ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC SÁT KHUẨN

Một phần của tài liệu Bài giảng hóa dược 2 (Trang 68 - 73)

1. Nhận dạng được cấu trúc của các thuốc sát khuẩn.

2. Sử dụng được một số thuốc sát khuẩn.

1 LỊCH SỬ

Từ thời xưa, người Hy lạp và La mã sử dụng các tinh dầu, gia vị như giấm và rượu để ngăn chận sự thối rữa của vết thương, dùng lưu huỳnh, thủy ngân như chất tẩy uế.

Đến năm 1676, Van Leeuwenhoek quan sát được vi khuẩn nhờ kính hiển vi.

Vào năm 1750, Pringle là bác sĩ quân y người Écosse sử dụng từ “sát khuẩn”, ông cũng liệt kê một số chất được dùng để đắp lên da như long não, acid, kiềm, muối có khả năng phòng ngừa sự hư hỏng, xuống cấp của 1 số hợp chất hữu cơ.

Năm 1774, Scheele (1749-1786) hóa học gia người Thụy điển phát hiện ra clor.

Năm 1789 Berthollet (1748 –1822) hóa học gia người Pháp phát hiện ra natri hypoclorit.

Năm 1811 Bernard Courtois (1777-1838) hóa học gia người Pháp phân lập được iod từ tro của rong biển.

Năm 1897, Kronig và Paul đặt căn bản khoa học cho những nghiên cứu về cơ chế tác động, chỉ tiêu cho việc đánh giá in-vitro các thuốc sát khuẩn và tẩy uế.

2 CÁC ĐỊNH NGHĨA

2.1 Sát khuẩn (antiseptique) có gốc từ Hy lạp “anti septico”: “anti” là chống lại và

“septicos” xuất phát từ “sepein” là sự hư hỏng.

Sát khuẩn là vô hoạt hóa hoặc loại bỏ các mầm gây bệnh (nguyên sinh động vật, vi khuẩn, nấm, virus) hiện diện ở môi trường hay ở người.

Sát khuẩn có kết quả nhất thời, không dẫn đến sự tiệt khuẩn do không loại hoàn toàn được các mầm có khả năng gây nhiễm.

2.2 Thuốc sát khuẩn (antiseptique) được dùng cho mô sống (da, màng nhày, vết thương) trong giới hạn dung nạp của mô do ít kích ứng, ăn mòn để loại bỏ những mầm gây nhiễm.

2.3 Chất tẩy uế (désinfectant) là chất kích ứng, ăn mòn da nên được dành cho việc tẩy rửa các vật liệu trơ như dụng cụ, bề mặt, môi trường.... Các chất này không được làm hư hỏng vật liệu do khả năng ăn mòn, không có nguy cơ gây độc cho cho người sử dụng.

2.4 Chất tẩy rửa (détergent) là chất hoạt động bề mặt (diện hoạt) có khả năng loại bỏ các chất dầu mỡ và vi khuẩn khỏi bề mặt được tẩy rửa, được xếp vào chất sát khuẩn.

Có những chất có thể xem là chất sát khuẩn hoăc chất tẩy rửa tùy theo nồng độ và điều kiện sử dụng.

Thuốc sát khuẩn khác với kháng sinh ở những điểm sau đây:

- Chỉ làm giảm tạm thời số lượng vi khuẩn

- Được dùng chủ yếu với mục đích dự phòng nhiễm khuẩn - Hoạt phổ càng rộng càng tốt

- Chỉ dùng ngoài da để giảm bớt việc sử dụng kháng sinh cho những trường hợp nhẹ.

69

3 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG 3.1 Trên vi khuẩn

3.1.1 Cố định lên bề mặt của vi khuẩn

Chất sát khuẩn hấp phụ lên các điện tích âm ở bề mặt vi khuẩn.

Nhiều chất sát khuẩn làm phân cực bề mặt vi khuẩn, làm nới rộng lipopolysacharid rồi tạo chelat với các cation ở màng này ảnh hưởng đến khả năng trao đổi chất của tế bào vi khuẩn.

3.1.2 Tác động lên tế bào chất Có 4 đích tác động

Các thành phần của tế bào nằm trong trong tế bào chất như ion K+, acid amin, purin, pyrimidin bị chất sát khuẩn làm rò rỉ.

Acid nucleic, protein bị chất sát khuẩn làm ngưng kết không thuận nghịch Ribosom cũng tương tác với chất sát khuẩn.

Enzym và sự chuyển hóa bị chất sát khuẩn vô hoạt hóa đặc biệt là ức chế sự hô hấp do cắt đứt quá trình phosphoryl hóa oxy.

3.2 Trên virus

Cơ chế của các chất sát khuẩn còn chưa rõ, vài chất sát khuẩn như phenol, dẫn xuất của clor có thể vô hoạt hóa được virus.

3.3 Bào tử vi khuẩn

Bào tử vi khuẩn có lớp vỏ bọc nên chỉ 1 số ít chất sát khuẩn là có thể xâm nhập được vào bên trong. Tế bào chất trong bào tử lại ở trạng thái nghỉ nên các hoạt tính chống lại sự chuyển hóa của chất sát khuẩn không thể thể hiện được.

4 TÍNH CHẤT CỦA MỘT CHẤT SÁT KHUẨN TỐT - Hoạt phổ càng rộng càng tốt, có thể diệt nấm và virus.

- Có hoạt tính ngay cả khi có mặt của chất hữu cơ như máu, huyết thanh, mủ…

- Bền vững khi pha loãng để dùng ngay hoặc dùng dần dần.

- Dễ dung nạp tại chỗ, không độc với cơ thể.

5 HOẠT TÍNH

5.1 Kìm khuẩn: chỉ ức chế tạm thời sự phát triển và phân chia vi khuẩn, kìm nấm.

5.2 Diệt khuẩn

Diệt khuẩn, diệt nấm, rất hiếm khi diệt virus.

Hoạt tính của chất sát khuẩn rất ít chuyên biệt, diệt mầm gây nhiễm đồng thời cũng diệt cả hệ vi khuẩn cộng sinh ở da.

Hoạt tính giảm dần: Gram + > Gram - > Mycobacterie.

Bào tử ít bị tác động.

Một số chất sát khuẩn có đồng thời 2 tác động này tùy theo nồng độ sử dụng (clohexidin, triclocarban, amonium bậc IV), thời gian tiếp xúc (clohexidin).

Cũng như các kháng sinh, vi khuẩn cũng có khả năng đề kháng tự nhiên với vài chất sát khuẩn: Mycobactérie với amonium bậc IV.

5.3 Virus

Virus ít bị ảnh hưởng bởi chất sát khuẩn.

6 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH SÁT KHUẨN 6.1 Dung môi

Đại cương chất sát khuẩn

70

Đối với các chất sát khuẩn ít tan hoặc không tan trong dung môi thì tác động diệt

Bảng 18.1. Hoạt tính của một số chất sát khuẩn CHẤT

SÁT KHUẨN VI KHUẨN GRAM + -

Mycobacterie BÀO TỬ VI KHUẨN

NẤM MEN

VIRUS

Alcol 70o Aldehyd Amoni bậc IV Carbanilid Clohexidin Clor

Hexaclorophen Iod

Dẫn xuất Hg Dẫn xuất phenol

++

++

+++

+++

+++

+

+ 0

+++

++

+++

+++

+++

+

+++

+++

++

++

++

++

0 KXĐ

0 ++

0 ++

0 hoạt tính thay đổi

0 + 0 KXĐ

0 ++

0 ++

0

+ +++

+ 0 + ++

+ ++

+

+ ++

+ KXĐ

+ ++

0 ++

+

CHÚ THÍCH hoạt tính diệt khuẩn mạnh: +++; trung bình:++;

yếu: +;

không có: 0; không xác định: KXĐ khuẩn có thể bị ức chế phần nào.

Có vài dung môi tự bản thân có hoạt tính sát khuẩn như alcol.

6.2 Nồng độ chất sát khuẩn và thời gian tác động.

6.3 pH

Clohexidin có hoạt tính thay đổi theo pH: pH 5,5 đến 7 tương ứng với pH của da và mô thì hoạt tính tối ưu. pH thấp hơn thì hoạt tính tăng trên E. coliS. aureus nhưng giảm với Pseudomonas spp.

Các dẫn xuất của clor có hoạt tính tối đa ở pH 5, không được dùng ở pH thấp hơn do có sự phân ly của acid hypoclorơ yếu.

6.4 Các chất điện giải

Khi gia tăng nồng độ của muối thì làm thay đổi hoạt tính diệt khuẩn của chất sát khuẩn.

6.5 Chất diện hoạt

Chất diện hoạt làm giảm sức căng bề mặt nên làm dễ dàng sự tiếp xúc giữa chất sát khuẩn với vi khuẩn.

Tuy nhiên khi nồng độ của chất diện hoạt quá cao thì hoạt tính diệt khuẩn giảm.

Có tương kỵ giữa chất diện hoạt và chất sát khuẩn:

- phenol và halogen tương kỵ với chất diện hoạt anion và không ion hóa;

71

- amoni bậc IV, biguanid tương kỵ với chất diện hoạt anion (chất tẩy rửa).

6.6 Protein

Máu, mủ là protein có thể vô hoạt hóa chất sát khuẩn theo nhiều cách và mức độ khác nhau.

6.7 Lipid

Lipid ảnh hưởng đến độ tan và độ bền vững của các nhũ tương.

7 SỰ DUNG NẠP 7.1 Các tai biến về da

Các tai biến về da rất thay đổi: có thể đơn giản là kích ứng mà sự nhạy cảm tùy theo cá thể, nồng độ, điều kiện sử dụng… xảy ra với bất kỳ chất sát khuẩn nào.

Có thể nhạy cảm với ánh sáng, chậm lành sẹo, độc cho tai, thần kinh, niêm mạc mắt….

7.2 Sự hấp thu qua da và độc tính

Tất cả các chất khi tiếp xúc với da sẽ được da hấp thu với mức độ và vận tốc tùy thuộc vào tính chất lý- hóa, thành phần chất dẫn (tá dược, công thức), cấu trúc da.

Trạng thái sinh lý của da là yếu tố ưu tiên cần lưu ý: da lành mạnh là 1 hàng rào tự nhiên đối với sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài, mọi sự hư hỏng trên bề mặt da do cơ học, hóa học, vật lý đều tạo dễ dàng cho các chất đi qua để đến các cấu trúc sâu hơn của cơ thể. Kết quả là thay đổi về sinh khả dụng mà trong vài trường hợp điều này được tận dụng để tối ưu hóa tác động trị liệu nhưng trong trường hợp khác sẽ có hậu quả độc hại.

Hexaclorophen được dùng để dự phòng nhiễm Staphylococ đã thể hiện độc tính sau khi tiếp xúc với da trẻ sơ sinh khi rửa với dung dịch 3% rồi tắm, đó là sự hấp thu toàn thân và độc cho não. Độc tính này không xuất hiện ở người trưởng thành.

Clohexidin được đề nghị dùng cho trẻ sơ sinh để thay thế cho hexaclorophen, chất này cố định lên protein nên được giữ lại ở phần da mà không hấp thu vào máu. Dạng crem nồng độ 0,5 % và 1 % xâm nhập vào da rất ít, khoảng 1%, khi tăng nồng độ đến 4% thì sự xâm nhập gia tăng nhưng không tăng hoạt tính.

Iod xuyên qua da với các vận tốc khác nhau tùy theo nơi đắp. Trong trường hợp da bị tổn thương thì sự hấp thu còn nhiều hơn nữa. Ở trẻ sơ sinh, sinh thường và sinh non, sự hấp thu nơi vùng rốn khi rửa hoặc đắp với PVP iod dẫn đến bướu cổ và nhược giáp do đó hiện nay không được dùng nữa.

8 TƯƠNG KỴ

Các amoni bậc IV thường bền nhưng bị vô hoạt hoá bởi các chất anionic như savon, do đó khi đã dùng savon để rửa thì cần rửa lại thật cẩn thận da và niêm mạc trước khi đắp chất sát khuẩn này.

Nước cứng chứa các cation như Ca++, Mg++ ở nồng độ khoảng 40 ppm làm giảm 50%

hoạt tính của amoni bậc IV vì vậy nếu đã rửa vết thương với nước này thì cần làm khô trước khi đắp thuốc. Amoni bậc IV cũng bị hấp thu bởi găng cao su và các vật liệu xốp.

Clohexidin tương kỵ với các hợp chất anionic đặc biệt là savon, alginat và chất diện hoạt không ion hóa.

Các dẫn chất của clor có thể bị hư hỏng do sự hiện diện của chất hữu cơ, savon, nước cứng và tia UV nên giảm hoạt tính diệt khuẩn.

Các dẫn chất iod không bền trong môi trường kiềm vì phần tự do bị chuyển thành dạng iodid không hoạt tính, các chất hữu cơ như máu, mủ làm giảm hoạt tính do hấp phụ iod.

Iod còn tương kỵ với thủy ngân.

Đại cương chất sát khuẩn

72

9 BẢO QUẢN

* Như tất cả dược phẩm, chất sát khuẩn phải được bảo quản ở nơi tránh ánh sáng và không nóng do một số chất dễ bay hơi. Cần ghi chú các sản phẩm dễ cháy.

* Cồn để gần nguồn nhiệt sẽ bị ảnh hưởng đến nồng độ do giảm thể tích.

* Lý tưởng nhất là chất sát khuẩn được giao ở nồng độ sẵn sàng để dùng ngay trong bao bì chỉ sử dụng 1 lần, tránh để chất sát khuẩn còn tồn tại trong chai.

Việc chiết sang bình khác là một thao tác nguy hiểm và là nguồn gốc của sự nhiễm khuẩn.

Cần hạn chế dùng bình xịt do chất lượng của plastic không rõ có thể gây tương kỵ với hoạt chất, hơn nữa mỗi khi bóp vào thành bình người ta làm biến dạng chúng, khi trở về hình dạng cũ sẽ có không khí được hút vào bình nên có thể mang cả vi khuẩn vào tạo môi trường ô nh

10 LƯU Ý KHI SỬ DỤNG - Xem hạn sử dụng.

- Ghi lại ngày mở nắp.

- Đóng nắp ngay sau khi dùng.

- Chỉ nên sử dụng trong vòng 8-10 ngày ngay cả với những chai đóng nắp.

- Thao tác cẩn thận, tránh chạm vào phần miệng chai để tránh gây nhiễm khuẩn.

73

Bài 7

Một phần của tài liệu Bài giảng hóa dược 2 (Trang 68 - 73)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(331 trang)