Chương 4. PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
4.4. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Hệ thống tài khoản kế toán là bảng kê tất cả các tài khoản sử dụng trong công tác kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam được xây dựng trên cơ sở tôn trọng bốn nguyên tắc bao gồm:
(1) Hệ thống tài khoản phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm của đối tượng kế toán;
(2) Hệ thống tài khoản phải được thiết kế có thể ghi nhận và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho quản lý;
(3) Hệ thống tài khoản phải phù hợp cho việc xác định các chỉ tiêu khi lập báo cáo tài chính;
(4) Hệ thống tài khoản phải thuận tiện cho công việc làm kế toán.
Theo Điều 22 của Luật kế toán, hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính (Quốc hội, 2015).
Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán:
a) Đơn vị kế toán có nhiệm vụ thu, chi ngân sách Nhà nước;
b) Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách Nhà nước;
c) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách Nhà nước;
d) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;
đ) Đơn vị kế toán khác.
Điều 23 của Luật kế toán cũng quy định việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán: Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình. Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
Hiện nay, Bộ tài chính ban hành các hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp lớn.
Hệ thống tài khoản doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hệ thống tài khoản doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
Hệ thống tài khoản hợp tác xã ban hành kèm theo Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ Tài chính áp dụng cho hợp tác xã.
Hệ thống tài khoản đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp.
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Thông tư số 19/2015/TT-NHNN ngày 22/10/2015 của Ngân hàng Nhà nước.
Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách xã ban hành kèm theo Thông tư 70/2019/TT- BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính.
4.4.2. Nội dung của hệ thống tài khoản kế toán
Các tài khoản kế toán phản ánh trong hệ thống tài khoản kế toán đều được trình bày với các nội dung: (i) Tên gọi tài khoản; (ii) Ký hiệu tài khoản; (iii) Nội dung và kết cấu của tài khoản; (iv) Những quy định về kế toán trên tài khoản; (v) Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu.
Tài khoản bao gồm tài khoản cấp 1 và cấp 2:
TK cấp 1: Được đánh số hiệu gồm 3 chữ số. Chữ số đầu tiên đại diện cho loại TK.
Chữ số thứ 2 đại diện cho nhóm TK. Chữ số thứ 3 đại diện cho số thứ tự của TK.
TK cấp 2: Chi tiết hoá, cụ thể hoá TK cấp 1, gồm có 4 chữ số, trong đó 3 chữ số đầu là chữ số của TK cấp 1 mà nó phản ánh, chữ số thứ 4 là số thứ tự của TK cấp 2.
Ví dụ: Tài khoản tiền mặt ký hiệu là TK111 (tài khoản cấp 1).
Tài khoản tiền Việt Nam đồng, ký hiêụ TK1111 (tài khoản cấp 2), tài khoản ngoại tệ, ký hiệu TK1112 (tài khoản cấp 2).
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi
1. Trình bày khái niệm của phương pháp tài khoản kế toán và vai trò của nó trong hệ thống phương pháp kế toán.
2. Tài khoản kế toán là gì? Trình bày nội dung và kết cấu của tài khoản kế toán? Cho ví dụ minh hoạ.
3. Phản ánh nội dung và kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản, tài khoản phản ánh nguồn vốn? Cho ví dụ minh hoạ.
4. Trình bày kết cấu của tài khoản phản ánh chi phí và doanh thu? Cho ví dụ minh hoạ.
5. Tài khoản hỗn hợp là gì? Bao gồm những tài khoản nào? Trình bày nội dung kết cấu của tài khoản hỗn hợp? Cho ví dụ minh hoạ.
6. Tài khoản điều chỉnh là gì? Bao gồm những tài khoản nào? Trình bày nội dung kết cấu của tài khoản điều chỉnh? Cho ví dụ minh hoạ.
7. Phân biệt kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết? Cho ví dụ minh hoạ.
8. Trình bày các mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết?
9. Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế. Tác dụng của cách phân loại này là gì?
10. Phân loại tài khoản kế toán theo công dụng và kết cấu. Tác dụng của cách phân loại này là gì?
11. Phân loại tài khoản kinh tế theo mối quan hệ với các Báo cáo tài chính. Tác dụng của cách phân loại này là gì?
12. Thế nào là ghi kép? Cho ví dụ minh hoạ.
13. Thế nào là định khoản kế toán? Trình bày 4 bước khi định khoản một nghiệp vụ phát sinh. Cho ví dụ minh hoạ.
14. Có bao nhiêu loại định khoản kế toán? Cách ghi định khoản như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ.
16. Thế nào là phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh? Cho ví dụ minh hoạ.
17. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam gồm bao nhiêu loại tài khoản? Là những loại tài khoản nào?
18. Cách kiểm tra cách ghi chép trên tài khoản tổng hợp là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
19. Cách kiểm tra cách ghi chép trên tài khoản chi tiết là gì? Cho ví dụ minh hoạ?
Bài tập
Bài tập số 1: Doanh nghiệp có thông tin và số liệu như sau (Đvt: Đồng) A. Số dư đầu tháng của một số tài khoản như sau:
- TK Tiền mặt: 500.000.000
- TK Tiền gửi ngân hàng: 1.000.000.000 - TK Nguyên vật liệu: 600.000.000 - TK Hàng hoá: 250.000.000
- TK Tài sản cố định hữu hình: 1.000.000.000 - TK Nợ phải thu khách hàng (Dư Nợ): 400.000.000 - TK Nợ phải trả người bán (Dư Có): 700.000.000 - TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu X
B. Trong tháng, doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ như sau (Đvt: Đồng):
1. Chuyển khoản mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá chưa thuế 80.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%;
2. Chi tiền mặt đem ký quỹ ký cược ngắn hạn 20.000.000;
3. Chi tiền mặt mua công cụ dụng cụ nhập kho giá chưa thuế 7.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%;
4. Chi tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng 120.000.000;
5. Dùng lợi nhuận trích bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi 30.000.000;
6. Nhận ký quỹ ký cược dài hạn bằng tiền mặt 10.000.000.
Yêu cầu: 1. Phản ánh vào tài khoản chữ T các tài khoản có liên quan?
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Bài tập số 2: Doanh nghiệp có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (Đvt: Đồng):
1. Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ cho người bán 100.000.000;
2. Chi tiền mặt 150.000.000 để đặt trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp;
3. Thu được các khoản phải thu khác bằng tiền gửi ngân hàng 300.000.000;
4. Gửi 200.000.000 tiền mặt vào tài khoản ngân hàng của công ty;
5. Nhận một tài sản cố định hữu hình do chủ sở hữu góp vốn trị giá 500.000.000;
6. Bổ sung vốn đầu tư từ lợi nhuận sau thuế 50.000.000;
7. Thu hồi tạm ứng của công nhân viên 5.000.000 bằng tiền mặt;
8. Chi tiền mặt đem ký quỹ ký cược ngắn hạn 30.000.000;
9. Nhận ký cược ký quỹ dài hạn bằng tiền mặt 80.000.000;
10. Khách hàng đặt trước tiền mua hàng bằng tiền mặt 200.000.000.
Yêu cầu: Xác định mối quan hệ đối ứng và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
Bài tập số 3: Trong tháng, doanh nghiệp có các định khoản kế toán như sau:
1. Nợ TK Tạm ứng: 100.000.000 Có TK Tiền mặt: 100.000.000
2. Nợ TK Phải trả người bán: 200.000.000 Có TK Vay và nợ thuê tài chính: 200.000.000 3. Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000
Có TK Phải thu khách hàng: 50.000.000 4. Nợ TK Nguyên vật liệu: 150.000.000
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ: 15.000.000 Có TK Nợ phải trả người bán: 165.000.000 5. Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 220.000.000
Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ: 200.000.000 Có TK Thuế GTGT phải nộp: 20.000.000 6. Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 200.000.000 Có TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200.000.000 7. Nợ TK Nợ phải trả người bán: 15.000.000 Có TK Tiền mặt: 15.000.000 8. Nợ TK Nợ phải thu khách hàng: 20.000.000 Có TK Tiền mặt: 20.000.000 9. Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh: 200.000.000 Có TK Giá vốn: 100.000.000 Có TK Chi phí bán hàng: 50.000.000 Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 50.000.000 10. Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh: 200.000.000 Có TK Giá vốn: 100.000.000 Có TK Chi phí bán hàng: 50.000.000 Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp: 50.000.000
Yêu cầu: Hãy nêu diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các định khoản trên?
Bài tập số 4: Doanh nghiệp có thông tin và số liệu như sau (đvt: đồng):
A. Số dư một số tài khoản đầu tháng 2 năm N như sau:
Khoản mục Dư Nợ Dư Có Khoản mục Dư Nợ Dư có
Tiền mặt 200.000.000 Tiền gửi ngân hàng 700.000.000
Hàng hóa 600.000.000 Phải thu khách hàng 200.000.000
TSCĐ hữu hình 700.000.000 Phải trả người bán 200.000.000
Phải trả công nhân viên
45.000.000 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
30.000.000 Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
X Vay và nợ thuê tài chính
300.000.000 Lợi nhuận chưa
phân phối
45.000.000 Hao mòn TSCĐ hữu hình
800.000.000 Thuế GTGT được
khấu trừ
12.000.000 Nguyên vật liệu 300.000.000
B. Trong tháng 2 năm N, doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000.000;
2. Khách hàng thanh toán nợ bằng chuyển khoản 160.000.000;
3. Mua hàng hóa nhập kho 165.000.000, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%.
Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán;
4. Dùng lợi nhuận chưa phân phối để bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi 10.000.000, quỹ đầu tư phát triển 10.000.000;
5. Nhận vốn góp của cổ đông bằng một tài sản cố định hữu hình trị giá 200.000.000.
Yêu cầu:
1. Xác định giá trị của “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”?
2. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chữ T và khóa sổ các tài khoản có liên quan?
4. Lập Bảng Cân đối tài khoản tháng 2 năm N của doanh nghiệp?
Bài tập số 5: Doanh nghiệp có thông tin và số liệu như sau (đvt: đồng):
A. Số dư đầu kỳ của TK Phải trả người bán như sau:
- Công ty A: 200.000.000 (dư Có) - Công ty B: 300.000.000 (dư Có) - Công ty C: 400.000.000 (dư Nợ)
B. Trong kỳ, doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Doanh nghiệp chuyển thanh toán cho công ty A 100.000.000;
2. Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho của công ty B, giá chưa thuế là 150.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng;
3. Doanh nghiệp xuất quỹ tiền mặt trả nợ cho công ty B 150.000.000;
4. Doanh nghiệp chuyển khoản trả nợ cho công ty C 200.000.000;
5. Doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho Công ty D bằng tiền mặt 80.000.000;
6. Công ty E chuyển khoản 30.000.000 cho doanh nghiệp để ứng trước tiền mua hàng.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?
2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các tài khoản tổng hợp và chi tiết có liên quan?
3. Khóa sổ các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết. Sinh viên tự cho số dư đầu kỳ của các tài khoản khác có liên quan cho phù hợp?
4. Lập Bảng Tổng hợp chi tiết các tài khoản nợ phải trả người bán?