Bảng Cân đối kế toán

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 172 - 179)

Chương 6. BÁO CÁO KẾ TOÁN

6.2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

6.2.2. Bảng Cân đối kế toán

Bảng Cân đối kế toán là bảng tổng hợp - cân đối tổng thể, phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn ở một thời điểm nhất định.

Thời điểm quy định lập Bảng Cân đối kế toán là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Bảng Cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu đánh giá tổng quát hình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế, tài chính của đơn vị. Thực chất, Bảng Cân đối kế toán là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán.

Theo Điều 112 Chế độ kế toán doanh nghiệp (TT200/2014/TT-BTC), Bảng Cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng Cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

6.2.2.2. Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán

Thực chất, Bảng Cân đối kế toán chính là bảng cân đối tổng quát, thể hiện trên phương trình kế toán cơ bản: cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn của một doanh nghiệp.

Để phản ánh hai mặt tài sản và nguồn vốn thì Bảng Cân đối kế toán phải được chia ra làm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn. Hai phần này có thể sắp xếp theo kiểu hai bên hoặc một bên.

Kiểu hai bên: Bên trái phản ánh tài sản; bên phải phản ánh nguồn vốn.

Kiểu một bên: Bên trên phản ánh tài sản; bên dưới phản ánh nguồn vốn.

Trong đó:

- Phần tài sản được chia ra làm hai loại:

+ Tài ngắn hạn: Bao gồm những tài sản có vòng luân chuyển, sử dụng, thu hồi dưới một năm.

+ Tài sản dài hạn: Bao gồm những tài sản có vòng luân chuyển, sử dụng, thu hồi trên một năm.

- Phần nguồn vốn được chia thành hai loại:

+ Nợ phải trả: Bao gồm các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được từ vay, mượn, mua hàng chưa thanh toán, phát hành trái phiếu… ngoài nguồn vốn của chủ sở hữu.

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn của chủ sở hữu đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu và các nguồn vốn khác sinh ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc về chủ sở hữu như lợi nhuận chưa phân phối, thặng dư vốn cổ phẩn, các quỹ doanh nghiệp…

- Cột số cuối năm: Phản ánh tài sản và nguồn vốn ở thời điểm báo cáo cuối năm.

- Cột số đầu năm: Là số cuối năm trước chuyển sang, cột số đầu năm nhằm giúp cho chúng ta so sánh số cuối năm với số đầu năm, thấy rõ sự thay đổi từ đầu năm đến thời điểm báo cáo diễn ra như thế nào. Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, còn phải lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ. Các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán này cũng tương tự như BCTC năm.

Dưới đây là mẫu Bảng Cân đối kế toán cho doanh nghiệp (B01-DN) kiểu một bên:

Đơn vị báo cáo:……….... Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:………. (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày ... tháng ... năm ...(1)

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính:...

TÀI SẢN

số

Thuyết minh

Số cuối năm (3)

Số đầu năm

(3)

1 2 3 4 5

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110

1. Tiền 111

2. Các khoản tương đương tiền 112

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1. Chứng khoán kinh doanh 121

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123

III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135

6. Phải thu ngắn hạn khác 136

7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137

8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139

IV. Hàng tồn kho 140

1. Hàng tồn kho 141

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)

V. Tài sản ngắn hạn khác 150

1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151

2. Thuế GTGT được khấu trừ 152

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154

5. Tài sản ngắn hạn khác 155

B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200

I. Các khoản phải thu dài hạn 210

1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2. Trả trước cho người bán dài hạn 212

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

4. Phải thu nội bộ dài hạn 214

5. Phải thu về cho vay dài hạn 215

6. Phải thu dài hạn khác 216

7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...)

II. Tài sản cố định 220

1. Tài sản cố định hữu hình 221

- Nguyên giá 222

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (…) (…)

2. Tài sản cố định thuê tài chính 224

- Nguyên giá 225

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226 (…) (…)

3. Tài sản cố định vô hình 227

- Nguyên giá 228

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 (…) (…)

III. Bất động sản đầu tư 230

- Nguyên giá 231

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 232

(…) (…)

IV. Tài sản dở dang dài hạn

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

240 241 242

V. Đầu tư tài chính dài hạn 250

1. Đầu tư vào công ty con 251

2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

253 254

5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 (…) (…)

VI. Tài sản dài hạn khác 260

1. Chi phí trả trước dài hạn 261

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262

3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263

4. Tài sản dài hạn khác 268

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270

C - NỢ PHẢI TRẢ 300

I. Nợ ngắn hạn 310

1. Phải trả người bán ngắn hạn 311

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

4. Phải trả người lao động 314

5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315

6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316

7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317

8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318

9. Phải trả ngắn hạn khác 319

10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320

11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321

12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322

13. Quỹ bình ổn giá 323

14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324

II. Nợ dài hạn 330

1. Phải trả người bán dài hạn 331

2. Người mua trả tiền trước dài hạn 332

3. Chi phí phải trả dài hạn 333

4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334

5. Phải trả nội bộ dài hạn 335

6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336

7. Phải trả dài hạn khác 337

8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338

9. Trái phiếu chuyển đổi 339

10. Cổ phiếu ưu đãi 340

11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341

12. Dự phòng phải trả dài hạn 342

13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343

D - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400

I. Vốn chủ sở hữu 410

1. Vốn góp của chủ sở hữu

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết - Cổ phiếu ưu đãi

411 411a 411b

2. Thặng dư vốn cổ phần 412

3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413

4. Vốn khác của chủ sở hữu 414

5. Cổ phiếu quỹ (*) 415 (...) (...)

6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416

7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417

8. Quỹ đầu tư phát triển 418

9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419

10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420

11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước - LNST chưa phân phối kỳ này

421 421a 421b

12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

1. Nguồn kinh phí 431

2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440

Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

6.2.2.3. Nguyên tắc lập Bảng Cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng Cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng Cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

Thực chất, Bảng Cân đối kế toán chính là bảng cân đối tổng quát, thể hiện trên phương trình kế toán cơ bản: cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn của một doanh nghiệp.

Về phía tài sản, các khoản mục tài sản được sắp xếp theo mức độ thanh khoản giảm dần, có nghĩa là những tài sản nào có mức thanh khoản cao nhất sẽ sắp xếp trước. Như vậy, phải sắp xếp tài sản ngắn hạn trước rồi đến tài sản dài hạn sau. Trong tài sản ngắn hạn, khoản mục đầu tiên sẽ là tiền mặt, rồi đến tiền gửi ngân hàng... Về phương diện kinh tế, số liệu bên phần tài sản của Bảng Cân đối kế toán thể hiện quy mô và kết cấu các loại tài sản của doanh nghiệp hiện có vào thời điểm lập báo cáo. Nó thể hiện tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp.

Về phía nguồn vốn, các khoản mục nguồn vốn sẽ được sắp xếp theo thứ tự mức độ trách nhiệm phải thanh toán của doanh nghiệp giảm dần hay thứ tự ưu tiên thanh toán.

Như vậy, các khoản nợ phải trả xếp trước, sau đó mới đến vốn chủ sở hữu. Trong các khoản nợ phải trả, các khoản vay, nợ ngắn hạn xếp trước, vay, nợ dài hạn xếp sau... Về phương diện kinh tế, số liệu bên phần nguồn vốn thể hiện các nguồn mà doanh nghiệp đang sử dụng trong kỳ kinh doanh, quy mô và kết cấu của từng nguồn. Nó cho biết tình hình nguồn tài trợ của doanh nghiệp, cơ cấu tài trợ cũng như mức độ phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp vào nguồn vốn bên ngoài. Nói cách khác, phía nguồn vốn trong Bảng Cân đối kế toán thể hiện tình hình huy động vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào và mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ra sao.

Về phương diện pháp lý, số liệu về nguồn vốn còn thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đối với ngân hàng, với khách hàng và cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp về tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng.

Nói tóm lại, số liệu bên nguồn vốn của Bảng Cân đối kế toán cho chúng ta thông tin về tình hình huy động vốn của doanh nghiệp và số liệu bên tài sản cho chúng ta thông tin về sử dụng vốn như thế nào trong doanh nghiệp.

6.2.2.4. Mối quan hệ giữa Bảng Cân đối kế toán và Bảng Cân đối tài khoản

Giữa Bảng Cân đối kế toán và Bảng Cân đối tài khoản có mối quan hệ mật thiết.

Để lập Bảng Cân đối kế toán cần phải lấy số dư cuối kỳ của các tài khoản. Từ Bảng Cân đối kế toán có thể xác định số dư đầu kỳ của các tài khoản.

Thứ nhất, vào đầu kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu trên Bảng Cân đối kế toán kỳ trước để ghi số dư đầu kỳ của các tài khoản.

Thứ hai, trong kỳ kế toán ghi trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán trên cơ sở các chứng từ và dựa trên các mối quan hệ cân đối vốn có giữa các đối tượng kế toán.

Thứ ba, vào cuối kỳ kế toán, căn cứ trên số dư tài khoản cuối kỳ các tài khoản để lập Bảng Cân đối kế toán.

Tuy nhiên, không nhất thiết số dư đầu kỳ và cuối kỳ trên Bảng Cân đối tài khoản bằng với số dư đầu kỳ, cuối kỳ của Tài sản, Nguồn vốn trên Bảng Cân đối kế toán bởi đặc điểm của các đối tượng kế toán khi phản ánh vào các bảng khác nhau.

Ví dụ 6.1. Có số liệu giả định của một doanh nghiệp (ĐVT: đồng) như sau:

I. Tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại ngày 1/1/N+1

TÀI KHOẢN SỐ TIỀN

Tiền mặt 600.000.000

Tài sản cố định hữu hình 15.800.000.000

Vốn đầu tư của chủ sở hữu X

Thành phẩm: 1.600.000.000

Vay ngân hàng dài hạn 2.300.000.000

Tiền gửi ngân hàng 1.400.000.000

Phải thu khách hàng ngắn hạn (Dư Nợ) 5.908.000.000

Phải thu khách hàng ngắn hạn (Dư Có) 750.000.000

Nguyên vật liệu: 2.200.000.000

Hao mòn TSCĐ hữu hình 1.800.000.000

Phải trả người bán ngắn hạn (Dư Có) 3.200.000.000

Phải trả công nhân viên 200.000.000

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (trong đó TNDN phải nộp)

1.826.000.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 8.004.000.000

Yêu cầu:

a. Tính X.

b. Lập Bảng Cân đối kế toán (B01) của DN vào ngày 1/1/N+1 Lời giải:

a. Tìm X

TÀI SẢN GIÁ TRỊ NGUỒN VỐN GIÁ TRỊ

I. Tài sản ngắn hạn I. Nợ phải trả

Tiền mặt 600.000.000 Phải trả người bán ngắn hạn 3.200.000.000

Nguyên vật liệu 2.200.000.000 Phải trả CNV 200.000.000

Thành phẩm 1.600.000.000 Vay ngân hàng dài hạn 2.300.000.000

Tiền gửi ngân hàng 1.400.000.000 Phải thu của khách hàng ngắn hạn 750.000.000 Phải thu của khách

hàng ngắn hạn 5.908.000.000

Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước 1.826.000.000

II. Tài sản dài hạn II. Vốn CSH Tài sản cố định hữu

hình

15.800.000.000

Vốn đầu tư của CSH

X Hao mòn TSCĐ hữu

hình

(1.800.000.000)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

8.004.000.000

Tổng tài sản 25.708.000.000 Tổng nguồn nốn 16.280.000.000+X

Theo phương trình kế toán:

Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn vốn

=> 25.708.000.000 = 16.280.000.000 + X

 X = 9.428.000.000

b. Bảng cân đối Kế toán (B01) của DN vào ngày 1/1/N+1

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 172 - 179)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(240 trang)