ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH MỤC TIÊU
Bài 11 THUỐC KHÁNG KHUẨN NHÓM QUINOLON
2. CÁC THUỐC KHÁNG KHUẨN QUINOLON
N O
COOH N
F
HN
Thuốc kháng khuẩn nhóm quinolon
134
C 17H18FO3N3 P.t.l: 331,35 Tên khoa học : acid 1-Cyclopropyl-6-fluoro-1,4-dihydro-4-oxo-7-(1-piperazinyl)-3- quinolin carboxylic
Tính chất
Bột kết tinh trắng hay hơi vàng, hơi tan trong HCl loãng, và acid acetic băng.
Phân hủy ở 255-257oC.
Kiểm nghiệm Định tính
- Phổ hồng ngoại - Sắc ký lớp mỏng - Phản ứng của ion F
Phản ứng của C=O : với Natri nitroprusiat cho màu tím Thử tinh khiết
Cl-, SO4--, , kim loai nặng, tro sulfat Định lượng
- Sắc ký lỏng cao áp - Acid kiềm
- Môi trường khan Tác động dược lực
Ciprofloxacin có tác dụng trên hầu hết vi khuẩn hiếu khí Gram(-) gồm cả thương hàn, tuy nhiên đã xuất hiện đề kháng trên chủng Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens. Nó có tác dụng trên vi khuẩn Gram (+) nhưng sự đề kháng đã được lưu ý trên S. aureus và pneumococcus.,với lý do này ciprofloxacin cần sử dụng cẩn thận với nhiễm trùng da. Ciprofloxacin được FDA cho dùng tháng 10/1987.
Cơ chế tác động: ciprofloxacin ức chế ADN gyrase trong quá trình sao chép ADN.
Chỉ định
Bệnh nhiễm trùng hô hấp, tai, mũi, họng, thận, phụ khoa, gan mật, tiền liệt, xương, khớp, bệnh ruột, thương hàn, lị.
Tác dụng phụ
Ciprofloxacin có thể gây thương tổn ở sụn cần dùng cẩn thận cho trẻ em. Dùng kèm corticoid có thể tăng nguy cơ phản ứng phụ.
Cipro cần dùng cẩn thận trên bệnh bị bệnh thận hay gan.
Không nên dùng cho người nhạy cảm với quinolon
Dùng cẩn thận cho người bị mất nước vì nước giúp cho tránh tạo nồng độ cao trong nước tiểu tránh kết tinh.
Dùng cẩn thận cho bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.
Phản ứng trên đường tiêu hóa biểu hiện ở khoảng 10% bệnh nhân dùng cipro.
Cipro cũng có thể gây phản ứng phụ ở hệ thần kinh trung ương như rối loạn thần kinh, trầm uất, hoa mắt, ảo giác, run, kích động, lo lắng, ngủ gà, đau đầu, mất ngủ, khó chịu, rối loạn về đêm, chóng mặt,...Các triệu chứng này có thể xảy ra trong liều đầu tiên .
135
Các tác dụng phụ trên hệ tim mạch có thể gặp <1% bệnh nhân khi dùng cipro:
nhậy cảm với ánh sáng cũng gặp khi dùng cipro nhưng gặp nhiều hơn với lomefloxacin Tương tác thuốc
Cipro làm giảm khả năng giải độc của gan trên cafein và theophylin.
Cipro làm giảm sự chuyển hóa và tăng thời gian bán hủy diazepam Khi dùng cipro với foscarnet ( thuốc chống virus) tăng nguy cơ co giật.
Dạng dùng
Viên 250 mg, 500 mg, 750 mg
Dung dịch tiêm truyền: 200 mg trong 100 ml Liều dùng
Nguời lớn: Uống 500-750 mg x2 lần sáng và chiều
Nhiễm trùng niệu 250 mg x 2 lần sáng và chiều
Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút 200 mg x 2/24 giờ dùng cho những nhiễm trùng nặng.
Trẻ em: 15-20 mg/kg/ngày chia 2 lần giờ tùy thuộc vào sự nhiễm trùng (dùng cẩn thận).
OFLOXACIN
C 18H20FO4N3 P.t.l: 331,35 Tên khoa học: acid (+)-9-Fluoro-2,3-dihydro-3-methyl-10-(4-methyl-1-piperazinyl)-7- oxo-7 H- pyrido[1,2,3- d ]-1,4-benzoxazin-6-carboxylic
Tính chất
Tinh thể không màu,
Nhiệt độ nóng chảy 250-257 oC (phân hủy) . Tác động dược lực
Ofloxacin có thời gian bán hủy nằm giữa norfloxacin và lomefloxacin., Nói chung ofloxacin kém hơn ciprofloxacin trong khả năng chống vi khuẩn Gram (-). Trên lâm sàng, ofloxacin được dùng trị nhiễm trùng đường tiểu nhẹ hay trung bình, tiền liệt, hô hấp và da. Ofloxacin cũng có hiệu quả chống lậu cầu và nhiễm trùng niệu đạo gây ra bởi Chlamydia. Trong những nghiên cứu gần đây cho thấy ofloxacin có triển vọng trong hóa trị liệu cùi. Hiện nay đang nằm trong chương trình chống cùi do OMS tài trợ.
Ofloxacin được chấp thuận bởi FDA 1990 dưới dạng uống, thuốc tiêm. Thuốc nhỏ mắt và dạng thuốc nhỏ tai được đưa ra 12/96 được chấp thuận 12/97. Levofloxacin, đồng phân quay trái của ofloxacin, tác dụng mạnh hơn ofloxacin.
Ofloxacin được dùng uống, tiêm và nhỏ mắt..
Dạng dùng
Viên nén 200, 300, 400 mg
N O F
CH3 COOH N
H3C N
O
Thuốc kháng khuẩn nhóm quinolon
136
thuốc pha dịch truyền: 200 mg trong 50 ml dung dịch glucose 5%
thuốc nhỏ mắt : dung dịch 0,3% chai 10 ml Liều dùng
Uống : 200 mg x 2 lần/ngàyx3 ngày
Tiêm tĩnh mạch: 20 0mg trong 60 phút x 2 lần/ngày
SPARFLOXACIN
C19H22F2 N4 O3 P.t.l: 329,41
Tên khoa học: acid (cis) -5-Amino-1-cyclopropyl-7-(3,5-di methyl-1-piperazinyl)-6,8- difluoro-1,4 dihydro-4-oxo-3-quinolin carboxylic
Tính chất
Kết tinh từ chloroform và ethanol
Nhiệt độ nóng chảy. 266-269oC (phân hủy)
Sparfloxacin là quinolon thế hệ thứ hai. Được FDA cho phép 1996 Chỉ định
Viêm phổi và nhiễm khuẩn nặng trong viêm phế quản mãn tính, viêm xoang gây ra bởi Chlamydia pneumoniae, H. parainfluenzae H. influenzae. S pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae và nó được chỉ định cho trẻ em trên 18 tuổi.
Có tác dụng trên những vi khuẩn Gram (+) nhậy cảm ciprofloxacin như streptococci, pneumococci, enterococci, và staphylococci nhậy cảm methicillin; sparfloxacin có tác dụng chống một vài vi khuẩn yếm khí và nhiều chủng mycobacteria sparfloxacin kém tác dụng hơn ciprofloxacin trên Pseudomonas thời gian bán hủy sparfloxacin từ 16—
30 giờ khả năng sinh học là 92%.
Tác dụng phụ
Đau bụng , ỉa chảy, chóng mặt , đau đầu, mất ngủ, buồn nôn, co giật, rối loạn tâm thần, nhậy cảm ánh sáng và ít hơn là kéo dài thời gian sóng QT và các tác dụng phụ khác của quinolon
Liều dùng
400 mg ngày thứ nhất sau đó tăng 200 mg / ngày không cần quan tâm đến bữa ăn . Liều điều trị viêm phổi là 300 mg và 100 mg cho nhiễm trùng da, niêm mạc nhẹ.
Một số quinolon khác
N O
COOH N
F
HN H3C
CH3
NH2
F
137
LOMEFLOXACIN
Chỉ định
Nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng hô hấp, viêm bàng quang, phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật
Liều dùng 400 mg/ ngày
MOXIFLOXACIN Chỉ định
Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da Liều dùng
400 mg/ ngày TỰ LƯỢNG GIÁ 1. Ciprofloxacin làm:
A. Tăng chuyển hóa cafein B. Ức chế chuyển hóa aspirin C. Giảm chuyển hóa diazepam D. Tăng chuyển hóa theophylin E. Giảm tác dụng sulfamid
1. Công thức chung của quinolon như sau:
N O
R2
COOH R1
F
3. Tác dụng của quinolon mạnh khi:
A. R1 là dị vòng, R2 là C2H5- B. R1 là F, R2 là C2H5-
C. R1 là piperazin, R2 là C2H5- D. R1 là piperazin, R2 là C3H7
E. R1 là nân thơm, R2 là C2H5-
N O
C2H5 COOH N
F
HN F
CH3
N O
COOH F
HN
H3C O H
H
Kháng sinh họ β-lactam
138 Bài 12