29
PROPYL THIOURACIL
C NH NH O
S C3H7
C7H10N2OS P.t.l: 170,23 Tên khoa học: 2,3-Dihydro-6-propyl-2-thioxo-4(1 H )pyrimidinon
Điều chế
Acetylacetic phản ứng với clorid acid butyric
CH3COCH2COOC2H5 + CH3CH2CH2COCl CH3CH2CH2CO-CH-COOC2H5
COCH3
Thủy phân tạo este butyryl acetic
CH 3CH2CH2CO-CH-COOC2H5 CH3 CH3CH2CH2CO-CH2-COOC2H5
COCH3
Ngưng tụ với thioure
OC2H5 H2C
O C3H7 C O
H2N H2N
+ S C
HN
NH O
S C3H7
Tính chất
Bột kết tinh hay tinh thể trắng hay màu kem nhạt không mùi. Hơi tan trong methanol, ethanol, rất ít tan trong ether, nước. Tan trong dung dịch nước hydroxyd kiềm. Chảy ở 217-221 oC.
Kiểm nghiệm Định tính.
Phổ UV, phổ IR
Phản ứng hóa học: lấy 20 mg chế phẩm thêm 8 ml nước brom và lắc trong ít phút. Đun sôi cho tới khi mất màu, để lạnh và lọc. Thêm 2 ml BaCl2 tủa trắng tạo thành.
Tác dụng dược lý
Propylthiouracil là dẫn chất thioure, khác với methimazol và những thuốc kháng giáp khác cả về cấu trúc và tính chất. So với methimazol, propylthiouracil có thời gian tác dụng ngắn hơn và ít đi qua nhau thai và qua sữa. Propylthiouracil được dùng kháng giáp cho phụ nữ có thai. Propylthiouracil FDA cho phép năm 1947.
Propylthiouracil tác dụng trực tiếp trên bước đầu tiên trong quá trình tổng hợp thyroid hormon ở tuyến giáp. Propylthiouracil ức chế thyroid peroxidase, ức chế sự gắn iod vào thyroglobulin, iod bị chệch hướng ra khỏi thyroglobulin. Propylthiouracil có thể cản trở oxy hóa iod ion và iodotyrosyl. Cuối cùng lượng thyroid hormon giảm đi.
Chỉ định
Dùng trong bệnh Basedow, và chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp. Đây là thuốc kháng giáp trạng dùng phổ biến ở Mỹ.
H2O
30 Tác dụng phụ.
Giống như methimazol. Riêng triệu chứng phát ban, mề đay, rụng tóc, tăng màu da khoảng 1% bệnh nhân
Tương tác thuốc.
Iod, iodid hay một số thuốc chứa iod mhư amiodaron có thể đối kháng tác dụng của methimazol.
Methimazol có thể và làm tăng nồng độ digoxin, theophylin trong máu do làm giảm chuyển hóa.
Dạng dùng
Viên 25 mg, 50 mg, 100 mg Liều dùng
Tùy từng cá nhân và tình trạng bệnh cường giáp. Khởi đầu có thể 50-100 mg trong 8 giờ. Tối đa 500 mg/ngày.
Bảo quản: Bảng B
METHIMAZOL
N N HS
CH3
C4H6N2S P.t.l: 114,17 Tên khoa học: 1,3-Dihydro-1-methyl-2H-imidazol-2-thion
Tác dụng dược lý
Methimazol ít có nguy cơ gây mất bạch cầu so với propylthiouracil. Methimazol được FDA cho dùng từ năm 1950.
Tương tự propylthiouracil trừ tác dụng ức chế chuyển thyroxin T4 ngoại biên thành triiodothyronin (T3).
Chỉ định
Cường giáp, nhiễm độc giáp.
Tác dụng phụ
Phát ban, mề đay, rụng tóc, tăng màu da khoảng 3-5% bệnh nhân.
Đau đầu, nôn, buồn nôn, phù.
Các phản ứng phụ trên máu có thể gặp khi dùng methimazol mặc dù các kết quả lâm sàng cho thấy ít hơn proylthiouracil. Các dấu hiệu thường gặp là giảm bạch cầu (15%
với người lớn và 25% với trẻ em).
Rối loạn chức năng gan có thể gặp khi điều trị bằng methimazol. Cần theo dõi chức năng gan cũng như những triệu chứng lâm sàng nhất là với trẻ em.
Chứng đau khớp gặp trên 5% bệnh nhân. Chứng đau cơ cũng gặp ở trẻ em.
Hư thận là tác dụng phụ ít gặp nhưng khi có triệu chứng cần ngừng thuốc.
Khi dùng thuốc lâu dài có thể gây thiểu năng gíáp.
Chống chỉ định
31
Phụ nữ có thai và cho con bú vì thuốc có thể đi qua sữa. Tuy nhiên cũng có chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú với liều < 15mg/ ngày.
Bệnh gan, suy tủy xương, bệnh thận Tương tác thuốc.
Iod, iodid hay một số thuốc chứa iod mhư amiodaron có thể đối kháng tác dụng của methimazol.
Methimazol có thể và làm tăng nồng độ digoxin, theophylin trong máu do làm giảm chuyển hóa.
Dạng dùng
Viên nén 5 mg, 10 mg Liều dùng
Cường giáp: 15 mg/ ngày chia 3 lần (quá 40 mg/ngày có thể gây mất bạch cầu).
Nhiễm độc giáp: 15-20 mg/ ngày.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
32 BÀI 4.
HORMON TUYẾN TỤY VÀ THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Mục tiêu
Hiểu và trình bày được:
- Vai trò các hormon của tuyến tụy
- Tính chất vật lý, hoá học của một số hormon tuyến tụy - Một số phương pháp kiểm nghiệm hormon tuyến tụy.
- Tác dụng, chỉ định, cách sử dụng một số hormon tuyến tụy và thuốc hạ đường huyết.
1 ĐẠI CƯƠNG