Một số chất ức chế -lactamase thông dụng

Một phần của tài liệu Bài giảng hóa dược 2 (Trang 172 - 177)

ĐẠI CƯƠNG KHÁNG SINH MỤC TIÊU

Bài 12 KHÁNG SINH HỌ -LACTAM

6. NHÓM CÁC CHẤT ỨC CHẾ BETA LACTAMASE

6.3. Một số chất ức chế -lactamase thông dụng

C8H8KNO5 P.t.l: 237,25 Tên khoa học

Kali (Z)-[(2R,5R)-3-(2-hydroxyethyliden)-7-oxo-4-oxa-1-azabicyclo[3,2,0]-heptan-2- carboxylat.

Điều chế

Acid clavulanic được sản xuất bởi Streptomyces clavuligerus

Đây là dẫn chất của nhân clavam (oxapenam), khác với penam của penicillin bằng cách thế S bởi O; không có nhóm thế ở C6.

Tính chất

Bột trắng hay vàng nhạt, rất tan trong nước, tan trong methanol, tan nhẹ trong ethanol và rất ít tan trong aceton.

Kiểm nghiệm Định tính

- Sắc ký lỏng (thời gian lưu) - Phản ứng của ion kali Kiểm tinh khiết

- Giới hạn clavam-2-carboxylat kali - Giới hạn methanol và tert-butylamin Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng

Phối hợp clavulanat kali – amoxicillin (augmentin) Phổ kháng khuẩn

Kết hợp clavuclanat kali với một aminopenicillin cho phép cải thiện đáng kể tác động của kháng sinh này nhất là trên những vi khuẩn nhạy cảm sản xuất beta lactamase như Neiserria gonorhoeae, Haemophilus, E. coli, Salmonella, Shigella, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Bacteroides…

Dạng sử dụng – cách dùng

Dạng bo chế Amoxicillin

trihydrat

Clavulanat kali

Viên 500 mg 125 mg

Bột uống 500 mg 125 mg

Bột pha hỗn dịch uống 250 mg 62,5 mg

Lọ bột pha tiêm người lớn 1 g 200 mg

Lọ bột pha tiêm truyền người lớn 2 g 200 mg

173

Liều thông thường ở người lớn tính theo amoxicillin: 1,5g/ngày, chia 3 lần; có thể tăng 2g/ngày bằng cách dùng tiếp thuốc tiêm.

Phối hợp clavulanat – ticarcillin (claventin) Phổ kháng khuẩn

- Phối hợp này gia tăng tác động trên Staphylococcus (MIC giảm)

- 95% Streptococcus nhạy cảm với phối hợp acid clavuclanic - ticarcillin so với 49%

nếu chỉ sử dụng một mình ticarcillin.

- Claventin cũng cải thiện đáng kể tác động kháng khuẩn của ticarcillin trên Klebsiella, E. coli, Pseudomonas aeruginosa, S. aureus, H. influenzae, Citrobacter, Enterobacter.

Cách dùng

Lọ bột pha tiêm tĩnh mạch

Ticarcillin dinatri

Clavulanat kali

1,5 g 100 mg

3 g 200 mg

5 g 200 mg

30 g 1g

Ở người lớn không nên dùng quá 200 mg acid clavulanic mỗi lần tiêm và 1200 mg acid clavulanic mỗi ngày.

SULBACTAM NATRI

C8H10NNaO5S P.t.l: 255,22 Tên khoa học

Kali (Z)-[(2R,5R)-3-(2-hydroxyethyliden)-7-oxo-4-oxa-1-azabicyclo[3,2,0]-heptan-2- carboxylat.

Tính chất

- Sulbactam là chất rắn màu trắng, dạng muối natri dễ tan trong nước.

- Điểm chảy 170 °C (kèm phân hủy).

Kiểm nghiệm Định tính

- Sắc ký lỏng (thời gian lưu) - Phản ứng của ion natri Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng.

Phối hợp sulbactam - ampicillin (unasyn) Phổ kháng khuẩn

Phối hợp này nhạy cảm hơn rất nhiều trên Staphylococcus đề kháng, Haemophilus và Bacteroides. Ngược lại, sự nhạy cảm được cải thiện ít hơn trên Enterobacter cloacae, Proteus và nhất là P.aeruginosae.

Cách dùng Lọ bột pha tiêm

Ampicillin Sulbactam

Kháng sinh họ β-lactam

174

1 g 0,5 g

2 g 1 g

Tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Liều tổng cộng sulbactam ở người lớn không quá 4 g/ngày.

TỰ LƯỢNG GIÁ

1. Ampicillin là kháng sinh có nguồn gốc:

A. tổng hợp B. bán tổng hợp C. thiên nhiên D. nấm E. xạ khuẩn 2. Kháng sinh nào sau đây có tác dụng trên vách tế bào vi khuẩn:

A. Streptomycin B. cephalexin C. cloramphenicol D. Erythromycin E. lincomycin.

3. Kháng sinh thuộc họ -lactam là những kháng sinh có cấu trúc:

A. azetidin-2-ol B. penam C. azetidin-2-on D. penem E. amid ngoại vòng 4. Các penicillin là:

A. este của 6 APA B. amid của 6 APA C. este của 7ACA D. amid của 7ACA E. amin của 6 APA

5. Để định lượng các penicillin bằng phương pháp hóa học, có thể:

A. đinh luợng môi trườg khan

B. dựa trên phản ứng thế SE trên nhân thơm

C. dựa trên phản ứng khử các sản phẩm phân hủy mang tính oxy hóa D. dựa trên phản ứng oxy hóa các sản phẩm phân hủy mang tính khử E. tất cả đều sai

Cho các cấu trúc sau:

6. Cấu trúc nào là cấu trúc của 6APA:

A. (2) B. (1) C. (4) D. (3) E. (5) 7. Cấu trúc nào là dẫn xuất của carbapenam

A. (2) B. (1) C. (4) D. (3) E. (5) 8. Cấu trúc nào là dẫn xuất của oxapenam

A. (2) B. (1) C. (4) D. (3) E. (5) 9. Aztreonam là kháng sinh:

A. có cấu trúc carbapenam B.có cấu trúc monobactam

C. kháng sinh thuộc họ -lactam D. có cấu trúc trinems E. B và C đúng 10. Tazobactam

A. kháng sinh monobactam B. kháng sinh có cấu trúc carbapenam B. hầu như không có hoạt tính kháng sinh D. kháng sinh họ -lactam.

F. Chất ức chế penicillinase thuận nghịch.

Cho các cấu trúc sau:

N S

O H2N

COOH H H

H N

O

O H2N

COOH H H

H N

O H2N

COOH H H

H N

S

O RCONH

COOH H H

H N

S

O H2N

H H

H

(1) (2) (3) (4) (5) H

175 11. Cấu trúc nào là cấu trúc của 7ACA

A. (8) B. (10) C. (7) D. (6) E. (9) 12. Cấu trúc nào là dẫn xuất của oxacephem

A. (8) B. (10) C. (7) D. (6) E. (9) 13. Cấu trúc nào là dẫn xuất của cephamycin

A. (8) B. (10) C. (7) D. (6) E. cả B và C đúng

14. Bactrim là phối hợp của:

A. sulfamid + trimetoprim B. sulfamid + pyrimethamin C. amoxicillin + acid clavuclanic D. ampicillin + sulbactam E. ampicillin + acid clavuclanic

15. Augmentin là phối hợp của:

A. sulfamid + trimetoprim B. sulfamid + pyrimethamin C. amoxicillin + acid clavuclanic D. ampicillin + sulbactam

16. Hoạt tính kháng khuẩn của các kháng sinh họ beta lactam phụ thuộc vào:

A. Sự hiện diện của một chức có tính base trên N hoặc C2.

B. Cấu dạng của 2 hoặc nhiều carbon bất đối.

C. Sự nguyên vẹn của vòng  lactamin. D. Cả B và C đúng

17. Trên phổ IR của penicillin, đỉnh đặc trưng của nhóm lactam nằm ở vùng:

A. 1760 và 1730 cm-1 B. 1600 cm-1 C. 1600-1670 cm-1 D. 1500 và 1430 cm-1 18. Phản ứng định tính chung cho vòng betalactam là phản ứng:

A. tạo màu với acid H2SO4 B. tạo màu với dd formaldehyd trong H2SO4

C. với hydroxylamin, sau đó với CuSO4 D. Phản ứng với thuốc thử Fehling 19. Trong kiểm tinh khiết ampicillin và amoxicillin, ngoài việc kiểm các tạp chất thông thường, người ta còn kiểm giới hạn.

A. triethylamin B. diethylamin C. N,N-dimethylanilin D. acid penicilloic 20. Cephalosporin C.

A. là kháng sinh thiên nhiên B. có chứa acid amino adipic trong cấu trúc C. là kháng sinh bán tổng hợp D. cả A và B đúng

21. So với các penicillin, nhìn chung các cephalosporin:

A. kém bền hơn trong môi trường acid B. kém bền hơn dưới tác động của -

lactamase C. bền hơn dưới tác động của - lactamase D. bền hơn trong môi trường acid

22. Các cephalosporin có chứa nhóm tetrazol trong cấu trúc, có thể gây:

A. độc tính trên thận B. tác dụng antabuse C. dễ chảy máu D. B và C đúng 23. Tất cả các cephalosporin thế hệ thứ tư đều chứa trong cấu trúc:

1 2 3 5 4 6 7 8 N H H S CH3CONH

COOHCH2COOCH3 O

1 2 3 5 4 7 6 8 N OCH3 S H2N

COOHCH3 O

1 2 3 5 4 7 6 8 N H H H2N

COOHCH2COOCH3 O

1 2 3 5 4 7 6 8 N H H S H2N

COOHCH2COOCH3

O 1

2 3 5 4 7 6 8 N OCH3 O H2N

COOHCH3 O

(6)

(7) (8)

(9) (10)

Kháng sinh họ β-lactam

176

A. amoni bậc 4 B. nhóm tetrazol C. nhóm 7-methoxy D. nitơ bậc 4 24. Cephalosporin bán tổng hợp đầu tiên được đưa vào sử dụng là:

A. cephacetrin B. cephpirin C. cephalothin D. cephalexin 25. Cephalosporin thế hệ thứ ba có thể sử dụng đường uống:

A. cefaclor B. cephalexin C. cefotiam hexetil D. ceftazidim

177 Bài 13

Một phần của tài liệu Bài giảng hóa dược 2 (Trang 172 - 177)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(331 trang)