Khái quát hệ thống pháp lý về kế toán tại Việt Nam

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 53 - 62)

Chương 2. NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN

2.3. HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN Ở VIỆT NAM

2.3.1. Khái quát hệ thống pháp lý về kế toán tại Việt Nam

Hệ thống pháp lý về kế toán là sự kết hợp tổng hòa các văn bản pháp luật hình thành quy phạm pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành và áp dụng cho các hoạt động về kế toán. Tại Việt Nam hiện nay, hệ thống này gồm ba cấp độ: (i) Cấp cao nhất là luật kế toán do Quốc hội ban hành, được áp dụng cho mọi chủ thể kinh tế; (ii) Cấp độ thứ hai bao gồm

Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành; (iii) Cấp độ thứ ba là các văn bản hướng dẫn kế toán, bao gồm nhiều văn bản và được ban hành thường xuyên bởi chính quyền địa phương (Bảng 2.1).

Bảng 2.1. Khái quát hệ thống pháp lý về kế toán tại Viêt Nam Cơ quan

ban hành

Văn bản pháp lý Đối tượng áp dụng Ghi chú

Quốc hội Luật kế toán Tất cả các đơn vị/chủ thể kinh tế Ít thay đổi (theo năm, tháng), thường theo kỳ đại hội Bộ Tài

chính

Chuẩn mực kế toán Theo loại hình đơn vị kinh tế

• Doanh nghiệp lớn

• Công ty vừa và nhỏ

• Công ty niêm yết Chế độ kế toán; (Thông tư

hướng dẫn, quyết định ban hành)

Thường xuyên thay đổi Cơ quan

dưới Bộ Văn bản hướng dẫn Tùy theo quy định của cơ quan

thuế địa phương Chủ yếu cho

mục đích thuế

Trong đó, Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất cho việc thực hiện công tác kế toán của Việt Nam, do Quốc hội ban hành. Luật là cơ sở pháp lý để Chính phủ ban hành các quy định chi tiết triển khai thực hiện bao gồm cả chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Bộ Tài chính là cơ quan đại diện Chính phủ để ban hành các văn bản này nhằm tạo lập khuôn khổ pháp luật đầy đủ, toàn diện về kế toán để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Theo thời gian, cùng với sự phát triển của nền kinh tế cũng như quá trình hoàn thiện hệ thống luật pháp nói chung và các văn bản pháp lý về kế toán nói riêng, hệ thống pháp lý về kế toán của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện theo hướng hội nhập thế giới, hòa hợp với chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế nhằm đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư và tổ chức quốc tế. Đặc biệt so với trước năm 2006, hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay đã có sự thừa nhận kế toán trong doanh nghiệp gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Các văn bản pháp lý không chỉ chú trọng đến hành lang pháp lý của kế toán tài chính mà còn liên quan đến hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác kế toán quản trị trong đơn vị.

2.3.2. Nội dung cơ bản của một số văn bản pháp lý kế toán tại Việt Nam 2.3.2.1. Luật kế toán

Luật kế toán đầu tiên tại Việt Nam là luật số 03/2003/QH11 được Quốc hội Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 3 kỳ họp Quốc hội khóa XI, ngày 17 tháng 6 năm 2003, có hiệu lực ngày 1/1/2004, thay thế pháp lệnh kế toán và thống kê đã ban hành trước đó, theo lệnh số 06 -LCT/HĐNN, ngày 10/05/1988 của Hội đồng Nhà nước. Sau đó Luật kế toán 2003 được thay thế bởi Luật kế toán số 88/2015/QH13, do Quốc hội khoá XIII ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2017.

Nội dung chính của Luật đề cập đến các vấn đề tạo hành lang pháp lý chung nhất trong hoạt động kế toán, bao gồm các nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán và quản lý Nhà nước về kế toán.

Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất, định hình khung các hoạt động pháp lý về kế toán nhằm quản lý thống nhất các hoạt động về kế toán, đảm bảo kế toán là công cụ quản lý và cung cấp các thông tin hữu ích nhất cho người sử dụng.

Luật Kế toán hiện hành bao gồm 6 chương và 74 điều, trong đó chương 1 quy định những vấn đề chung như: đối tượng điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thống nhất từ ngữ và các nguyên tắc, yêu cầu, phạm vi của kế toán. Chương 2 tập trung trình bày các quy định về nội dung tổ chức kế toán gồm 06 mục, 33 điều về chứng từ kế toán; tài khoản kế toán;

báo cáo kế toán; kiểm tra, kiểm kê và công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi. Chương 3 quy định về tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán gồm 08 điều, nhấn mạnh về tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm người làm kế toán. Chương 4 gồm các quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán (gồm 14 điều), trong đó đề cập đến quy định về cấp chứng chỉ hành nghề, điều kiện đăng ký hành nghề, kinh doanh dịch vụ kế toán,… Chương 5 về Quản lý Nhà nước về kế toán (gồm 1 điều) và chương 6 là các điều khoản thi hành (gồm 3 điều). So với Luật kế toán 2003 thì Luật kế toán hiện hành 2015 đảm bảo tính bao quát, đầy đủ hơn theo hướng gia tăng hội nhập và hòa hợp kế toán quốc tế.

2.3.2.2. Chuẩn mực kế toán

Chuẩn mực kế toán là tập hợp những nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản để hướng dẫn người làm kế toán nhận thức, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được ban hành lần đầu tiên vào ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính, đến nay qua 5 lần bổ sung, số lượng chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện có là 26 chuẩn mực, được chia thành 5 nhóm như sau:

Bảng 2.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (tính đến 31/8/2021) Nhóm nội

dung

Tên chuẩn mực và ký hiệu số Ngày ban hành

Quyết định ban hành

(i) Khung chuẩn mực chung: gồm VAS 01;

(ii) Nhóm chuẩn mực trình bày BCTC: gồm VAS 11, 21, 24, 25, 26, 27, 28, 23;

Hàng tồn kho 02

31/12/

2001

149/2001/QĐ- BTC

TSCĐ hữu hình 03

TSCĐ vô hình 04

Doanh thu và thu nhập khác 14

Chuẩn mực chung 01

31/12/

2002

165/2002/QĐ- BTC

Thuê tài sản 06

Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái 10

Hợp đồng xây dựng 15

Chi phí đi vay 16

Nhóm nội dung

Tên chuẩn mực và ký hiệu số Ngày ban hành

Quyết định ban hành

(iii) Nhóm chuẩn mực liên quan bảng cân đối kế toán: gồm VAS 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08;

(iv) Nhóm chuẩn mực liên quan báo cáo kết quả kinh doanh:

gồm VAS 10, 14,15, 16, 17, 29;

(v) Nhóm chuẩn mực kế toán các đơn vị đặc thù:

gồm VAS 06, 15, 22, 19.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 24

Bất động sản đầu tư 05

30/12 /2003

234/2003/QĐ- BTC

Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết 07 Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh 08

Trình bày báo cáo tài chính 21

BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con 25

Thông tin về các bên liên quan 26

Thuế thu nhập doanh nghiệp 17

15/02 /2005

12/2005/QĐ- BTC Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và

tổ chức tài chính tương tự 22

Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm 23

Báo cáo tài chính giữa niên độ 27

Báo cáo bộ phận 28

Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán 29

Hợp nhất kinh doanh 11

28/12 /2005

100/2005/QĐ- BTC

Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng 18

Hợp đồng bảo hiểm 19

Lãi trên cổ phiếu 30

Nội dung chính của hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành là trình bày các quy định về nguyên tắc, các phương pháp, các yêu cầu về ghi nhận và trình bày các thông tin trên BCTC, được trình bày dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (trước 2004). Cụ thể gồm 01 chuẩn mực chung, 08 chuẩn mực về trình bày chung; 07 chuẩn mực về trình bày trên Bảng cân đối kế toán; 06 chuẩn mực trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh và 04 chuẩn mực về các nội dung đặc thù liên quan đến BCTC.

Mục tiêu của chuẩn mực kế toán là hình thành cơ sở xây dựng và hoàn thiện Chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất, giúp cho đơn vị ghi chép kế toán và lập BCTC một cách thống nhất, đồng thời xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể trong luật đảm bảo cho các thông tin trên BCTC phản ánh trung thực và hợp lý. Ngoài ra, chuẩn mực kế toán còn giúp cho kiểm toán viên đưa ra ý kiến về sự phù hợp của BCTC với chuẩn mực và chế độ kế toán, giúp cho người sử dụng BCTC hiểu và đánh giá thông tin tài chính đã được lập phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hay chưa, từ đó có thể đánh giá được độ tin cậy và tính hữu ích của BCTC được cung cấp.

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay được ban hành áp dụng chung cho tất cả đơn vị thuộc các ngành, các thành phần kinh tế, không phân biệt đơn vị có niêm yết hay không niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tùy theo quy mô đơn vị mà mức độ áp dụng số lượng chuẩn mực cụ thể là khác nhau. Đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa được phép lựa chọn số lượng chuẩn mực theo quy định chi tiết tại chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.3.3. Chế độ kế toán

Chế độ kế toán là một bộ phận cấu thành nên hệ thống pháp lý về kế toán của Việt Nam, bao gồm tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật (dưới luật) quy định hoạt động kế toán cho các đơn vị thuộc các lĩnh vực hoạt động khác nhau và theo quy mô của đối tượng điều chỉnh. Trong đó chế độ kế toán đầu tiên tại Việt Nam được ban hành vào năm 1957 dưới tên gọi là chế độ hạch toán kinh tế, áp dụng cho các xí nghiệp quốc doanh, do Phủ Thủ tướng ban hành theo Quyết định số 130-TTg ngày 4/4/1957. Kể từ đó đến nay, chế độ kế toán của Việt Nam không ngừng được hoàn thiện theo hướng ngày càng phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho đối tượng áp dụng. Chế độ kế toán được cụ thể hóa cho từng đối tượng điều chỉnh theo hai nhóm là: (1) Kế toán đơn vị kinh doanh và (2) kế toán đơn sự nghiệp. Cụ thể như sau:

Bảng 2.3. Tóm tắt một số văn bản pháp lý về chế độ kế toán Việt Nam (Giai đoạn 1957-2021)

TT/năm

ban hành Văn bản pháp luật Cơ quan

ban hành Nội dung chính Đối tượng

điều chỉnh 1.Khối đơn vị kinh doanh

1957 Số: 130-TTg ngày 04/04/1957

Phủ Thủ

tướng Chế độ hạch toán kinh tế Xí nghiệp quốc doanh 1961 Nghị định 175 - CP, ngày

28/10/1961

Hội đồng

Chính phủ Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Tất cả các đơn vị kinh tế

1970

Nghị định 176 - CP, ngày 10/09/1970

Hội đồng

Chính phủ Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước

Tất cả các đơn vị trong các ngành kinh tế

quốc dân Quyết định số 425 -

TC/CĐKT ngày

14/12/1970

Hội đồng Chính phủ

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

1975

Thông tư bổ sung số 34 - TC/CĐKT, ngày 28/10/1975

Hội đồng Chính phủ

Bổ sung cho Quyết định số 425 - TC/CĐKT ngày 14/12/1970

1989

Nghị định số 25 - HĐBT, ngày 18/03/1989

Hội đồng Bộ trưởng

Thay thế Nghị định 175 và Nghị

định 176 của Hội đồng Chính phủ Tất cả các đơn vị trong các ngành kinh tế

quốc dân Quyết định số 212 -

TC/CĐKT, ngày

15/12/1989

Thay thế quyết định 425 và thông tư bổ sung số 34 - TC/CĐKT, ngày 28/10/1975

TT/năm

ban hành Văn bản pháp luật Cơ quan

ban hành Nội dung chính Đối tượng

điều chỉnh

1995

Quyết định số 1141- TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995

Bộ Tài

chính Chế độ kế toán doanh nghiệp

Áp dụng cho tất cả các đối tượng kinh

doanh

1996

Quyết định số 177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996

Bộ Tài

chính Chế độ kế toán DNVVN Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2001 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001

Bộ Tài chính

Bổ sung, sửa đổi

177/TC/QĐ/CĐKT

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2006

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 Bộ Tài

chính

Chế độ kế toán DN thay thế quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995

Thống nhất các DN Quyết định số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006

Chế độ kế toán DNVVN thay thế Quyết định số 177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2010 Thông tư 24/2010/TT- BTC ngày 23/10/2010

Bộ Tài chính

Chế độ kế toán áp dụng cho HTX Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối

Thống nhất cho HTX NN,

LN, NN và nghề muối

2014

Thông tư 200/2014/TT-

BTC ngày 22/12/2014 Bộ tài chính

Chế độ kế toán DN thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Thống nhất các DN Thông tư 202/2014/TT-

BTC ngày 22/12/2014

Chế độ kế toán cho nhóm công ty, hoạt động hợp nhất

Tập đoàn, nhóm công ty

2015 Thông tư 177/2015/TT- BTC ngày 12/11/2015

Bộ tài chính

Chế độ kế toán bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam

Áp dụng đối với bảo hiểm tiền gửi tại Việt

Nam

2016 Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016

Bộ tài chính

Chế độ kế toán DNVVN thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2017 Thông tư số 24/2010/TT- BTC ngày 28/3/2017

Bộ tài chính

Chế độ kế toán áp dụng cho HTX thay thế Thông tư 24/2010/TT- BTC ngày 23/10/2010

Thống nhất cho HTX

2018 Thông tư 132/2018/TT- BTC ngày 28/12/2018

Bộ tài chính

Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp siêu nhỏ

TT/năm

ban hành Văn bản pháp luật Cơ quan

ban hành Nội dung chính Đối tượng

điều chỉnh 2. Khối đơn vị sự nghiệp

1996

Quyết định số 999- TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996

Bộ Tài chính

Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Áp dụng chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

2005

Quyết định số

94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005

Chế độ kế toán Ngân sách và Tài chính xã

Đơn vị hành chính và quản lý Nhà nước cấp xã

2006

Quyết định số

19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006

Bộ tài chính

Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Áp dụng chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

2010 Thông tư số 185/2010/TT-BTC

Bộ tài chính

Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

2011

Thông tư số

146/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2011

Thay thế cho Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005

Đơn vị hành chính và quản lý Nhà nước cấp xã

2015 Thông tư 174/2015/TT- BTC ngày 10/11/2015

Bộ tài chính

Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với hàng hóa XK, NK

Áp dụng đơn vị thuộc Tổng cục Hải Quan

2017

Thông tư 107/2017/TT- BTC ngày 10/10/2017

Bộ tài chính

Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Áp dụng thống nhất cho các đơn vị hành chính sự nghiệp

Thông tư số

77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017

Chế dộ kế toán kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước

2018

Thông tư số

102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018

Bộ tài chính

Hướng dẫn kế toán bảo hiểm xã hội

Đơn vị Bảo hiểm xã hội Thông tư số

108/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018

Hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Cục, đơn vị dự trữ quốc gia Thông tư số

74/2018/TT-BTC ngày 16/8/2018

Chế độ kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương

Kho bạc NN

2019

Thông tư số

70/2019/TT-BTC ngày ngày 3/10/2019

Chế độ kế toán ngân sách xã thay thế cho Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2011

Đơn vị hành chính và quản lý Nhà nước cấp xã

Tùy theo lĩnh vực cụ thể, nội dung chi tiết của từng chế độ kế toán sẽ khác nhau nhưng hầu hết đều hướng đến việc hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho các đối tượng điều chỉnh về áp dụng chế độ chứng từ, tài khoản, sổ chi tiết, báo cáo tài chính trong đơn vị, giúp cho việc thực hành kế toán trong từng lĩnh vực thuận lợi hơn.

Về cơ bản, chế độ kế toán Việt Nam hiện nay đã được ban hành đồng bộ, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề, quy mô đơn vị. Đặc biệt phù hợp với nền kinh tế vận hành theo hướng hội nhập, mang tính mở - linh hoạt, thuận tiện cho việc bổ sung sửa đổi khi nền kinh tế thị trường phát triển ở mức độ đầy đủ hơn, cao hơn. Đồng thời giảm thiểu các mâu thuẫn với các văn bản pháp lý khác, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho đơn vị thực hiện và áp dụng.

CÂU HỎI

1. Nguyên tắc kế toán là gì? Hãy nêu các nguyên tắc cơ bản của kế toán?

2. Nội dung nguyên tắc cơ sở dồn tích là gì? Lấy ví dụ minh họa?

3. Phát biểu nguyên tắc thận trọng trong kế toán? Lấy ví dụ minh họa?

4. Nguyên tắc trọng yếu trong kế toán là gì? Lấy ví dụ minh họa?

5. Theo bạn vì sao phải có nguyên tắc trong kế toán? Giải thích cụ thể?

6. Nguyên tắc giá gốc là gì? Lấy ví dụ minh họa trong hoạt động của kế toán.

7. Nguyên tắc hoạt động liên tục trong kế toán là gì? Lấy ví dụ minh họa?

8. Trình bày các yêu cầu của kế toán? Lấy ví dụ minh họa?

9. Giải thích vì sao phải có yêu cầu khách quan trong kế toán? Lấy ví dụ minh họa?

10. Khi kế toán vi phạm yêu cầu “đầy đủ” trong kế toán thì điều gì xảy ra? Lấy ví dụ minh họa?

11. Nội dung yêu cầu dễ hiểu trong kế toán là gì? Lấy ví dụ minh họa?

12. Trình bày khái quát hệ thống pháp lý về kế toán hiện nay tại Việt Nam? Lấy ví dụ minh họa?

13. Vai trò của Luật kế toán trong hệ thống pháp lý về kế toán của Việt Nam là gì?

14. Trình bày khái quát về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành?

15. Kể tên hệ thống chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam? Lấy ví dụ minh họa?

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 53 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(240 trang)