Thực trạng dòng tiền theo tính chất sở hữu

Một phần của tài liệu QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI (Trang 104 - 108)

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG

2.2. THỰC TRẠNG DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

2.2.5. Thực trạng dòng tiền theo tính chất sở hữu

Dòng tiền thuần của Tổng công ty là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh thuộc về các nhà đầu tư, bao gồm cả chủ nợ và chủ sở hữu sau khi trừ đi những khoản đầu tư cần thiết (vốn đầu tư vào TSCĐ và vốn lưu động thường xuyên) cho các hoạt động trong tương lai

FCFF = EBIT * (1-t) + Khấu hao - (Đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi vốn lưu động).

Lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế biến động theo chiều hướng tăng lên trong giai đoạn 2015 - 2018, giảm đi ở năm 2019.

- Đầu tư mới TSCĐ: Phản ánh số tiền Tổng công ty đã bỏ ra trong năm để đầu tư vào TSCĐ và TSDH khác.

- Thay đổi vốn lưu động: Được tính toán bằng cách lấy số dư cuối kỳ trừ đi số dư đầu kỳ. Chỉ tiêu này dương ở năm 2015 là do vốn lưu động biến động tăng, ở những năm sau mang dấu âm là do công ty thu hẹp quy mô tài sản ngắn hạn.

Dựa vào dòng tiền này sẽ giúp xác định được giá trị của Tổng công ty gồm cả của chủ nợ và chủ sở hữu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền. Do đó, muốn tính phần giá trị của chủ sở hữu thì phải trừ đi phần vốn vay nợ.

Qua bảng 2.10 có thể thấy trong giai đoạn 2015-2016 FCFF < 0 cho thấy dòng tiền hoạt động tạo ra không đủ để tài trợ cho nhu cầu đầu tư mới vào tài sản cố định và vốn lưu động thuần tăng thêm. Khi đó phần thâm hụt này sẽ cần được tài trợ bằng việc huy động thêm nguồn vốn mới hoặc sẽ phải điều chỉnh lại chính sách đầu tư vốn của Tổng công ty theo hướng giảm bớt nhu cầu đầu tư. Điều này thể hiện khá rõ trong những năm tiếp theo khi Tổng công ty giảm quy mô đầu tư vào vốn lưu động.

Năm 2017 - 2019 thì FCFF > 0 cho thấy dòng tiền tạo ra đã thỏa mãn nhu cầu

đầu tư và vẫn còn dư thừa. Nguyên nhân của FCFF > 0 là do lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế tăng, vốn lưu động giảm đi trong giai đoạn 2017 - 2019. Tuy nhiên đến năm 2020, do dịch bệnh, một số dự án bị gián đoạn thi công, vốn không quay vòng được, bị ứ lại, nhu cầu đầu tư vốn lưu động tăng lên, chính vì thế khiến cho dòng FCFF âm.

Bảng 2.10: Dòng tiền thuần của Tổng công ty (FCFF)

Đơn vị: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016

Chênh lệch

2016/2015 Năm 2017

Chênh lệch 2017/2016 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %

EBIT 87,700 92,664 4,964 5.7 96,997 4,334 4.7

1 EBIT * (1-t) 70,160 74,131 3,971 5.7 77,598 3,467 4.7 2 Khấu hao 7,887 35,968 28,081 356.1 36,162 194 0.5 3

Đầu tư mới vào

TSCĐ 1,575,887 660,420 -915,468 -58.1 85,010 -575,409 -87.1 4 Thay đổi vốn lưu

động 804,681 -248,893 -1,053,574 -130.9 -307,650 -58,758 23.6

Dòng tiền thuần của Tổng công ty (FCFF)

-2,302,522 -301,428 2,001,095 -86.9 336,4000 637,827 -211.602

STT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018

Chênh lệch

2018/2017 Năm 2019

Chênh lệch 2019/2018 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % EBIT 96,997 153,713 56,716 58.5 107,011 -46,702 -30.4 1 EBIT * (1-t) 77,598 122,971 45,373 58.5 85,609 -37,362 -30.4 2 Khấu hao 36,162 36,546 384 1.1 33,037 -3,509 -9.6 3 Đầu tư mới vào

TSCĐ 85,010 392,792 307,782 362.1 312,635 -80,156 -20.4 4

Thay đổi vốn lưu

động -307,650 -34,187 273,463 -88.9 -279,167 -244,979 716.6

Dòng tiền thuần của Tổng công ty (FCFF)

336,400 -199.088 -535.488 -159.182 85,1787 284,265 -142,784

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019 Số tiền Tỷ lệ %

EBIT 107.011 122.332 15.321 14,3

1 EBIT * (1-t) 85.609 97.866 12.257 14,3

2 Khấu hao 33.037 33.655 619 1,9

3 Đầu tư mới vào TSCĐ 312.635 143.615 -169.020 -54,1 4 Thay đổi vốn lưu động -279.167 198.165 477.332 -171,0

Dòng tiền thuần của

Tổng công ty (FCFF) 85.178 (210.259) (295.437) (346,848)

(Nguồn: Tính từ BCTC của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020)

Dòng tin thun ca ch s hu (FCFE)

Dòng tiền thuần của chủ sở hữu là dòng tiền trong kỳ thuộc sở hữu của các cổ đông sau khi đã tính đến chi phí vốn cho đầu tư tài sản và thanh toán nợ gốc.

FCFE = NI + Khấu hao + Khoản vốn vay mới - (đầu tư mới vào TSCĐ + thay đổi VLĐ + trả nợ vay gốc).

Dòng tiền thuần của chủ sở hữu được thể hiện chi tiết qua bảng 2.11:

Dựa vào dòng tiền này sẽ giúp xác định được giá trị Tổng công ty của chủ sở hữu bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền. Việc xác định FCFE còn để điều chỉnh chính sách tài chính của Tổng công ty. Qua số liệu cho thấy FCFE < 0 trừ năm 2017, tức là dòng tiền không có dành cho cổ đông, do đó phần thiếu hụt tiền, một mặt sẽ không chi trả cổ tức, mặt khác sẽ phải huy động thêm vốn từ nguồn khác hoặc Tổng công ty sẽ phải điều chỉnh chính sách vay nợ, chính sách đầu tư.

Lợi nhuận sau thuế tăng lên trong giai đoạn 2017 - 2019 là do việc hoàn thành và bàn giao cho khách hàng các công trình xây dựng, lợi nhuận của Tổng công ty chủ yếu có được từ hoạt động kinh doanh bất động sản và lợi nhuận hoạt động tài chính, còn hoạt động xây lắp thì không đáng kể hoặc bị lỗ.

Bảng 2.11: Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE)

Đơn vị: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015

Năm 2017 Chênh lệch 2017/2016 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % 1 Lợi nhuận sau

thuế 77,457 65,738 -11,718 -15.1 81,640 15,902 24.2 2 Khấu hao 7,887 35,968 28,081 356.1 36,162 194 0.5 3 Khoản vốn vay

mới 733,705 405,135 -328,571 -44.8 543,937 138,803 34.3 4 Đầu tư mới vào

TSCĐ 1,575,887 660,420 -915,468 -58.1 85,010 -575,409 -87.1 5 Thay đổi vốn

lưu động 804,681 -248,893 -1,053,574 -130.9 -307,650 -58,758 23.6 6 Trả nợ vay gốc 277,175 965,625 688,450 248.4 496,916 -468,709 -48.5

Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE)

-1,838,695 -870,310 968,385 -52.7 387,463 1,257,774 -144.5

STT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2018/2017

Năm 2019 Chênh lệch 2019/2018 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % 1 Lợi nhuận sau

thuế 81,640 86,505 4,865 6.0 88,971 2,466 2.9

2 Khấu hao 36,162 36,546 384 1.1 36,162 -384 -1.1 3 Khoản vốn vay

mới 543,937 533,635 -10,302 -1.9 308,233 -225,402 -42.2 4 Đầu tư mới vào

TSCĐ 85,010 392,792 307,782 362.1 312,635 -80,156 -20.4 5 Thay đổi vốn

lưu động -307,650 -34,187 273,463 -88.9 -279,167 -244,979 716.6 6 Trả nợ vay gốc 496,916 512,092 15,176 3.1 517,661 5,570 1.1

Dòng tiền thuần của chủ sở hữu (FCFE)

387,463 -214,011 -601,474 -155.2 -117,764 96,247 -45.0

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2020/2019 Số tiền Tỷ lệ %

1 Lợi nhuận sau thuế 88,971 110,642 21,671 24.4

2 Khấu hao 36,162 33,655 -2,507 -6.9

3 Khoản vốn vay mới 308,233 71,860 -236,373 -76.7

4 Đầu tư mới vào TSCĐ 312,635 143,615 -169,021 -54.1 5 Thay đổi vốn lưu động -279,167 198,165 477,331 -171

6 Trả nợ vay gốc 517,661 227,540 -290,121 -56

Dòng tiền thuần của chủ

sở hữu (FCFE) -117,764 -353,162 -235,399 199.9

(Nguồn: Tính từ BCTC của Tổng công ty giai đoạn 2015 - 2020) Bên cạnh đó, lợi nhuận của TCT sụt giảm từ hoạt động thoái vốn theo phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội và cổ tức của một số đơn vị có phần vốn góp của Tổng công ty. Nguyên nhân lợi nhuận hoạt động xây lắp bị lỗ đó là do các công trình xây lắp được thực hiện kéo dài nhiều năm do ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan làm phát sinh nhiều khoản chi phí.

Các công trình, hạng mục dự án đã bàn giao đưa vào sử dụng về cơ bản đã đạt được mục tiêu chung của các dự án. Đồng thời, kết quả đầu tư dự án đã góp phần tạo cảnh quan đô thị, tăng quỹ nhà ở, góp phần phát triển doanh nghiệp. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện dự án có những khâu, những yếu tố làm cho chi phí đầu tư của dự án tăng, giảm hiệu quả đầu tư như:

- Tiến độ thực hiện các dự án đều không đảm bảo tiến độ theo quyết định phê duyệt, thời gian thi công dự án kéo dài, dự án không hoàn thành đúng kế hoạch làm tăng chi phí đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, nguồn tài nguyên đất chậm phát huy kết quả.

- Một số công trình đã huy động vốn đầu tư nhưng chưa triển khai thi công từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

- Vẫn còn những hạn chế trong công tác thẩm định, phê duyệt thiết kế - dự toán, xác nhận giá trị khối lượng nghiệm thu, thanh toán,… Quá trình triển khai còn chưa lường trước hết các khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, nguồn vốn dẫn tới dự án kéo dài thời gian thực hiện qua nhiều năm.

Một phần của tài liệu QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI (Trang 104 - 108)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(320 trang)