Iod được đưa vào cơ thể qua thức ăn và nước uống. Iod được hấp thu qua ruột dưới dạng I-. Tuyến giáp nhanh chóng hấp thu I-. Tuyến giáp giữ 1/3 lượng iod của cơ thể và khoảng 100mg/ ngày. Quá trình tập trung iod được kích thích bởi TSH và thioure. Chức năng giáp bình thường đòi hỏi đầy đủ lượng iod thiếu nó hormon không được tạo ra bình thường. TSH giải phóng ra quá mức bình thường và thyroid trở nên tăng trưởng và phì đại gây bướu cổ.
Nhu cầu iod hàng ngày là 1- 2 mg/kg cân nặng. Ở Mỹ lượng iod được qIU định cho trẻ em hàng ngày là 40-120 mg cho trẻ em và cho người lớn là 150 mg, và thêm 25- 50 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú. Rau quả, thịt chứa ít iod trong khi cá chứa nhiều iod.
HO
H2N
COOH
HO
H2N
COOH
HO
H2N
COOH I
I I2
+1/2 + I2
I
24 2 Một số hormon tuyến giáp chính
THYROXIN
O I
HO I
CH2 I
I
C COOH H
NH2
. x H2O
C15H11I4NaNO4 x H2O P.t.l: 798,85 (dạng khan)
Tên khoa học: O-(4-Hydroxy-3,5-diiodophenyl)-3,5-diiodo-L-tyrosin Phân biệt 3 dạng đồng phân của thyroxin:
Đồng phân D thyroxin (Dextrothyroxin): thuốc giảm lipid.
Đồng phân L thyroxin (Levothyroxin): có hiệu quả hormon giáp.
Đồng phân racemic: có cả 2 tác dụng trên nhưng yếu hơn.
Điều chế
Đi từ p-nitroanilin: iodo hóa cho 2,6- diiodo-4-nitroanilin
H2N NO2
ICl CH3COOH
H2N NO2 I
I
Phản ứng Sandmeyer: diazo hóa và phản ứng với HI với sự có mặt ion Cu thu được 1,2,3-triiodo-5-nitrobenzen
H2N NO2 I
I
I NO2
I
I Sandmeyer
Ngưng tụ 1,2,3-triiodo-5-nitrobenzen với meqIUnol với sự có mặt K2CO3:
CH3O OH + I NO2
I
I
K2CO3
CH3O O NO2
I
I
Khử hóa:
CH3O O NO2
I
I
H2
CH3O O NH2
I
I
Phản ứng Sanmeyer tạo nitril:
25
CH3O O NH2
I
I
CH3O O CN
I
I Sandmeyer
Khử hóa:
CH3O O CN
I
I
CH3O O CHO
I
I SnCl2
CHCl3
Ngưng tụ aldehyd với acid hypuric thu được azolacton:
CH3O O CHO
I
I +
H2C COOH NHCOC6H5
CH3O O CH
I
I O
O
C6H5
Thủy phân và khử hóa giải phóng acid amin:
CH3O O CH
I
I O
O
C6H5
H2O HI
CH3O O
I
I
COOH H2N
Iodo hóa trong môi trường ammoniac cho thyroxin:
CH3O O
I
I
COOH H2N
KI + I2
NH3 CH3O O
I
I
COOH H2N
I
I
Thyroxin thu được bằng con đường tổng hợp tồn tại dưới dạng racemic.
Tính chất
Bột kết tinh trắng không tan trong nước và hầu hết dung môi hữu cơ, tan trong kiềm.
Chảy ở 234 oC kèm theo phân hủy.
Dạng muối Na màu từ trắng tới vàng nâu hay hơi có màu hồng khi ở ngoài không khí.
Tan trong 700 phần nước, 300 phần alcol. Thực tế không tan trong ether, cloroform.
Khi đun nóng với dung dịch acid sulfuric loãng cho hơi iod màu tím bốc lên.
Vô cơ hóa với Na2CO3 giải phóng I-, định tính I- bằng dung dịch AgNO3 hay phản ứng với nước clor hay nước javel giải phóng I2 cho màu nâu tím.
Kiểm định Định tính
Các phản ứng hóa học
Phổ UV cho cực đại ở 325 nm.
26 Định lượng
Sắc ký khí.
Định lượng phần iod kết hợp.
Định lượng phần Na (dạng muối Na).
Tác dụng dược lý
Đồng phân D thyroxin (Dextrothyroxin) là thuốc uống tiêu lipid. Dextrothyroxin làm giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) ở bệnh nhân tăng lipid huyết. Hiệu quả của nó trên triglycerid huyết thanh và lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) không rõ ràng. Thuốc được FDA cho phép sử dụng 1967.
Đồng phân Levothyroxin đươc dùng trong điều trị thiểu năng giáp. gồm cả thiểu năng giáp bẩm sinh (chứng đần độn). Thuốc cũng được dùng trong thiểu năng giáp do tuyến yên hay dưới đồi. Levothyroxin khử thyrotropin trong bướu giáp và có thể dùng phối hợp với thuốc kháng giáp đề phòng sự phát triển của thiểu năng giáp hay bướu cổ.
Levothyroxin ưa được dùng trong điều trị hơn tuyến giáp và thyroglobulin vì có thể kiểm soát hàm lượng. Levothyroxin được dùng trong lâm sàng từ năm 1950.
Thyroid hormon, cùng với somatotropin, điều hoà sự phát triển xương và răng. Thyroid hormon cũng làm giảm nồng độ cholesterol ở gan và máu và có tác dụng trực tiếp trên hoạt động của nhiều cơ quan.
Tim : Làm tăng hoạt động tim. Đối với bệnh nhân thiểu năng giáp thyroid hormon làm tăng chuyển hóa protein và carbohydrat, tân tạo đường, làm thuận lợi huy động glycogen dự trữ, và tăng tổng hợp protein. Sự giải phóng hormon giáp được điều hòa bởi TSH (thyrotropin), tiết ra từ tuyến yên. Thyrotropin được kiểm tra bởi sự giải phóng của TRH từ vùng đồi và bởi cơ chế feedback phụ thuộc nồng độ thyroid hormon. Do cơ chế này khi dùng liều điều trị thyroid hormon ngoại sinh với bệnh nhân hormon bình thường sẽ ức chế sự giải phóng thyroid hormon nội sinh.
Chỉ định
Levothyroxin dùng để điều trị thiểu năng tuyến giáp do bất cứ nguyên nhân nào. Cũng dùng phối hợp với thuốc kháng giáp trạng trong điều trị Basedow.
Chống chỉ định
Bệnh nhân suy thận, có bệnh tim.
Dạng dùng
Viờn nộn 25, 50, 75, 88, 100, 112, 125, 137, 150, 175, 200, 300 àg natri levothyroxin.
Bột pha tiêm 200, 500 mg.
Liều dùng
Tùy từng cá nhân tùy sự đáp ứng của từng người và tùy kết quả xét nghiệm.
Thiểu năng tuyến giáp: Dùng bắt đầu với liều thấp và tăng dần tùy vào tình trạng tim mạch người bệnh. Lúc đầu thường là 50 g sau tăng thêm 25 g sau 2-3 tuần. Tối đa 200 g/ngày. Khi sử dụng cần theo dõi trọng lượng cơ thể, tình trạng tim mạch, chuyển hóa cơ bản.
Dextrothyroxin được dùng điều trị bệnh béo phì, giảm lipid huyết và giảm cholesterol huyết
Cho những bệnh nhân có nguy cơ đột quị vì bệnh tim.
27
Chú ý cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh tim, gan, thận và đái đường, bệnh nhân có cơ địa dị ứng dextrothyroxin, phụ nữ có thai. Dextrothyroxin làm giảm ngưỡng glucose nên cần tăng liều thuốc chống đái đường. Ngoài ra dextrothyroxin có thể tăng tác dụng glycosid tim.
Liều dùng của levothyroxin ở bệnh nhân là phụ nữ có thai cần tăng hơn có lẽ nồng độ thyroid gắn globulin huyết thanh tăng bởi estrogen. Nồng độ TSH ở phụ nữ có thai cần
phải xác định từng quí và levothyroxin giữ nồng độ TSH trong huyết tương bình thường.