ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH MỤC TIÊU
Bài 12 KHÁNG SINH HỌ -LACTAM
3.6. Một số cephalosporin thông dụng
CEPHALOTIN NATRI
C16H15 N2 NaO6S2 P.t.l: 418,40
Tên khoa học
Natri (6R,7R)-3-acetyloymethyl-8-oxo-7-[[2-(thiophen-2-yl)-acetyl]amino]-5-thia-1- aza bicyclo[4.2.0]oct-en-2-carboxylat.
Tính chất
Bột kết tinh trắng, không mùi, khá háo ẩm. Dễ tan trong nước; tan nhẹ trong alcol; không tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ.
Kiểm nghiệm Định tính
Kháng sinh họ β-lactam
162 - Phổ UV; phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với thuốc thử sulfuric-formaldehyd cho màu đỏ nâu - Phản ứng của ion natri
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Tác dụng - cách dùng
Sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều thường dùng ở người lớn 0,5- 1 g cách 4-6 giờ.
Tác dụng tốt trên tụ cầu, liên cầu (trừ liên cầu nhóm D), phế cầu.
CEPHAZOLIN NATRI
C14H13N8NaO4S3 P.t.l: 476,49 Tên khoa học
Natri (6R,7R)-3-[[(5-methyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)thio]-methyl]-8-oxo-7-[2-(1H-tetra zol-1-yl)acetamido]-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-en-2-carboxylat .
Tính chất
Bột kết tinh trắng, dễ tan trong nước, ít tan trong alcol, không tan trong cloroform và ether.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ UV
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với thuốc thử sulfuric-formaldehyd cho màu vàng.
- Phản ứng của ion natri Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Tác dụng - cách dùng
Tụ cầu đề kháng penicillin G và ampicillin nhạy cảm với cefazolin; trên vi khuẩn gram âm cefazolin tác dụng trên E. coli, Klebsiella và Proteus mirabilis.
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, liều cho người lớn 0,5-1 g cách 8-12 giờ.
CEPHALEXIN MONOHYDRAT
C16H17 N3 O4S. H2O P.t.l: 365,41 Tên khoa học
Acid (6R,7R)-7-[(R)-2-amino-2-phenylacetamido]-methyl]-3-methyl-8-oxo-5-thia-1- azabicyclo[4.2.0]oct-en-2-carboxylic monohydrat.
Tính chất
Bột kết tinh trắng, tan trong khoảng 100 phần nước, không tan trong alcol và ether.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR - Phổ UV
- Sắc ký lớp mỏng
163
- Phản ứng với thuốc thử sulfuric-formaldehyd cho màu vàng nhạt.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Tác dụng - cách dùng
Các vi khuẩn nhạy cảm với cephalexin gồm tụ cầu, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn gây bệnh bạch hầu, E. coli, Proteus mirabilis…
Uống 2 g/ngày ở người lớn, chia làm nhiều lần.
CEFADROXIL MONOHYDRAT
C16H17N3O5S. H2O P.t.l: 381,4 Tên khoa học
Acid (6R,7R)-7-[(R)-2-amino-2-(4-hydroxyphenyl)acetamido]-3-methyl-8-oxo-5-thia- 1azabicyclo [4.2.0]oct-2-en-2-carboxylic.
Tính chất
Bột trắng, tan nhẹ trong nước, rất tan trong alcol, không tan trong ete; bền trong dung dịch acid.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với thuốc thử sulfuric-formaldehyd cho màu vàng, chuyển sang cam sau khi đun cách thủy.
Kiểm tinh khiết
- pH: dung dịch 5% trong nước có pH = 4-6
- Năng suất quay cực: +165đến +178 (dung dịch 1% trong nước).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Tác dụng - cách dùng
Cefadroxil có tác dụng trên tụ cầu và vài trực khuẩn gram âm đường ruột.
Liều dùng uống ở người lớn 2 g/ngày, chia 2 lần.
CEFAMANDOL NAFAT
C19H17N6NaO6S2 P.t.l: 512,5 Tên khoa học
Natri(6R,7R)-7-[[(2R)-2-(formyloxy)-2-phenylacetyl]amino]-3-[[(1methyl-1H-tetra zol-5-yl)sulphanyl]methyl]-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en- 2carboxylat.
Tính chất
Bột trắng, dễ tan trong nước, tan tương đối trong methanol, không tan trong dung môi không phân cực. Nhiệt độ chảy khoảng 190 oC kèm theo sự phân hủy.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Phản ứng của ion natri Kiểm tinh khiết
Kháng sinh họ β-lactam
164 - pH = 6-8 (dung dịch 10%)
- Năng suất quay cực: -25đến -33(dung dịch 10%/đệm acetat pH 4,7).
- Giới hạn acid cefamandol tự do được xác định bằng sắc ký lỏng.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Công dụng
Thường dùng trong các bệnh hô hấp dưới, đường niệu, da do S. pneumoniae, H.
influenzae, Klebsiella, E.coli, Enterobacter, P. mirabilis.
Tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, người lớn 500-1 g cách 4-8 giờ.
CEFACLOR MONOHYDRAT
C15H14ClN3O4S,H2O P.t.l: 385,8 Tên khoa học
Acid (6R,7R)-7-[[(2R)-2-amino-2-phenylacetyl]amino] -3-chloro-8-oxo-5-thia-1-aza bicyclo[4.2.0]oct-2- en-2-carboxylic monohydrat.
Tính chất
Bột trắng hoặc vàng nhạt, tan nhẹ trong nước, không tan trong methanol và CH2Cl2. Kiểm nghiệm
Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với acid sulfuric-formaldehyd, sau khi cách thủy cho màu nâu vàng.
Kiểm tinh khiết
- pH = 3-4,5 (dung dịch 2,5%).
- Năng suất quay cực: +101đến +111(dung dịch 1% / acid HCl).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Công dụng - cách dùng
Thường dùng trong trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên do Strep. pyrogenes, đường hô hấp dưới hoặc viêm tai giữa do Strep. pneumoniae hoặc H. influenzae; nhiễm trùng tiểu do E.coli, Proteus mirabilis, Klebsiella.
Dùng uống với liều thông thường ở người lớn 250 mg cách 8 giờ.
CEFUROXIM NATRI
C16H15N4NaO8S P.t.l: 446,4
Tên khoa học: Natri (Z)-(6R,7R)-3- (carbamoyloxymethyl)-7-[2-(2-furyl)-2- (methoxyimino)acetamido]-8- oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2-carboxylat.
Tính chất
Bột trắng, hơi háo ẩm, dễ tan trong nước, rất ít tan trong alcol, không tan trong ether.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng Kiểm tinh khiết
165 - pH = 5,5-8,5 (dung dịch 1% trong nước).
- Năng suất quay cực: +59đến +66 (dung dịch 2% / đệm pH 4,6).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Tác dụng - cách dùng
Cefuroxim natri có hoạt tính chống lại H. influenzae và thấm được vào dịch não tủy, nên được dùng đặc biệt để điều trị viêm màng não do vi khuẩn này; ngoài ra còn được dùng trong viêm màng não gây bởi Strep. pneumoniae, N. menigitidis và S. aureus. Có thể được dùng để điều trị viêm đường hô hấp dưới do H. influenzae; điều trị nhiễm trùng đường tiểu do E. coli và Klebsiella.
Hấp thu kém qua đường tiêu hoá, tuy nhiên dạng este cefuroxim acetyl có thể dùng bằng đường uống.
Liều thông thường ở người lớn: cefuroxim natri tiêm 0,75-1,5 g cách khoảng 8 giờ;
cefuroxim acetyl uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.
CEFOXITIN NATRI
C16H16N3NaO7S2 P.t.l: 449,4
Tên khoa học: Natri (6R,7S)-3-carbamoyloxymethyl-7-methoxy-8-oxo-7-[2- (2thienyl)acetamido]-5- thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2-carboxylat.
Tính chất
Bột trắng, rất háo ẩm, dễ tan trong nước, tan tương đối trong alcol, không tan trong ether.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với thuốc thử acid sulfuric-formaldehyd cho màu đỏ nâu sậm - Phản ứng của ion natri
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Tác dụng - cách dùng
Cefoxitin tác dụng trên Streptococcus, Staphylococcus aureus sản sinh hay không sản sinh penicillinase, E. coli, Klebsiella, Bacteroides.
Thuốc có thể đi vào dịch màng phổi, khớp và đạt nồng độ kháng khuẩn trong mật.
Liều thông thường ở người lớn: 1-2 g cách 6-8 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
CEFOPERAZON NATRI
C25H26N9NaO8S2 P.t.l: 668,0
Tên khoa học
Natri (6R,7R)-7-[[(2R)-2-[[(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-yl)carbonyl]amino]- 2-(4- hydroxyphenyl)acetyl]amino]-3-[[(1-methyl-1 H-tetrazol-5- yl)sulphanyl]methyl]-8- oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2- carboxylat.
Tính chất
Bột trắng hay vàng nhạt, háo ẩm, dễ tan trong nước, tan trong methanol, tan nhẹ trong alcol. Nhiệt độ chảy khoảng 170 °C.
Kháng sinh họ β-lactam
166
Không bền trong dung dịch kiềm. Khi kết tinh, cho nhiều dạng đa hình.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng - Phản ứng của ion natri.
Kiểm tinh khiết
- pH = 4,5-6,5 (dung dịch 25% trong nước) - Giới hạn aceton (phương pháp sắc ký khí) Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Tác dụng-cách dùng
Cefoperazon natri là cephalosporin thế hệ thứ 3 tác động trung bình và có hoạt tính tốt trên Pseudomonas.
Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp; liều thường dùng ở người lớn 2-4 g/ngày chia đều cách 12 giờ.
CEFOTAXIM NATRI
C16H16N5NaO7 P.t.l: 477,4 Tên khoa học
Natri (6R,7R)-3-[(acetyloxy)methyl]-7-[[(Z)-2-(2-aminothiazol-4-yl)-2-(methoxy imino) acetyl] amino]-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]-oct- 2-en-2-carboxylat.
Tính chất
Bột trắng hay vàng nhạt, háo ẩm, dễ tan trong nước, tan tương đối trong methanol, không tan trong ether.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với thuốc thử acid sulfuric-formaldehyd có màu vàng sáng, chuyển thành màu nâu sau khi đun cách thủy.
- Phản ứng của ion natri.
Kiểm tinh khiết
- pH = 4,5-6,5 (dung dịch 10% trong nước).
- Năng suất quay cực: +58đến +64(dung dịch 1% trong nước).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Tác dụng - cách dùng
Tác động trên nhiều loại trực khuẩn gram âm, đề kháng cao đối với -lactamase. Tác dụng kém hơn cephalosporin thế hệ I và II trên S. aureus. Thường dùng để điều trị viêm màng não hoặc những nhiễm trùng khác do trực khuẩn gram âm; còn được dùng trong dự phòng phẫu thuật.
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch đối với những nhiễm trùng từ trung bình đến trầm trọng ở người lớn 3-6 g/ngày.
167
CEFTRIAXON NATRI
C18H16N8Na2 O7S3,3ẵH2O P.t.l: 662,0 Tên khoa học
Dinatri (Z)-(6R,7R)- 7-[2-(2-amino-1,3-thiazol-4-yl)-2-(methoxy-imino)acetamido]- 8oxo- 3-[(2,5-dihydro-2-methyl-6-oxido-5-oxo-1,2,4-triazin-3- yl)thiomethyl]-5-thia- 1azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2-carboxylat.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, hơi háo ẩm, dễ tan trong nước, tan tương đối trong methanol, rất ít tan trong ethanol.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với thuốc thử acid sulfuric-formaldehyd cho màu vàng hơi xanh, chuyển thành màu vàng sau khi đun cách thủy.
- Phản ứng của ion natri.
Kiểm tinh khiết
- pH = 6-8 (dung dịch 12% trong nước).
- Năng suất quay cực: -155 đến -170 (dung dịch 1% trong nước).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Tác dụng - cách dùng
Thường dùng trong nhiễm trùng lậu cầu; trong viêm màng não ở trẻ em gây bởi H.
influenzae, N. meningitidis, và Streptococcus pneumoniae; cũng hiệu quả trong viêm màng não do trực khuẩn gram âm và những nhiễm trùng gram âm khác.
CEFTAZIDIM
C22H22N6O7 S2,5H2O P.t.l: 636,6 Tên khoa học
(6R,7R)-7-[[(Z)-2-(2-aminothiazol-4-yl)-2-[(1-carboxy-1methylethoxy)imino]acetyl]
amino]-8-oxo- 3-[(1-pyridinio) methyl]-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]-oct-2-en-2- carboxylat pentahydrat.
Tính chất
Bột kết tinh trắng, tan nhẹ trong nước và trong methanol, không tan trong aceton và alcol. Hòa tan trong dung dịch acid và kiềm.
Kiểm nghiệm Định tính: phổ IR
Định lượng: phương pháp sắc ký lỏng Tác dụng-cách dùng
Ceftazidim có hoạt tính cao trên Pseudomonas và Enterobacteriaceae, nhưng không có tác dụng trên Enterococci.
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, trung bình ở người lớn 3 g/ngày (1 g cách 8 giờ).
CEFIXIM
C16H15N5O7 S2,3H2O P.t.l: 507,5
Kháng sinh họ β-lactam
168 Tên khoa học
Acid (6R,7R)-7-[[(Z)-2-(2-aminothiazol-4-yl)-2 [(carboxymethoxy) imino]acetyl]
amino]-3-ethenyl-8-oxo-5-thia-1- azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2carboxylic.
Tính chất
Bột trắng, hơi háo ẩm; tan nhẹ trong nước, dễ tan trong methanol, tan tương đối trong ethanol, không tan trong ethyl acetat.
Kiểm nghiệm Định tính - Phổ IR
- Sắc ký lớp mỏng
- Phản ứng với thuốc thử acid sulfuric-formaldehyd cho màu vàng, chuyển thành cam khi đun cách thủy.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng Tác dụng - cách dùng
Đây là cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng bằng đường uống, hoạt tính rất tốt trên E. coli, Klebsiella, H. influenzae, Branhamella catarrhalis, N. gonorhoea và N. meningitidis bao gồm cả những chủng sản xuất -lactamase.
Liều thường dùng ở người lớn 400 mg/ngày.