng
123doc.vn
Trang 24Stata đã khẳng định các yếu tố gồm: lượng tiền và các khoản tương đương tiền, vốn lưu
động ròng, kỳ trả tiền bình quân, kỳ thu tiền bình quân, thời gian tồn kho, tỷ suất sinh lợi,tăng trưởng kinh tế và lạm phát là những yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động quản trịdòng tiền của các DN ngành dệt may thuộc Vinatex
2.2.2.2 Công trình nghiên cứu thực nghiệm ngoài nước về quản trị dòng tiền
(1) Nghiên cứu “A linear programming model for cash flow management in the Brazilian construction industry – Xây dựng mô hình tuyến tính để quản trị dòng tiền trong ngành xây dựng Brazil” của Paulo S.F.Barbosa & Priscilla R.Pimentel (2000) [95] phát triển mô hình
tuyến tính để quản trị dòng tiền tối ưu trong ngành xây dựng, bao gồm các giao dịch tài chínhđiển hình sử dụng các hạn mức tín dụng sẵn có đồng thời đánh giá ảnh hưởng của việc thayđổi lãi suất và các hạn chế ngân sách thường xảy ra trong ngành xây dựng Tuy nhiên, nghiêncứu chưa đề cập tới các ngành kinh tế khác
(2) Nghiên cứu “Relationship between free cash flow and financial performance evidence from the listed real estate companies in China – Mối liên hệ giữa dòng tiền tự
do và minh chứng hoạt động tài chính từ các công ty bất động sản niêm yết ở Trung Quốc” của Hong và cộng sự (2012) [64] lấy dữ liệu từ các công ty bất động sản niêm yết
trên sàn chứng khoán Nghiên cứu khẳng định mối quan hệ của quản trị dòng tiền và hiệuquả hoạt động của các DN Kết quả hồi quy từ nghiên cứu này cho thấy mức độ dòng tiền
dư thừa và hiệu quả hoạt động của DN được đo lường bằng các chỉ tiêu tài chính có mốiquan hệ nghịch biến với nhau
(3) Nghiên cứu “Cash Conversion Cycle Management in Small Firms: Relationships with Liquidity, Invested Capital, and Firm Performance – Quản trị kỳ luân chuyển tiền trong các DN nhỏ: Mối quan hệ với tính thanh khoản vốn đầu tư và hiệu quả hoạt động của DN” của Jay J.Ebben & Alec C.Johnson (2012) [69] đã khảo sát mối quan hệ giữa kỳ
luân chuyển tiền và khả năng thanh khoản, vốn đầu tư và hiệu quả hoạt động của các DNnhỏ Trong một mẫu gồm 879 công ty sản xuất nhỏ của Hoa Kỳ và 833 công ty bán lẻnhỏ của Hoa Kỳ, chu kỳ luân chuyển tiền được kết luận có liên quan đến cả ba khía cạnhnày Các DN có kỳ luân chuyển tiền hiệu quả hơn sẽ có khả năng thanh khoản cao hơn,nhu cầu vay nợ ít hơn và có lợi nhuận cao hơn Kết quả cũng chỉ ra rằng các chủ sở hữuhoặc người quản lý doanh nghiệp nhỏ có thể tác động đến hiệu quả quản trị dòng tiềnthông qua việc quản lý chu kỳ luân chuyển tiền
123doc.vn
Trang 25(4) Nghiên cứu “Cash flow management utilization by Small Medium Enterprises
(SMEs) in Northern Uganda - Việc sử dụng, quản lý dòng tiền của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Bắc Uganda” của Gilbert Uwonda, Nelson Okello , Nicholas G Okello (2013)
[60] Nghiên cứu này đã thiết lập mức độ sử dụng, quản lý dòng tiền, đó là một yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của một số doanh nghiệp nhỏ và vừa.Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu đã được thu thập và phân tích từ một mẫu gồm 120 doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế trong việc sửdụng dòng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ đặc biệt là trong việc dự báo dòngtiền; lập kế hoạch dòng tiền và kiểm soát ngân sách Mặt khác, việc sử dụng tài sản cốđịnh dư thừa, không có khả năng cung cấp tiền mặt, chính sách tín dụng kém là nhữngmối quan tâm khác đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Để các doanh nghiệp vừa vànhỏ phát huy hết tiềm năng của mình, họ phải lập kế hoạch kinh doanh, chuẩn bị dự báodòng tiền và lập ngân sách tiền mặt; đảm bảo kiểm soát ngân sách và kiểm soát nội bộ
(5) Nghiên cứu “A Multi-Objective Fuzzy Linear Programming Model for CashFlow Management - Mô hình lập trình tuyến tính để quản trị dòng tiền” của A.M.El – Kholy
(2014) [31] xem xét quản trị dòng tiền cho các dự án trong giai đoạn đấu thầu và xâydựng Mô hình được đề xuất với các biến: số dư tiền mặt ban đầu, chi phí và số dư tiềnmặt tối ưu Mô hình xem xét các hạn chế của thị trường tài chính, hạn chế ngân sách vàhạn chế trong việc giữ tiền mặt của DN Ngoài các biến số này, trong mô hình đề xuấtkhoản thanh toán vượt trội và việc chậm thanh toán theo tiến độ của chủ sở hữu trongmột kỳ Kết quả của nghiên cứu chỉ rõ hiệu quả của quản trị dòng tiền tác động đến việcxác định số dư tiền mặt tối ưu của DN
(6) Nghiên cứu “Relationship between Cash Conversion Cycle (CCC) with Firm Size and Profitability - Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển tiền với quy mô DN và khả năng sinh lời” của Hassan Subhi AL - ABASS (2017) [63] Nghiên cứu tập trung vào hai vấn đề cơ
bản: (i) Xác định mức độ ảnh hưởng của kỳ luân chuyển tiền với quy mô của các DN (ii)Xác định mức độ ảnh hưởng của CCC với lợi nhuận của DN Dữ liệu được thu thập từ cáccông ty niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán Karachi (KSE) trong giai đoạn 2012-2016.Phân tích hồi quy và tương quan Pearson được thực hiện để kiểm tra thực nghiệm Kết quảcủa nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ giữa CCC với quy mô và lợi nhuận của DN
(7) Nghiên cứu “Effect of operating cash flow management on financial performance of mutual funds in Kenya - Ảnh hưởng của quản trị dòng tiền đối với hoạt động tài chính của các quỹ tương hỗ ở Kenya” của Murhuor Abiud Soet, Willy Muturi and Oluoch Oluoch
(2018) [91] tập trung vào ảnh hưởng của hoạt động quản trị dòng tiền đối với hoạt động tàichính của quỹ tương hỗ ở Kenya Mục tiêu của nghiên cứu là xem xét mối quan hệ giữa quảntrị dòng tiền và hiệu quả tài chính của các quỹ tương hỗ ở Kenya Nghiên cứu sử sụng
123doc.vn
Trang 26dữ liệu bảng thứ cấp từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong số 22 quỹ tương hỗđược lấy từ báo cáo tài chính trong giai đoạn 2011- 2016 Dữ liệu được đánh giá bằngcách sử dụng kỹ thuật hồi quy, mô hình tác động ngẫu nhiên và tác động cố định dựa trênkiểm định Hausman Nghiên cứu chỉ rõ hoạt động quản trị dòng tiền có ý nghĩa và tácđộng tích cực đến tỷ suất sinh lợi của tài sản và tác động không đáng kể đối với tỷ suấtsinh lợi vốn chủ sở hữu Nghiên cứu khuyến nghị các nhà quản lý nên đưa ra các chínhsách bắt buộc về dòng tiền như chính sách đầu tư và chính sách chia cổ tức
(8) Nghiên cứu “Cash conversion cycle variables and profitability of listed manufacturing firms in the securities exchange, Kenya - Kỳ luân chuyển tiền và khả năng sinh lời của các DN sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Kenya” của Mary
Wamaitha Mwangi (2019) [86] các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dòng tiền của DN trên
cơ sở đề xuất biến phụ thuộc là kỳ luân chuyển tiền đại diện cho kết quả quản trị dòngtiền và các biến độc lập là kỳ thu tiền bình quân, hàng tồn kho, kỳ trả tiền bình quân Kếtquả của nghiên cứu khẳng định mối tương quan giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc
Từ đó, tác giả khuyến nghị các nhà quản lý nên giảm kỳ thu tiền bán hàng, giảm thời gianlưu kho thành phẩm để tránh các vấn đề về thanh khoản và kéo dài thời gian trả tiền nhàcung cấp để quản lý vốn lưu động hiệu quả
(9) Nghiên cứu “The Determinants of Cash Conversion Cycle and Firm Performance: An Empirical Research for Borsa Istanbul Turkey - Các nhân tố quyết định
kỳ luân chuyển tiền và hiệu quả hoạt động của DN: Nghiên cứu thực nghiệm tại Borsa Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ” của Doğan, Mesut; Kevser, Mustafa (2020) [54] khẳng định tầm
quan trọng của quản trị dòng tiền tới hoạt động của DN và dựa trên mô hình hồi quy lấybiến phụ thuộc là kỳ luân chuyển tiền và các biến độc lập là tỷ suất sinh lợi trên tài sản(ROA) và tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
(10) Nghiên cứu “Exploration of Cash Flow Management for Enterprise’s Business Performance - Xem xét quản trị dòng tiền với hiệu quả kinh doanh của DN” của Egwu
Emmanuel Makoji (2021) [56] đề cập tới tác động của quản trị dòng tiền tới hiệu quả kinh
doanh của DN Trong đó, tác giả đưa ra hai giả thuyết nghiên cứu là 1 : quản trị dòng tiền
có tác động tích cực, đáng kể đến các nghĩa vụ tài chính và 2: quản trị dòng tiền có tác độngtích cực, đáng kể đến hiệu quả hoạt động của DN Tác giả đã điều tra cụ thể việc thực hiệncác nghĩa vụ tài chính của các DN vừa & nhỏ và phân tích dữ liệu bằng phương pháp mô tả
và hồi quy tuyến tính Kết quả cho thấy quản trị dòng tiền ảnh hưởng đến việc thực hiện cácnghĩa vụ tài chính và các chiến lược quản trị dòng tiền ảnh hưởng đến hoạt động của các DN
ở Abuja Nghiên cứu khuyến nghị chủ sở hữu, người quản lý của các DN ở Abuja nên cảithiện việc quản trị dòng tiền để nâng cao hiệu quả hoạt động cho DN
123doc.vn
Trang 27Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu nêu trên chủ yếu xem xét tác động của quản trịdòng tiền đến hiệu quả hoạt động của DN, chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của cácnhân tố đến quản trị dòng tiền.
2.3 Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu
Từ tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước, NCS đã rút ra khoảng trốngnghiên cứu của đề tài như sau:
Thứ nhất: các công trình nghiên cứu lý thuyết được NCS tổng hợp đã trình bày có hệ
thống và phong phú những vấn đề liên quan tới quản trị dòng tiền Một số nghiên cứu tậptrung vào việc phân tích dòng tiền và quản trị dòng tiền của một nhóm công ty cụ thểtrong khi mỗi ngành lại có đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng và đều cần có nghiên cứuriêng để quản trị dòng tiền tối ưu Do đó, việc hệ thống lại hệ thống các lý thuyết phù hợpvới mẫu nghiên cứu là điều cần thiết
Thứ hai: các công trình nghiên cứu thực nghiệm về quản trị dòng tiền đã được các tác
giả tiếp cận trên nhiều góc độ khác nhau, chủ yếu tập trung xoay quanh mối quan hệ giữaquản trị dòng tiền và các nhân tố liên quan Các nghiên cứu này đã đánh giá ảnh hưởngcủa các nhân tố đến quản trị dòng tiền tại các DN hoạt động trong các ngành, lĩnh vựckhác nhau gồm: xây dựng, bất động sản hay dịch vụ tài chính trong khi hoạt động quảntrị dòng tiền của các DN DMNY bị chi phối bởi những nhân tố riêng nên cần có mô hìnhkiểm định phù hợp
Thứ ba: việc tăng cường quản trị dòng tiền trong các DN DMNY tại Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay là vấn đề cần thiết bởi lẽ trong giai đoạn hiện nay, các DN ngành dệtmay đang phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức Cụ thể là: (i) Trong bối cảnh chi phíđầu vào tăng mạnh, hoạt động vay vốn gặp khó khăn khi mặt bằng lãi suất cho vay đốivới DN vẫn ở mức cao, ách tắc về giải ngân vốn và thiếu vắng các biện pháp mang tính
hỗ trợ DN (ii) Các DN dệt may niêm yết gánh chịu nguy cơ mất khả năng thanh toán lớn
do đứt gãy chuỗi cung cứng toàn cầu Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu chuyên sâunào cho nhóm ngành này
Do đó, nghiên cứu sinh lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản trị dòng tiền trong các DNngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là hướng đi mới, cungcấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị DN Đề tài nghiên cứu này sẽ giải quyết một
số hạn chế trong các nghiên cứu trước đây và đề xuất giải pháp tăng cường quản trị dòngtiền cho các DN ngành dệt may niêm yết Đề tài này không chỉ giúp các DN ngành dệtmay niêm yết tìm hướng đi đúng nhằm vượt qua thời kỳ khủng hoảng, đứng vững trên thịtrường mà còn giúp các DN khác có thể xây dựng và thực hiện các chính sách phù hợptrong kinh doanh để quản trị dòng tiền tốt hơn
123doc.vn
Trang 283 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên
cứu Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tăng cường quản trị dòng tiền tại các DN DMNY
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định là:
(i) Hệ thống hóa lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong các DN
(ii) Nghiên cứu kinh nghiệm quản trị dòng tiền của các DN trên thế giới và rút ra bài học cho các DN DMNY Việt Nam
(iii) Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN DMNY
(iv) Kiểm định tác động của các nhân tố tới hoạt động quản trị dòng tiền của các DN ngành dệt may niêm yết
(v) Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DN DMNY
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu hoạt động quản trị dòng tiền trong các DN DMNY trên thị trườngchứng khoán Việt Nam
5 Câu hỏi nghiên cứu
Để tìm ra giải pháp góp phần tháo gỡ vướng mắc trong hoạt động quản trị dòng tiềntại các DN ngành dệt may niêm yết, luận án đi sâu trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: quản trị dòng tiền trong DN là gì và bao gồm các nội dung nào?
Câu hỏi 2: kinh nghiệm quản trị dòng tiền của các DN trên thế giới đã giúp các DNDMNY tại Việt Nam có bài học gì?
Câu hỏi 3: thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN DMNY tại Việt Nam bao gồmcác vấn đề gì?
Câu hỏi 4: Nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động quản trị dòng tiền của các DNDMNY tại Việt Nam?
Câu hỏi 5: Các giải pháp nào giúp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DNDMNY tại Việt Nam?
123doc.vn
Trang 296 Phương pháp nghiên cứu luận án
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp gồm: phương pháp tổng hợp; phương phápthống kê, so sánh; phương pháp quy nạp, diễn giải, hệ thống hóa; phương pháp điều trakhảo sát; phương pháp phỏng vấn chuyên sâu; phương pháp phân tích và phương phápphân tích tình huống
(i) Phương pháp tổng hợp:
Phương pháp tổng hợp được NCS sử dụng trong chương 1 Từ các công trình nghiêncứu khoa học, các luận án liên quan đến vấn đề quản trị dòng tiền trong và ngoài nước,thông qua các trang web của các trường đại học và các trang web chuyên cung cấp cácbài báo nghiên cứu, NCS đã kế thừa và hình thành cơ sở lý luận mới cho nghiên cứu củaluận án
(ii) Phương pháp thống kê, so sánh:
Phương pháp thống kê, so sánh được NCS sử dụng trong chương 2 Dựa trên báo cáotài chính, báo cáo tổng kết được tổng hợp từ Sở giao dịch chứng khoán, từ các trang webcủa các DN ngành dệt may Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Namtrong mẫu nghiên cứu, NCS tiến hành thống kê và xử lý dữ liệu, lập bảng, vẽ đồ thị, biểu
đồ nhằm so sánh và đánh giá vấn đề nghiên cứu Từ đó, NCS đưa ra các kết luận phù hợpvới thực tiễn
(iii) Phương pháp quy nạp, diễn giải, hệ thống hóa:
Phương pháp này được sử dụng để trình bày, đánh giá các vấn đề được NCS sử dụng lồng ghép trong cả chương 1 và chương 2
(iv) Phương pháp điều tra, khảo sát:
NCS sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát trong chương 2 bằng cách gửi câu hỏithông qua biểu mẫu google.forms, gửi email tới 50 DN ngành dệt may niêm yết để thuthập số liệu thực tế về hoạt động quản trị dòng tiền
(v) Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu:
Phương pháp này được NCS sử dụng trong chương 2 để tham vấn ý kiến của nhà quảntrị tài chính tại một số DN ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
(vi) Phương pháp phân tích: từ các thông tin, số liệu thu thập được từ các DN ngành
dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, NCS tiến hành phân tích, đánhgiá nhiều khía cạnh khác nhau và đưa ra những nhận định về hoạt động quản trị dòng tiềntrong các DN DMNY
+ Phương pháp phân tích định tính: dựa trên các công trình nghiên cứu lý thuyết vàthực nghiệm, các luận án về quản trị dòng tiền đã được bảo vệ, NCS phân tích, tìmkhoảng trống cho đề tài của mình Phương pháp này được NCS sử dụng trong phần mởđầu của Luận án
123doc.vn
Trang 30+ Phương pháp phân tích định lượng: Phương pháp này được NCS sử dụng trongchương 2 trên cơ sở áp dụng các mô hình FEM, REM và kiểm định Hausman để kiểm tratính phù hợp của mô hình với bộ dữ liệu nghiên cứu, từ đó chỉ rõ ảnh hưởng của các nhân
tố bên trong DN tới hoạt động quản trị dòng tiền trong các DN ngành dệt may niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam
(vii) Phương pháp phân tích tình huống:
Trong chương 3, NCS nghiên cứu tình huống tại một DN dệt may cụ thể từ đó đưa ragiải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong DN DMNY nói riêng và các DN ngành dệtmay nói chung
123doc.vn
Trang 317 Khung nghiên cứu luận án
Sơ đồ 1.1: Khung nghiên cứu của Luận án
Xác định vấn đề nghiên cứu:
Quản trị dòng tiền trong các DN DMNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nội dung nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong DN
- Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN DMNY
-Dựa vào kết quả nghiên cứu, đưa ra giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DMNY.
Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, quy nạp, diễn giải để nghiên cứu tổng quan về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong các DN
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp phỏng vấn chuyên sâu; phương phápphân tích đinh tính và định lượng để làm sáng tỏ thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN
DMNY
- Sử dụng phương pháp phân tích tình huống để đưa ra giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DN DMNY
Kết quả nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN ngành dệt may niêm yết
- Dựa vào kết quả nghiên cứu, đưa ra giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DN
DMNY
Nguồn: NCS xây dựng
8 Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn của luận án
(1) Về mặt khoa học
(i) Trên cơ sở kế thừa một số nội dung cơ bản trong các nghiên cứu trước đó, gồm: lập
kế hoạch dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu, kiểm soát dòng tiền, Luận án đã hệ thống hóa,làm phong phú thêm những vấn đề lý luận chung về quản trị dòng tiền trong DN theo cáchtiếp cận riêng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu gồm sáu nội dung cơ bản: lập kế hoạch dòngtiền; thiết lập quy chế thu, chi tiền; xác định ngân quỹ tối ưu; kiểm soát dòng tiền vào; kiểmsoát dòng tiền ra; kiểm soát, tạo lập sự cân bằng thu, chi vốn bằng tiền
Từ đó, Luận án đã xác định những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước đó khinghiên cứu hoạt động quản trị dòng tiền và tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo
123doc.vn
Trang 32(ii) Luận án còn nghiên cứu kinh nghiệm quản trị dòng tiền từ các DN trên thế giới từ
đó đưa ra một số bài học cho các DN ngành dệt may niêm yết tại Việt Nam trong việcquản trị dòng tiền
(2) Về mặt thực tiễn
(i) Trên cơ sở điều tra khảo sát kết hợp phỏng vấn chuyên sâu, Luận án phân tích chitiết thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN DMNY trên thị trường chứng khoán ViệtNam theo sáu nội dung: lập kế hoạch dòng tiền; thiết lập, thực hiện quy chế thu, chi tiền;xác định ngân quỹ tối ưu; kiểm soát dòng tiền vào; kiểm soát dòng tiền ra và kiểm soát,tạo lập sự cân bằng thu chi vốn bằng tiền
(ii) Luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu tác động của các nhân tốđến hoạt động quản trị dòng tiền của các DN DMNY Trong đó, Luận án kế thừa một sốnhân tố trong các nghiên cứu trước đó tuy nhiên NCS đã nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểmsản xuất kinh doanh của các DN dệt may niêm yết Việt Nam và sử dụng phần mềm Stata
để kiểm định tác động của các nhân tố này đến hoạt động quản trị dòng tiền của nhómcác DN này
(iii) Thông qua nghiên cứu về mặt lý luận của quản trị dòng tiền, kết hợp với việc tìmhiểu thực trạng vấn đề quản trị dòng tiền của các DN DMNY trên thị trường chứng khoánViệt Nam, Luận án đã đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong các
DN đó
Luận án sẽ tạo tiền đề cho nhà quản trị của các DN DMNY khi xây dựng, thực hiện các chính sách để quản trị dòng tiền hiệu quả hơn
9 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận
án được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dòng tiền và quản trị dòng tiền trong các DN
Chương 2: Thực trạng quản trị dòng tiền trong các DN ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền trong các DN ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
123doc.vn
Trang 33CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DÒNG TIỀN
VÀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TRONG CÁC DN 1.1 Lý luận về dòng tiền
1.1.1 Khái niệm và nội dung của dòng tiền
Dòng tiền là thước đo trực tiếp tính thanh khoản của DN Trong môi trường kinhdoanh, dòng tiền là nguồn lực quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triển của các DN
Thuật ngữ “dòng tiền” đã được nhiều học giả trong nước và trên thế giới quan tâm
nghiên cứu
Theo Phạm Quang Trung (2012) [22]: Dòng tiền là một thuật ngữ kế toán dùng để chỉ
số tiền một công ty nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định hoặctrong một dự án nhất định Còn Nguyễn Minh Kiều (2008) [18] cho rằng: dòng tiền làmột chuỗi các khoản thu nhập hoặc chi trả xảy ra qua một số thời kỳ nhất định
Kasilo (2001) [76] nhận định: dòng tiền là lượng tiền mặt DN tạo ra từ các hoạt độnghàng ngày trong một khoảng thời gian nhất định có thể thu từ khách hàng (gọi là dòngtiền vào) và dành cho chi tiêu (gọi là dòng tiền ra)
Moore, William và Longenecker (2010) [89] đã đề cập đến khái niệm dòng tiền bằngcách phân tích quá trình tiền liên tục vận động trong giai đoạn sản xuất kinh doanh Cụthể: tiền đi vào DN khi khách hàng trả tiền mua sản phẩm và tiền ra khỏi DN khi thanhtoán tiền hàng cho các nhà cung cấp và trả các chi phí hoạt động khác Sự vận động củatiền gọi là dòng tiền
Kinnery (2012) [78] chỉ ra rằng: dòng tiền xảy ra khi DN nhận hoặc giải ngân tiềnmặt; khi liên quan đến ngân sách vốn, hoặc phát sinh từ việc mua, vận hành tài sản
Dòng tiền được xem là “huyết mạch” nuôi dưỡng và duy trì sự tồn tại của DN Dòngtiền cung cấp bức tranh tổng thể về sự chuyển động vào, ra của tiền Vì vậy, theo quan
điểm của NCS, khái niệm dòng tiền được hiểu như sau: Dòng tiền phản ánh sự luân
chuyển tiền vào, ra từ các hoạt động phát sinh của DN trong khoảng thời gian xác định.
Nội dung dòng tiền gồm dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiền thuần, được làm rõthông qua quá trình luân chuyển tiền trong DN
123doc.vn
Trang 34Sơ đồ 1.2: Quá trình luân chuyển tiền trong DN
vốn thường xuyên
Nguồn: Rob Reider và Peter B Heyler (2003) [100] Sơ đồ 1.2 trình bày quá trình quá
trình luân chuyển tiền áp dụng cho tất cả mọi loại hình DN Trên thực tế, hoạt động của
DN rất đa dạng, do đó dòng tiền vào và dòng tiền ra của DN sẽ bao gồm dòng tiền tươngứng với từng lĩnh vực cụ thể Dòng tiền vào của doanh nghiệp có thể là dòng tiền nhậnđược từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ các khoản cho vay, các khoản đầu tư sinh lời,huy động thêm vốn…Dòng tiền ra bao gồm các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng hoặc các khoản chi hoạt động, chi
mua tài sản cố định, chi trả gốc và lãi vay, chi trả cổ tức, mualại cổ phiếu…Dòng tiền ra không bao gồm chi phí không dùng tiền mặt như khấu hao.Dòng tiền thuần là số tiền còn lại sau quá trình thu, chi tiền diễn ra trong một chu kỳhoạt động của DN, được thể hiện trong sơ đồ 1.3
123doc.vn
Trang 35Sơ đồ 1.3: Dòng tiền thuần của DN
Nguồn: Bùi Văn Vần & Vũ Văn Ninh [6]
Trong đó:
Dòng tiền thuần = Tổng dòng tiền vào – Tổng dòng tiền raDòng tiền thuần có vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị thực của DN, hỗ trợnhà quản trị điều chỉnh, cải thiện hoạt động tài chính phù hợp và cho phép DN nhận địnhchính xác giá trị cổ phiếu của mình Nếu dòng tiền thuần trong kỳ của DN dương thìdòng tiền vào lớn hơn dòng tiền ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của DN tăng, cho phép
DN đáp ứng nghĩa vụ tài chính, giải quyết các khoản nợ, thanh toán chi phí phát sinh, táiđầu tư vào hoạt động kinh doanh và trả cổ tức cho các cổ đông Ngược lại, nếu dòng tiềnthuần trong kỳ của DN âm thì dòng tiền vào nhỏ hơn dòng tiền ra báo hiệu quy mô vốnbằng tiền của DN đang bị giảm sút, ảnh hưởng đến tình hình tài chính DN
Các DN có dòng tiền âm phải đối mặt với những thách thức trong việc tài trợ cho hoạtđộng của họ, dễ mất khả năng thanh toán và có thể bị phá sản (Keynes, 1936) [77]
1.1.2 Phân loại dòng tiền
Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy vào bản chất của dòng tiền, thông thường, dòngtiền được chia thành hai loại: theo tính chất từng hoạt động và theo tính chất sở hữu
Dựa theo tính chất từng hoạt động
Dòng tiền chịu tác động bởi ba hoạt động chủ yếu của DN gồm hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Do vậy, theo tính chất hoạt động, dòng tiền đượcchia thành dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền
từ hoạt động tài chính
(i) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đo lường lượng tiền mặt được DN tạo ra (dòng tiền
vào) hoặc sử dụng (dòng tiền ra) Dòng tiền này liên quan trực tiếp đến các hoạt động tạo radoanh thu chủ yếu của DN từ việc sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và trực tiếp
123doc.vn
Trang 36tham gia vào việc xác định lãi hoặc lỗ ròng của DN Đây là dòng tiền đóng vai trò quantrọng giúp DN đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hàng ngày, chia cổ tức, đầu tư mới vàkhông cần đến các nguồn tài trợ khác
Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh bao gồm tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch
vụ, các khoản doanh thu khác, tiền thu do được hoàn thuế, thu hồi tạm ứng, thu hồi cáckhoản ký quỹ, thu do được bồi thường và các khoản thu khác không thuộc dòng tiền hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính
Dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh gồm: tiền chi trả cho nhà cung cấp, các khoảnchi mua chứng khoán kinh doanh, tiền chi trả cho người lao động, tiền chi trả lãi vay, chinộp thuế thu nhập DN, tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh như tiền phí bảo hiểm, chitạm ứng, ký quỹ, tiền bồi thường do DN vi phạm hợp đồng kinh tế và các khoản chi kháckhông thuộc dòng tiền hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được ghi nhận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của
DN và được báo cáo hàng quý và hàng năm Thông tin từ dòng tiền hoạt động kinh doanhtrong kỳ là cơ sở quan trọng cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ tới Thôngthường, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dòng tiền phátsinh của DN Dòng tiền này là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà mọi doanhnghiệp cần kiểm soát Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cho biết khả năng DN có thểtạo ra đủ tiền để duy trì và mở rộng hoạt động hay không, đồng thời cũng cho biết khinào DN cần tài trợ từ bên ngoài để tiếp tục chu kỳ sản xuất Nếu dòng tiền thu, chi từhoạt động kinh doanh được luân chuyển nhanh, tính thanh khoản được đảm bảo, doanhnghiệp mới có thể duy trì các hoạt động cốt lõi bao gồm sản xuất, kinh doanh và các hoạtđộng khác; nhờ đó, tiếp tục mở rộng, đẩy mạnh các hoạt động đầu tư, tài chính để tối ưuhóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương và tăng dần qua các kỳ kinh doanh chothấy hoạt động kinh doanh tạo nên sự gia tăng tiền mặt cho DN Đó là kênh tạo ra sự tăngtrưởng vốn bằng tiền an toàn và bền vững nhất, cung cấp nguồn tiền dồi dào để DN tiếp tụcduy trì hoạt động kinh doanh chính, đồng thời có nguồn tiền sẵn sàng cho các kế hoạch đầu
tư Bên cạnh đó, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương cũng là một chỉ số đánh giá tiềmnăng hoạt động vững vàng và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nếu dòng tiền thuần từhoạt động kinh doanh âm, giảm dần trong nhiều kỳ liên tiếp chứng tỏ hoạt động kinh doanhchính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn, doanh nghiệp đang gặp vấn đề về khả năng tạo
ra dòng tiền và thu hồi dòng tiền, đang “ăn vào vốn” ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triểncủa doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại cũng như tương lai
Trên thực tế, để đảm bảo tính khả thi về mặt tài chính trong dài hạn thì DN phải có dòngtiền vào từ hoạt động kinh doanh lớn hơn dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh Do vậy, DNcần kiểm soát chặt chẽ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cùng với việc điều chỉnh
123doc.vn
Trang 37hợp lý chính sách bán hàng, mua hàng để tối ưu hóa dòng tiền thuần, đảm bảo lưu chuyểntiền luôn thông suốt.
(ii) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền thể hiện các khoản thu hoặc chi bằng
tiền từ các hoạt động đầu tư tài sản cố định, đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính đểduy trì năng lực hoạt động, đảm bảo sự phát triển trong tương lai của DN
Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư gồm: tiền thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
và các tài sản dài hạn khác; tiền thu hồi cho vay, bán lại chứng khoán nợ của những tổchức khác; tiền thu hồi đầu tư vốn chủ sở hữu vào DN khác; tiền thu từ lãi vay, cổ tức vàlợi nhuận được chia
Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư gồm: tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định vàcác tài sản dài hạn khác; tiền chi cho vay và mua các chứng khoán nợ của những tổ chứckhác; tiền chi đầu tư vốn chủ sở hữu vào DN khác
Nếu dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương do thu lãi vay hay cổ tức, lợi nhuậnđược chia thì đó là kênh tạo sự tăng trưởng vốn bằng tiền an toàn Song nếu kết quả này
có được do thu hồi tiền đầu tư và thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thì đó là yếu tố tạo
ra sự tăng trưởng vốn bằng tiền không bền vững Nếu dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư
âm thể hiện DN mở rộng đầu tư, phải chi tiền để mua sắm thêm tài sản cố định hoặc giatăng đầu tư vốn ra bên ngoài
(iii) Dòng tiền từ hoạt động tài chính là dòng tiền được sử dụng để tài trợ cho DN gồm
các giao dịch liên quan đến nợ, vốn chủ sở hữu và cổ tức
Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính gồm: tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốngóp của chủ sở hữu; tiền vay nhận được (từ vay nợ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc pháthành trái phiếu)
Dòng tiền ra từ hoạt động tài chính gồm: tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại
cổ phiếu; tiền chi trả nợ vay; tiền chi trả nợ thuê tài chính; trả cổ tức
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính cung cấp thông tin về sức mạnh tài chính và khảnăng quản trị vốn của DN Nếu DN thường xuyên có các khoản nợ mới phát sinh thìdòng tiền thuần từ hoạt động tài chính dương Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư vàhoạt hoạt động tài chính trong một kỳ nào đó không nhất thiết phải dương
Trường hợp khi lãi suất tăng, chi phí trả nợ cũng tăng theo cho thấy DN không tạo ra
đủ thu nhập đồng thời quy mô nguồn vốn huy động và trách nhiệm pháp lý của DN đốivới những người cung cấp vốn đang gia tăng Do đó dòng tiền thuần từ hoạt động tàichính dương có thể không phải là dấu hiệu tốt đối với DN đã gánh một khoản nợ lớn Mặtkhác, nếu DN đang mua lại cổ phiếu và chia cổ tức trong khi thu nhập của DN kém hiệuquả, đó có thể là một dấu hiệu cảnh báo
Trong một số trường hợp, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
âm lại thể hiện DN đang trả được nợ nhiều hơn đi vay
123doc.vn
Trang 38Dòng tiền thuần từ ba hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính được xác định theo công thức sau:
Dòng tiền thuần = Dòng tiền thuần từ
trong kỳ hoạt động kinh doanh
+ Dòng tiền thuần từ
hoạt động đầu tư
+ Dòng tiền thuần từhoạt động tài chính
Dòng tiền thuần trong kỳ dương thể hiện quy mô vốn bằng tiền của DN tăng lên, sứckhỏe tài chính trong kỳ của DN được đảm bảo Ngược lại, dòng tiền thuần trong kỳ âmthể hiện quy mô vốn bằng tiền của DN đang bị giảm sút, ảnh hưởng đến mức độ an toàntài chính của DN
Việc phân loại dòng tiền theo hoạt động giúp nhận biết hoạt động nào của DN sẽ tạo
ra dòng tiền thuần lớn nhất cho DN Bên cạnh đó, từ cách phân loại dòng tiền theo tínhchất từng hoạt động, DN sẽ tính được tỷ trọng dòng tiền thuần từ các hoạt động (kinhdoanh, đầu tư và tài chính) theo công thức sau:
Tỷ trọng dòng tiền thuần Dòng tiền thuần từ hoạt động i
Dòng tiền thuần trong kỳ
Tỷ trọng dòng tiền từ các hoạt động cho biết khả năng tạo ra tiền từ mỗi hoạt động gópbao nhiêu % vào tổng số tiền trong kỳ của DN và tiền tạo ra từ hoạt động nào là chủ yếu.Hoạt động nào tạo ra dòng tiền tiền thuần càng lớn thì tỷ trọng trong tổng số dòng tiềnthuần của DN càng cao
Trong cả ba hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính), dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giữ vai trò then chốt giúp đảm bảo khả năngthanh toán của DN DN được coi là có sức mạnh tài chính bền vững nếu có tỷ trọng dòngtiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dòng tiềncủa DN Tỷ trọng đó phải càng ngày càng tăng theo thời gian Nếu tỷ trọng dòng tiềnthuần từ hoạt động kinh doanh lớn cho biết trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN đạt kết quả tốt và phản ánh hiệu quả tích cực của hoạt động quản trị dòng tiền
Dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một giaiđoạn nhất định có thể âm mà không nhất thiết phải dương Điều này đồng nghĩa việc tạo
ra tiền của DN chủ yếu từ hoạt động kinh doanh chứ không phải tạo tiền từ hoạt động đầu
tư và hoạt động tài chính Tỷ trọng dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và tài chính thấpchưa hẳn đã phản ánh dấu hiệu suy giảm trong hoạt động quản trị dòng tiền của DN
Dựa theo tính chất sở hữu
Theo tính chất sở hữu, dòng tiền chia thành dòng tiền thuần của chủ sở hữu và dòngtiền thuần của DN
(i) Dòng tiền thuần của DN (FCFF) là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh
thuộc về các nhà đầu tư, bao gồm cả chủ nợ và chủ sở hữu sau khi trừ đi những khoảnđầu tư cần thiết
123doc.vn
Trang 39FCFF = [EBIT (1 – T) + Khấu hao] – [Đầu tư TSCĐ + Thay đổi
VLĐ] Trong đó:
FCFF: dòng tiền thuần của DN
EBIT: lợi nhuận trước lãi vay và thuế
T: Thuế suất thuế thu nhập DN
Đầu tư TSCĐ: là tổng số tiền DN đã bỏ ra trong năm để đầu tư vào TSCĐ và tài sảndài hạn khác
Thay đổi vốn lưu động: được tín bằng cách lấy số dư cuối kỳ trừ số dư đầu kỳ
FCFF là thước đo lợi nhuận của DN sau khi tính đến tất cả các chi phí và nhu cầu táiđầu tư Chỉ tiêu này được sử dụng để xác định giá trị doanh nghiệp gồm của chủ nợ vàchủ sở hữu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền
FCFF còn dùng để điều chỉnh các chính sách tài chính của doanh nghiệp Nếu FCFF < 0cho thấy dòng tiền hoạt động tạo ra không đủ để tài trợ cho nhu cầu đầu tư mới vào tàisản cố định và vốn lưu động tăng thêm Khi đó, phần thâm hụt này sẽ cần được tài trợbằng việc huy động thêm nguồn vốn mới (vốn vay hoặc vốn cổ phần), hoặc sẽ phải điềuchỉnh lại chính sách đầu tư vốn của doanh nghiệp theo hướng giảm bớt nhu cầu đầu tư.Ngược lại nếu FCFF > 0 thì dòng tiền tạo ra đã thỏa mãn nhu cầu đầu tư và còn dư thừa,
do đó doanh nghiệp sẽ điều chỉnh chính sách vay nợ theo hướng giảm bớt nợ, hoặc điềuchỉnh chính sách cổ tức theo hướng tăng mức chi trả cổ tức cho cổ đông, hoặc thực hiệnmua lại cổ phần
(ii) Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE) là dòng tiền trong kỳ thuộc sở hữu của các
cổ đông mà các cổ đông sau khi đã tính đến chi tiêu vốn cho đầu tư tài sản và thanh toán
nợ gốc
FCFE = [NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới] – [Đầu tư TSCĐ
+ Thay đổi VLĐ + Trả nợ vay gốc cũ]
123doc.vn
Trang 40Trong trường hợp DN duy trì chính sách cổ tức như hiện hành nhưng vẫn thừa tiền thì sẽthực hiện điều chỉnh chính sách vay nợ theo hướng giảm bớt nợ hoặc mua lại cổ phần.Như vậy, dòng tiền thuần của chủ sở hữu và dòng tiền thuần của DN đều là các chỉ tiêuđược sử dụng để điều chỉnh các chính sách tài chính của DN
Việc phân loại dòng tiền theo tính chất sở hữu giúp nhận biết dòng tiền thuần của DNđược tạo ra chủ yếu từ vốn vay hay vốn chủ sở hữu, từ đó có sự điều chỉnh chính sách tàichính phù hợp
1.1.3 Phân biệt dòng tiền thuần và lợi nhuận
Theo Moore, William và Longenecker (2010) [89]: khi DN cung cấp hàng hóa, dịch
vụ cho khách hàng, theo nguyên tắc kế toán dồn tích, doanh thu được ghi nhận và lợinhuận tăng Dòng tiền thuần không bị ảnh hưởng tại thời điểm này Chỉ khi tiền mặt đượctạo ra từ việc thu tiền bán hàng, hoặc khi khách hàng trả hết số tiền còn nợ đến hạn, khi
đó dòng tiền thuần tăng
Dòng tiền thuần và lợi nhuận là hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau do đó cần làm rõ sựkhác biệt giữa hai chỉ tiêu này
Lợi nhuận không tỷ lệ thuận với dòng tiền thuần, một số DN có lợi nhuận cao trên báocáo kết quả kinh doanh nhưng dòng tiền âm DN cần tạo ra lợi nhuận trong khoảng thờigian dài hạn nhưng nếu không tạo ra dòng tiền dương trong các hoạt động hàng ngày thì
dễ dẫn đến phá sản vì không có tiền mặt để trang trải các khoản chi phí phát sinh Việctạo ra lợi nhuận quan trọng đối với DN, tuy nhiên dòng tiền thuần vẫn được coi là nguồnlực thiết yếu trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của tất cả các DN
Đối với DN, một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh không ảnh hưởng đến lợi nhuận nhưngtác động đến dòng tiền thuần Cụ thể: khi DN bán hàng theo hình thức tín dụng thương mại,doanh thu sẽ được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ với số tiền ghi trên hóađơn nhưng trên thực tế có thể tiền chưa thu về quỹ của DN Do vậy, trên báo cáo kết quảkinh doanh, DN vẫn có lợi nhuận nhưng lượng tiền của DN bị tồn đọng do khách hàng thanhtoán trả chậm hoặc không thanh toán Thay vào đó, doanh thu nằm trong các khoản phải thucho đến khi séc được thanh toán tại ngân hàng Trường hợp này khiến lợi nhuận và dòng tiềnvào có sự chênh lệch lớn, DN không đủ tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, dễrơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và có thể dẫn tới phá sản Hoặc khi DN bán mộtkhoản đầu tư hoặc nhận tiền tài trợ, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh sự gia tăng tiền mặttương ứng nhưng tiền từ hai hoạt động trên không phải là doanh thu Ngược lại, khi DN dùngtiền để đầu tư hoặc tài trợ cho DN khác, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh sự sụt giảmtiền mặt Nhưng việc sử dụng tiền mặt để đầu tư và tài trợ không phải là chi phí và do đókhông ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN
Như vậy, dòng tiền thuần và lợi nhuận đều là những chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chínhcủa DN Tuy nhiên, mỗi chỉ tiêu cho phép nhà quản trị sử dụng với mục đích khác nhautrong hoạt động quản trị tài chính DN Trong đó, lợi nhuận là một chỉ số cơ bản được sử
123doc.vn