ÔN DỊCH, THUỐC LÁ

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 89 - 99)

(Nguyễn Khắc Viện) Ngày dạy:

I. Mục tiêu bài dạy: Giúp hs:

1- Kiến thức:

+ Mối nguy hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội.

+ Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong vb.

2- Tư tưởng – Tình cảm: Ý thức được tác hại của thuốc lá + quyết tâm phòng chống tệ nạn.

3- Rèn luyện kĩ năng: - Đọc – hiểu một vb nhật dụng đề cập đến một vấn đề xh bức thiết. – Tích hợp với phần TLV để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xh.

II. Phương tiện dạy học: Tranh, bảng phụ.

III. Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông?

- Nêu các giải pháp mà tác giả đã đưa ra. Em có suy nghĩ ntn về vấn đề này?

2- Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã biết thế giới chọn ngày 22 – 4 hàng năm là NTĐ để nhắc nhở ý thức bảo vệ môi trường của tất cả mọi người. Và thế giới cũng có ngày 31 / 5 hàng năm. Đó là ngày gì? Ngày quốc tế chống hút thuốc lá. Vì sao thuốc lá trở thành đối tượng cả thế giới phải chống lại như vậy? Bác sĩ NKV đã trình bày khá thuyết phục vấn đề này qua vb “Ôn dịch, thuốc lá”.

3- Bài mới:

TG Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò Nội dung cơ bản 10’ Em hiểu gì về cách

trình bày và ý nghĩa của tên gọi vb?

-Nêu xuất xứ và đại ý, bố cục của vb?

* Đồng Tháp có hơn 400.000 người nghiện ma túy; hơn 8.300 người nhiễm HIV-AIDS.

+ Thuốc lá: cách nói tắt của tệ nghiện thuốc lá.

+ “Ôn dịch, thuốc lá”: ss tệ nghiện thuốc lá với ôn dịch là thỏa đáng. Dấu phẩy và cách dùng từ ôn dịch như một tiếng chửi

 biện pháp tu từ nhấn mạnh sắc thái bc vừa căm ghét, vừa ghê sợ.

- “Dịch hạch … của

I. Tìm hiểu chung:

1- Đọc – Giải từ khó:

2- Xuất xứ: Trích “Từ thuốc lá đến ma túy – nghiện” của bác sĩ NKViện.

3- Đại ý: Nêu lên tác hại của thuốc lá và kêu gọi mọi người quyết tâm phòng chống nghiện thuốc lá.

Cả nước có 80%

người nghiện ma túy đang ở độ tuổi lao động; 4,5% ở tuổi thiếu niên.

- Tác giả nêu vấn đề như thế nào?

- Căn cứ vào đâu mà tác giả coi thuốc lá là ôn dịch? (hơn 5 vạn công trình nghiên cứu hơn mấy chục năm của nhiều nhà bác học.)

- Tại sao tác giả trích lời Trần Hưng đạo trước khi phân tích tác hại của thuốc lá? Điều đó có tác dụng gì trong lập luận?

- Vì sao tác giả giả định: “Có người bảo tôi : “Tôi hút thuốc, tôi bị bệnh, mặc tôi.” Trước khi nêu lên những tác hại về phương diện xã hội của thuốc lá?

* Bằng tri thức khoa học, chính xác, số liệu cụ thể; lập luận linh hoạt, so sánh biểu cảm thuyết phục cao.

-Trước khi đưa ra kiến nghị “ Đã đến lúc mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này”, tác giả đã đưa ra những số liệu so sánh tình hình hút thuốc lá của

AIDS”: nêu vấn đề ôn dịch thuốc lá đang đe dọa sức khỏe và tính mạng của loài người hơn cả bệnh AIDS.

- “Ngày trước … phạm pháp”: tác hại của thuốc lá nói chung; phê phán những người nghiện – liên hệ thực tế.

- Phong trào chống thuốc lá và lời kêu gọi chống thuốc lá ở Việt Nam.

* Nêu vđề theo cách đòn bẩy: các dịch nguy hiểm đại dịch AIDS vđề ôn dịch thuốc lá. * Cách nêu ân 1tượng, thuyết phục.

- Cách so sánh gợi liên tưởng hay về cách mà thuốc lá tấn công sức khỏe con người. Nếu tấn công nhanh, mạnh, dễ thấy thì người ta cảnh giác và kiên quyết chống trả. Nhưng thuốc lá tấn công lặng lẽ, từ từ thì con người chủ quan, khinh xuất, không phòng chống.

- Thuốc lá cũng gây hại cho những người xung quanh. Đây không phải là điều ai cũng biết.

Người lớn hút đầu độc những người xung quanh, nêu gương xấu cho con em, vô tình đẩy chúng vào con đường phạm pháp.

- Kinh tế nước ta còn nghèo hơn các nước Âu – Mĩ rất nhiều nhưng ta

“đốt tiền” thuốc lá không

4- Bố cục: 3 phần

II-Đọc-Hiểu văn bản:

A- Nội dung:

1) Tính chất nguy hiểm của thuốc lá:

- Bằng lập luận đòn bẩy, tác giả nêu lên tính chất nghiêm trọng của nạn nghiện thuốc lá.

- Kết hợp với thuyết minh và nghị luận, vb nêu thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng con người:

+ Tác hại ghê gớm cho sức khỏe, gây nhiều bệnh nguy hiểm cho người nghiện (viêm đường hô hấp, ung thư, huyết áp, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim,…), đầu độc những người xung quanh và cộng đồng.

+ Ảnh hưởng xấu đến kinh tế và đạo đức, đặc biệt có thể đẩy thanh thiếu niên vào con đường phạm pháp.

2) Kiến nghị: So sánh các nước Âu- Mĩ với nước ta để thêm trọng lượng cho kiến nghị : “ Đã đến lúc mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn dịch này.

B) Nghệ thuật:

- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết minh cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học.

- Sử dụng thủ pháp so

nước ta với các nước Âu Mĩ; và nêu lên phong trào chống thuốc lá ở các nước phát triển.

Theo em, điều này có ý nghĩa gì?

- Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của học sinh trong việc phòng chống hút thuốc lá?

Nêu giá trị nội dung tư tưởng của văn bản?

thua họ. người ta hút thuốc là không phạm pháp. Để có thuốc hút, thiếu niên nước ta dễ phạm pháp, dễ dẫn đến các tệ nạn khác.

- Các nước tiên tiến đã có những chiến dịch, biện pháp ngăn ngừa thuốc lá hữu hiệu Tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ sức khỏe con người. Đây là nhiệm vụ của toàn cầu phần này có tác dụng làm rõ tính đúng đắn của những điều thuyết minh trên; đồng thời gợi cho mọi người suy nghĩ và có sự đồng tình với kiến nghị cuối cùng của tác giả.

sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến tệ nạn xã hội.

C- Ý nghĩa của vb: với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.

III) Tổng kết:

Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây ngững tổn thất to lớn cho sức khỏe và tính mạng con người.

Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn ôn dịch; nó gặm nhấm sức khỏe con người nên không dễ kịp thời nhận biết; nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gi đình và xã hội. Bởi vậy, muốn chống lại nó, cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch.

4) Luyện tập: Gọi hs đọc thêm vb 1,2 tr 122, 123 SGK.

- Dùng 5 dòng để ghi lại cảm nghĩ của mình sau khi đọc bản tin của báo “ Sài – gòn tiếp thị “ trích in ở bài đọc thêm số 2.

5) Dặn dò: Học bài. – Làm bài tập.

- Sưu tầm tranh ảnh tài liệu về tác hại của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người và cộng đồng.

- Soạn bài “ Bài toán dân số “.

Tiết 46 CÂU GHÉP (tiếp theo)

Ngày dạy:

I- Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

1) Kiến thức: Củng cố thêm những hiểu biết về câu ghép; đặc biệt là nắm được các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép; cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.

2) Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức học để nắm vững cấu trúc ngữ pháp VN. Sử dụng tốt khi nói, viết hay tạo lập văn bản.

3)Rèn luyện kĩ năng: - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

II- Phương tiện dạy học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm của câu ghép? Cho ví dụ.

2) Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã biết đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế trong câu ghép. Tiết này, chúng ta tìm hiểu mối quan hệ và ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

15’ Treo bảng phụ ghi ngữ liệu Hãy xác định các vế của câu ghép? Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép?

Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?

- Dựa vào những kiến thức đã học, hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu. Cho ví dụ minh họa?

+ Qh bổ sung: chúng mỗi tên một vẻ nhưng tất cả đều không có tính người.

+ Các nvật tiêu biểu cho các hạng người khác nhau ở nông thôn, tất cả đều chân thật, sinh động.

V1: Có lẽ tiếng Việt của ta đẹp (kết luận, kết quả) ; V2: (bởi vì) tâm hồn của người VN ta rất đẹp (giải thích nguyên nhân); V3:

(bởi vì) đời sống, cuộc đtr… tới nay là cao quý,

… rất đẹp.(giải thích nguyên nhân).

- Qh ngnhân: sử dụng qhtừ.

- Qh đkiện: Trời xanh thẳm, biển củng xanh thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch.

- Qh tương phản: tuy rét vẫn kéo dài, mx đã đến bên bờ sông Lương.

-Qh tăng tiến: bt1 “ chẳng những … lưu thơm.”

- Qh lựa chọn: Bạn đi hay tôi đi?

- Qh đồng thời: Tôi vừa viết xong thì nó cũng làm hết bài.

-Qh nối tiếp: Thanh nói

I- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

1- Tìm hiểu ngữ liệu:

2- Ghi nhớ:

- Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ.

Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân; quan hệ điều kiện ( giả thiết); quan hệ tương phản; quan hệ tăng tiến; quan hệ lựa chọn; quan hệ bổ sung;

quan hệ nối tiếp; quan hệ đồng thời; quan hệ giải thích…

- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những cặp từ hô- ứng nhất định. Tuy nhiên để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc

xong thì anh đi ngay. hoàn cảnh giao tiếp.

II- Luyện tập: Giải bài tập 1, 2, 3, 4 tr 124, 125.

1) Xác định mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.

a) qh giữa VC1 và VC2 là qh nhân quả. Vc chứa từ “vì” chỉ nguyên nhân.

Qh giữa VC2 và VC3 là qh gthích, vc3 giải thích cho vc2.

b) Qh giửa 3 vc là qh điều kiện- kết quả. VC1,2 nêu điều kiện, giả thiết.

c) Qh giữa các vc là qh tăng tiến.

d) Qh giữa các vc là qh tương phản.

e) Câu đầu: Các vc qh nối tiếp của các sv trong câu. Câu sau: các vc qh nhân –quả.

2a ) Các câu ghép trong đoạn trích:

-Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.

- Buổi chiều…. Buổi sớm,… .

b) qh giữa các vc trong đtr 1 là nguyên nhân – kết quả; đtr 2 là nhân – quả.

c) Không thể các vc có qhệ chặt chẽ với nhau về nghĩa.

3) Không thể. Về lập luận, mỗi câu Lh nhờ một việc, các vc thể hiện sự mạch lạc của lập luận. Về biểu hiện, câu dài thể hiện cách kể dài dòng, tỉ mỉ của LH.

4a) Không thể tách, qh giữa các vc của câu2 là điều kiện- kết quả.

b) Nếu tách vc của câu 1 và câu 3 thể hiện lời nói ngắt quãng nhát gừng. để nguyên câu dài gợi cách nói kể lể, năn nỉ, van nài….

5- Dặn dò: Học bài- Làm lại bài tập.

- Xem trước bài ‘ Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”

Tiết 47 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh

1) Kiến thức: nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh; nắm được đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.

2) Tư tưởng – Tình cảm: Hiểu thêm lịch sử, đất nước thêm yêu Tổ quốc. Có ý thức bảo vệ môi trường và phòng chống thuốc lá. Có ý thức quan sát, nghiên cứu, tra cứu từ điển… để có tri thức thuyết minh.

3) Rèn luyện kĩ năng: - Nhận biết và sử dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng. – Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật. – Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống.

- Phối hợp và sử dụng các pptm để tạo lập vbtm theo yêu cầu.

- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê,… để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng….

II- Phương tiện dạy học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là vb thuyết minh? Hãy nêu đặc điểm của vb tminh ? ( vbtminh có tính tri thức, tính khách quan, tính thực dụng).

- Từ các đặc điểm trên, theo em, muốn làm tốt một vbtminh về một đối tượng nào, ta cần thỏa mãn những yêu cầu gì, phải chuẩn bị gì? ( có kiến thức, có hiểu biết về đối tượng tminh phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của đối tượng. Phải biết quan sát, phân tích, tra cứu các từ điển, SGK,… để có tri thức mà tạo lập vb thuyết minh.)

2) Giới thiệu bài mới:Có kiến thức, có hiểu biết về đối tượng chỉ là yêu cầu đầu tiên để làm vbtm. Ngoài ra, ta còn phải biết phương pháp thuyết minh như thế nào cho hay, cho ấn tượng, thuyết phục người đọc. Tiết này giúp chúng ta hiểu điều đó.

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

10’ - Các vb”Cây dừa BĐ” “ Tại sao lá cây…”,

“Huế”, “Con giun đất” đã sử dụng những loại tri thức nào?

- Làm thế nào để có các tri thức ấy?

- Vai trò của quan sát, học tập, tích lũy ở đây như thế nào?

- Bằng tưởng tượng, suy luận, có thể có tri thức để làm bài thuyết minh không?

- Hãy kể các phương pháp tuyết

+ CDBĐ: khoa học sinh vật, địa lí, văn hóa.

+Tại sao…: khoa học sinh vật.

+Huế: kiến thức văn hóa, lịch sử…

+Con giun đất: khoa học sinh học.

- Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm văn thuyết minh.

+ Quan sát: nhìn, xem xét đối tượng để phát hiện ra đặc điểm tiêu biểu của sự vật (phân biệt sv này với sv khác); phân biệt cái chính- cái phụ, cái bộ phận, mối quan hệ… phải biết phân tích…

+ Học tập, tra cứu từ điển để

I- Yêu cầu của việc làm văn bản thuyết minh:

Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng. Yêu cầu chúng ta phải quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh.

II- Phương pháp thuyết minh:

minh mà SGK đã nêu?

 Từ phần tìm hiểu, hãy cho biết người ta sử dụng các phương pháp thuyết minh như thế nào trong tạo lập vb?

có vốn hiểu biết…

+ Tích lũy để có tri thức cần thiết, khi sử dụng mới đầy đủ, chính xác, có độ tin cậy cao có tri thức về đối tượng thuyết minh.

-Không thể được. vì vbtm đòi hỏi phải cung cấp tri thức khách quan về đtượng tm

đòi hỏi phải quan sát, nghiên cứu học tập để có hiểu biết đầy đủ về đt thuyết minh.

Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như : nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,…

4)Củng cố: - Phương pháp nêu định nghĩa,giải thích: ta thường gặp câu có từ “là”

(câu định nghĩa thường đứng ở đầu bài, đầu đoạn, giữ vai trò giới thiệu). Sau từ

“là”, người ta cung cấp một nhận định, phán đoán, qui sự vật được định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm , công dụng riêng.

- phương pháp liệt kê:kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất, các thuộc tính, biểu hiện cùng loại giúp người đọc hiểu cụ thể, đầy đủ bản chất, đặc trưng của đối tượng thuyết minh.

- Phương pháp nêu ví dụ: ví dụ phải được chọn khách quan, trình bày theo thứ tự

tăng sức thuyết phục cho bài thuyết minh.

- Phương pháp dùng số liệu: bài cụ thể, dễ cảm nhận vấn đề. Số liệu và ví dụ phải có cơ sở thực tế đáng tin cậy người ta dễ được thuyết phục.

- Phương pháp so sánh: có tác dụng làm nổi bật bản chất của vấn đềcần được thuyết minh.

- Phương pháp phân loại, phân tích: Bài “Huế “ đã được trình bày theo các mặt:

+ Thiên nhiên: núi, sông, biển… + công trình kiến trúc: lăng tẩm, chùa Thiên Mụ, điện Hòn Chén. + Sản phẩm đặc biệt. + Lịch sử đấu tranh.

4) Luyện tập: giải bài tập 1,2,3,4 tr 128,129 SGK.

1- Phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong bài viết:

- Kiến thức của một bác sĩ: khói thuốc lá vào phổi tác hại thế nào, tác hại tới hồng cầu và động mạch như thế nào.

- Kiến thức của một người quan sát đời sống xã hội, một người có tâm huyết với vấn đề bức xúc của xh (hiểu 1 nét tâm lí cho rằng hút thước là văn minh sang trọng hút thuốc lá ảnh hưởng đến người khác).

2- Phương pháp thuyết minh mà bài viết đã sử dụng: liệt kê; nêu số liệu; so sánh đối chiếu;phân tích.

3- Những kiến thức cần phải có: kiến thức lịch sử; kiến thức thực tế.

- Những phương pháp thuyết minh đã sử dụng: phương pháp định nghĩa, dùng số liệu, dùng sự kiện lịch sử cụ thể.

4- Cách phân loại như thế là hợp lí vì ba loại này không trùng lặp; không có trường hợp một học sinh vừa ở loại này vừa ở loại kia.

* Tham khảo: - Miêu tả: thường là một yếu tố thuộc tự sự, nhằm tái hiện con người, sự vật, làm cho người ta cảm thấy được chúng.

- Thuyết minh: Trình bày tri thức, hiểu biết về con người, sự vật ấy.

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 89 - 99)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w