Phương pháp tổng hợp - cân đối

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 36 - 43)

Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN

1.8. CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

1.8.4. Phương pháp tổng hợp - cân đối

Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng có liên quan là các thông tin dưới dạng chỉ tiêu kinh tế, tài chính, trong khi phương pháp chứng từ và phương pháp tài khoản, ghi sổ kép không thể đáp ứng được yêu cầu này, vì vậy kế toán sử dụng phương pháp tổng hợp - cân đối để tổng hợp các số liệu từ tài khoản, sổ sách để tính toán các chỉ tiêu tổng quát.

Phương pháp cân đối là phương pháp kế toán mà việc thiết kế và sử dụng các bảng tổng hợp cân đối kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết, nhằm cung cấp thông tin cho việc điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế của đơn vị và những người có lợi ích liên quan đến đơn vị.

Các Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ sổ sách của kế toán theo những chỉ tiêu cần thiết vào những biểu mẫu quy định.

Sơ đồ 1.9 phản ánh trình tự áp dụng các phương pháp kế toán trong quá trình hạch toán tại đơn vị. Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phương pháp chứng từ được áp dụng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào giấy tờ làm bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ chỉ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế đơn lẻ, vì vậy phương pháp tài khoản được sử dụng để phân loại các đối tượng kế toán nhằm phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán, thực chất đó là việc ghi chép từ chứng từ vào sổ sách theo từng đối tượng kế toán. Cuối kỳ, kế toán tiến hành khoá sổ kế toán, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán được áp dụng để lập báo cáo kế toán nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng trong việc ra quyết định. Trong quá trình lập chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo, phương pháp tính giá được áp dụng để đo lường, xác định giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác, khách quan.

Sơ đồ 1.9. Trình tự áp dụng phương pháp kế toán

Quy trình kế toán là thứ tự các bước được thực hiện trong công tác kế toán từ việc lập chứng từ vào sổ kế toán, khoá sổ và lập báo cáo. Trong quá trình thực hiện các bước kế toán, các phương pháp kế toán được áp dụng và được kết hợp với nhau nhằm bổ trợ cho nhau thực hiện công tác kế toán. Phương pháp chứng từ kết hợp với phương pháp tính giá để xác định giá trị của vật tư tài sản phản ánh trên chứng từ kế toán. Phương pháp

PP tổng hợp - cân đối

Sổ kế toán

Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

Chứng từ kế toán

Báo cáo kế toán

PP Chứng từ và kiểm kê PP Tính giá

PP Tính giá PP Tài khoản và ghi sổ kép

PP Tính giá

tài khoản và ghi sổ kép tiếp tục phản ánh chứng từ vào tài khoản sổ sách và sử dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị ghi vào tài khoản kế toán. Cuối kỳ, kế toán thực hiện công tác khoá sổ, sử dụng phương pháp tổng hợp - cân đối, phương pháp tính giá để xác định các chỉ tiêu tổng quát lập báo cáo kế toán.

PP Chứng từ kế toán

PP Tài khoản và ghi sổ kép

tài khoản

PP Tổng hợp - cân đối

PP Tính giá

Sơ đồ 1.10. Hệ thống phương pháp kế toán

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu hỏi

1. Kế toán là gì? Tại sao sự ra đời của kế toán là tất yếu khách quan?

2. Kế toán có lịch sử hình thành và phát triển như thế nào?

3. Phân biệt chức năng thông tin và chức năng kiểm tra của kế toán?

4. Trình bày bản chất của kế toán?

5. Đối tượng của kế toán là gì? Biểu hiện cụ thể của kế toán trong đơn vị?

6. Phân tích sự vận động của tài sản nguồn vốn trong các đơn vị?

7. Phân tích tính cân bằng của phương trình kế toán?

8. So sách sự giống và khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị?

9. Phân biệt giữa kế toán đơn và kế toán kép? Phản ánh mối quan hệ giữa kế toán đơn và kế toán kép?

10. Phân biệt giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp? Phản ánh mối quan hệ giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp?

11. Phân biệt giữa kế toán công và kế toán tư? Phản ánh mối quan hệ giữa kế toán công và kế toán tư?

12. Trình bày chu trình kế toán trong đơn vị? Trong mỗi lĩnh vực kinh doanh khác nhau, chu trình kế toán có khác nhau không? tại sao?

13. Có bao nhiêu phương pháp kế toán? Trình bày nội dung của từng phương pháp?

Bài tập

Bài tập số 1: Doanh nghiệp X có các chỉ tiêu sau đây:

STT Khoản mục STT Khoản mục

1 Tiền mặt 11 Phải thu của khách hàng

2 Tiền gửi ngân hàng 12 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3 Hàng hoá 13 Công cụ, dụng cụ

4 Nguyên vật liệu 14 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

5 Lãi chưa phân phối 15 Đầu tư vào công ty con

6 Thành phẩm 16 Quỹ khen thưởng phúc lợi

7 Phải trả người bán 17 Tạm ứng

9 Phải trả công nhân viên 18 Vay và nợ thuê tài chính 10 Quỹ đầu tư và phát triển 19 Tài sản cố định hữu hình

Yêu cầu: Hãy lập bảng phân loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp?

Bài tập số 2: Doanh nghiệp Y có các chỉ tiêu sau đây:

STT Khoản mục STT Khoản mục

1 Tiền mặt 12 Ứng trước cho người bán

2 Tiền gửi ngân hàng 13 Lãi chưa phân phối

STT Khoản mục STT Khoản mục 3 Phải thu khách hàng 14 Tài sản cố định vô hình 4 Vay và nợ thuê tài chính 15 Ký quỹ ký cược ngắn hạn 5 Thuế GTGT được khấu trừ 16 Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn 6 Tài sản cố định hữu hình 17 Quỹ khen thưởng phúc lợi

7 Phải trả người bán 18 Chứng khoán kinh doanh

8 Phải trả công nhân viên 19 Hàng hóa

9 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 20 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 10 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 21 Trái phiếu phát hành

11 Người mua ứng trước 22 Phải trả khác

Yêu cầu: Hãy lập bảng phân loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp?

Bài tập số 3: Tình hình về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Z (đvt: đồng) như sau:

Khoản mục Số tiền Khoản mục Số tiền

Tiền mặt 500.000.000 Phải trả người lao động 50.000.000

Tiền gửi ngân hàng 1.000.000.000 Vay và nợ thuê tài chính 400.000.000 Phải thu của khách hàng (Dư

Nợ)

500.000.000 Phải trả cho người bán (Dư Có) 600.000.000 Phải thu của khách hàng (Dư

Có)

100.000.000 Phải trả cho người bán (Dư Nợ) 200.000.000

Hàng hoá 1.000.000.000 Công cụ dụng cụ 100.000.000

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

50.000.000 Dự phòng giảm giá tài sản 150.000.000 Tài sản cố định hữu hình 4.000.000.000 Lãi chưa phân phối 100.000.000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu ? Quỹ đầu tư phát triển 300.000.000

Phải thu nội bộ 100.000.000 Phải trả nội bộ 30.000.000

Quỹ khen thưởng phúc lợi 200.000.000 Hao mòn TSCĐ hữu hình 600.000.000

Yêu cầu:

1. Xác định giá trị khoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu ?

2. Phân loại tài sản và nguồn vốn, xác định giá trị tổng tài sản, tổng nguồn vốn?

Bài tập số 4: Ngày 01/01/N doanh nghiệp G thành lập có tình hình tài sản như sau:

(đvt: đồng)

Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền

1. Tiền gửi ngân hàng 2.000.000.000 6. Quyền sử dụng đất 2.000.000.000

2. Thành phẩm 1.000.000.000 7. Máy móc thiết bị 800.000.000

3. Tiền mặt 200.000.000 8. Công cụ dụng cụ 120.000.000

4. Nhà xưởng 2.500.000.000 9. Cửa hàng 1.000.000.000

5. Phương tiện vận tải 3.000.000.000 10. Nguyên vật liệu 800.000.000

Tài sản trên được hình thành do các thành viên góp vốn.

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Doanh nghiệp được công ty A bán cho một số nguyên liệu trị giá 400.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, hàng đã về nhập kho, công ty thanh toán bằng chuyển khoản.

2. Doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000.

3. Doanh nghiệp nhận ứng tước tiền hàng của khách hàng X bằng tiền mặt 200.000.000.

4. Doanh nghiệp mua một số công cụ dụng cụ trị giá 300.000.000 chưa thuế, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thành toán tiền cho người bán B.

5. Doanh nghiệp chuyển khoản trả nợ cho người bán B 200.000.000 Yêu cầu:

Xác định nguồn vốn chủ sở hữu, phân loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp lúc thành lập?

Hãy xác định tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

Bài tập số 5: Tình hình tài sản và nguồn vốn đầu kỳ của doanh nghiệp N (đvt: đồng) như sau:

Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền

1. Tiền mặt 1.000.000.000 8. Vay và nợ thuê tài chính 400.000.000 2. Tiền gửi ngân hàng 2.000.000.000 9. Phải trả người bán (Dư Có:

người bán B)

800.000.000 3. Tài sản cố định hữu hình 2.000.000.000 10. Hàng hoá 400.000.000 4. Hao mòn tài sản cố định 500.000.000 11. Nguyên vật liệu 300.000.000 5. Nợ phải thu khách hàng (Dư

Nợ: khách hàng A) 600.000.000 12. Quỹ khen thưởng phúc lợi 200.000.000 6. Công cụ dụng cụ 500.000.000 13. Lãi chưa phân phối 200.000.000 7. Vốn đầu tư của chủ sở hữu ? 14. Phải trả công nhân viên 100.000.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Doanh nghiệp chuyển khoản 330.000.000 mua nguyên vật liệu nhập kho, thuế suất thuế GTGT 10%.

2. Doanh nghiệp mua hàng hoá của người bán A chưa thanh toán tiền hàng, giá chưa thuế 200.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%.

3. Doanh nghiệp dùng nguồn vốn kinh doanh 300.000 đồng để bổ sung các quỹ đầu tư phát triển 150.000.000 quỹ khen thưởng, phúc lợi 150.000.000.

4. Doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ chưa thanh toán tiền hàng của người bán B, giá chưa thuế 100.000.000, thuế GTGT 10%.

5. Người mua C ứng trước tiền hàng 100.000.000 bằng tiền mặt cho doanh nghiệp 6. Doanh nghiệp chuyển khoản ứng trước tiền cho người bán D 100.000.000.

7. Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu giá chưa thuế là 20.000.000, thuế suất thuế GTGT 10% chưa thanh toán tiền hàng cho người bán B.

8. Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên.

Yêu cầu:

1. Hãy xác định khoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu? Phân loại tài sản và nguồn vốn đầu kỳ?

2. Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

3. Phân loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 36 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(240 trang)