BÀI 25 Tiết 101: Bàn luận về phép học

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 205 - 208)

Tiết 101 Văn bản:

BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

(Nguyễn Thiếp) Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh

1) Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tấu. Thấy được quan điểm tư tượng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.

- Đặc điểm hình thức lập luận của vb.

2) Tư tưởng- Tình cảm: Nhận thức được phương pháp học tập đúng đắn, kết hợp học với hành. Học tập cách lập luận của tác giả.

3) Rèn luyện kĩ năng: - Đọc – hiểu một vb viết theo thể tấu.

- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đv diễn dịch và qui nạp; cách sắp xếp và trình bày lđ trong vb.

II- Phương tiện dạy học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: - Cho biết vài nét về Nguyễn Trãi? Đọc bài “Nước Đại Việt ta”.

- Phân tích cách lập luận của văn bản trên?

2) Giới thiệu bài mới: Quang Trung không chỉ là một anh hùng dân tộc mà ông còn là một vị vua biết chiêu hiền đãi sĩ. Đối với La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, một người học cao hiểu rộng, có thời làm quan dưới triều Hậu Lê, Quang Trung đã nhiều lần chân tình mời ra hợp tác. Năm 1791, vua viết chiếu thư mời nguyễn Thiếp vào Phú Xuân hội kiến. Nguyễn Thiếp làm bài tấu bàn về ba điều mà bậc đế vương nên biết: Quân đức (đức của vua), dân tâm (lòng dân), và học pháp (phép học). Bài tấu của Nguyễn Thiếp có kết cấu chặt chẽ, lập luận lôgic, giàu sức thuyết phục,… Hôm nay, chúng ta tìm hiểu phần ba của bài tấu.

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

8’

18’

- Hd hs đọc: giọng điệu chân tình, bày tỏ thiệt hơn, vừa tự tin vừa khiêm tốn.

- Hãy cho biết vài nét về tác giả?

- Hãy nêu xuất xứ và thể loại của văn bản?

- Hãy nêu bố cục của văn bản?

-Nghe đọc và giải từ khó.

* Tấu là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến đề nghị.

-Bố Cục: 4 phần

+Từ đầu  “điều

I Tìm hiểu chung:

1- Tác giả: Nguyễn Thiếp (1723- 1804), quê ở Hà Tĩnh, là người học rộng, hiểu sâu, đỗ đạt dưới triều Lê, được người đời rất kính trọng..

2- Văn bản:

a- Xuất xứ: Trích phần III bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng 8/ 1791.

b- Thể loại: Tấu là thể văn loại văn thư của bề tôi được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu, trình lên vua

- Phần đầu, tác giả nêu mục đích chân chính của việc học.

Mục đích đó là gì?

Cách nêu có gì đặc sắc?

- Sau khi xác định mục đích chân chính của việc học, tác giả đi sâu vào thực tế đương thời để phê phán những lối học lệch lạc sai trái nào?

Tác hại của lối học ấy? (Liên hệ thực tế) - Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp đã khuyên vua thực hiện những chính sách nào?

(Liên hệ).

- Từ sự trải nghiệm của bản thân, em thấy phương pháp học tập nào đúng đắn nhất? Vì sao?

- Em hãy nêu tóm tắt các giá trị nghệ thuật của văn bản?

- Em hãy cho biết ý nghĩa của văn bản?

ấy.”

+”Nước ĐV… tệ hại ấy.”

+”Cúi xin… bỏ qua.”

+Phần còn lại.

- Tác giả dùng châm ngôn để nêu vấn đề

 dễ hiểu, tăng sức thuyết phục.

+Khái niệm “học”

được giải thích bằng hình ảnh so sánh nên cụ thể, dễ hiểu. Khái niệm “đạo” vốn trừu tượng, phức tạp được giải thích ngắn, gọn, rõ: “Đạo là lẽ đối xử hàng ngày.”

- Học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có cái danh mà không có thực chất  Cầu danh lợi (học để có danh tiếng, được trọng vọng, nhàn nhã, nhiều lợi lộc). Từ đó, kẻ trên người dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất  nước mất, nhà tan.

* Có thể xem đây là ý tưởng cải cách giáo dục rất hay, nhất là phương pháp học để nâng cao chất lượng giáo dục của NT.

chúa kiến nghị, đề nghị của mình.

c- Bố cục: 4 phần

II- Đọc – Hiểu văn bản:

1- Nội dung: Đoạn trích trình bày quan điểm tư tưởng tiến bộ của NT về mục đích, phương pháp và mối quan của việc học với sự phát triển của đất nước.

a- Mục đích chân chính của việc học:

Học để làm người để thành người tốt, vì sự thịnh trị của đất nước chứ không vì cầu danh lợi.

b- Phê phán những lối học lệch lạc, sai trái:

- Lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi.

- Tác hại: Chúa tầm thường, thần nịnh hót

 nước mất, nhà tan.

c- Quan điểm và phương pháp học đúng đắn:

- Thực hiện chính sách khuyến học: mở thêm trường, mở rộng thành phần người học; tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học.

- Việc học phải bắt đầu từ những kiến thức cơ bản, có tính chất nền tảng. Tuần tự tiến từ thấp lên cao. Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất. Học phải kết hợp với hành. Học không chỉ để biết mà còn để làm.

* Phương pháp học đúng đắn, mang tính thực tiễn.

- Kết quả: Đất nước nhiều nhân tài, chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh.

2) Nghệ thuật:

- Lập luận: đối lập hai quan niệm về việc học, lập luận của NT bao hàm sự lựa chọn. Quan niệm, thái độ phê phán ấy cho thấy trí tuệ, bản lĩnh, nhận thức tiến bộ của người trí thức chân chính. Quan niệm ấy vẫn còn có ý nghĩa đối với chúng ta hôm nay.

- Có luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc chiết, thể hiện tấm lòng của một trí thức chân chính đối với đất nước.

3- Ý nghĩa của vb: Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng rõ, NT nêu lên quan

- Nêu tóm tắt giá trị nghệ thuật và nội dung tư tưởng của văn bản trên?

niệm tiến bộ của ông về sự học.

III- Tổng kết: Với cách lập luận chặt chẽ, bài “Bàn luận về phép học” giúp ta hiểu mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước chứ không phải để cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biệt học phải đi đôi với hành.

4- Củng cố:

- Hai luận điểm chủ yếu của đoạn trích là gì? (Bàn luận về mục đích và phương pháp học.) -Xác định trình tự lập luận của đoạn trích bằng sơ đồ.

Mục đích chân chính của việc học.

+Phê phán những lệch lạc, sai trái. + Khẳng định quan điểm, phương pháp đúng đắn.

Tác dụng của việc học chân chính.

- Mối quan hệ giữa hai luận điểm như thế nào? (quan hệ chặt chẽ, tương hỗ. Mục đích là gốc, phương pháp là ngọn.)

- Phân tích sự cần thiết và tác dụng của phương pháp “Học đi đôi với hành”.

5)Dặn dò: Học bài và vận dụng vào thực tế.

Soạn bài “Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc.

Tiết 102

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 205 - 208)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w