THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 168 - 172)

TỨC CẢNH PÁC – BÓ

Tiết 83 THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh

1) Kiến thức: - Thấy sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong vb thuyết minh.

- Biết đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh.

2) Tư tưởng – Tình cảm: Tự bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước và các danh lam thắng cảnh.

3) Rèn luyện kĩ năng:.- Quan sát danh lam thắng cảnh.

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh có độ dài 300 chữ.

II- Phương tiện dạy- học: Tranh & bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: Nêu những yêu cầu khi thuyết minh về một phương pháp? Em hãy giới thiệu trò chơi bắn tàu.

2) Giới thiệu bài mới: Em hiểu như thế nào là danh lam thắng cảnh? (là những cảnh đẹp nổi tiếng. Có thể là cảnh đẹp thiên nhiên, có thể là cảnh do con người xây dựng. Nhiều danh lam thắng cảnh là di tích lịch sử.). Thuyết minh một danh lam thắng cảnh là công việc của hướng dẫn viên du lịch  giúp du khách hiểu tường tận nơi họ tham quan. Nó còn là công việc của các phóng viên báo chí, của nhà văn, của mọi người có hứng thú với danh lam thắng cảnh.

Để thuyết minh được một danh lam thắng cảnh, ta sẽ làm sao?

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

15’ Gọi hs đọc “ Hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn.”

- Bài giới thiệu đã giúp em có hiểu biết gì về Hồ hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn?

- Muốn có những

- Hồ HK: nguồn gốc hình thành và sự tích những tên gọi đó.

- Đền NS: nguồn gốc và sơ lược quá trình xây dựng đền NS, vị trí và cấu trúc của đền.

- Tìm hiểu, tích lũy, trang bị những kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử, văn hóa văn học, nghệ thuật có liên quan….

I- Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

1- Tìm hiểu ngữ liệu:

2- Ghi nhớ:

- Muốn viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh thì tốt nhất phải đến thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết

kiến thức trên, người viết phải làm gì?

- Làm thế nào để có những kiến thức về di tích lịch sử?

- Bài viết được sắp xếp theo bố cục, thứ tự nào? Theo em, bài này có thiếu sót gì về bố cục?

- Đọc sách báo, tài liệu có liên quan.

Thu thập, nghiên cứu, ghi chép….

Xem tranh ảnh, phim, băng đĩa. Tốt nhất là đến tận nơi nhiều lần để xem xét, quan sát...

- Có 3 đoạn: Giới thiệu hồ HK→

đền Ngọc Sơn→ Bờ Hồ. Thiếu phần MB và KB. Phần TB thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của Tháp Rùa, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn. Thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước xanh, thỉnh thoảng rùa nổi lên  nội dung viết còn khô khan.

về nơi ấy.

- Bài giới thiệu nên có bố cục đủ ba phần. Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn.

Tuy nhiên, bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp.

- Lời văn cần chính xác, biểu cảm.

II- Luyện tập: Giải bài tập 1, 2, 3, 4 tr 35 SGK

1- Lập lại bố cục bài giới thiệu hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.

*MB: Giới thiệu danh lam thắng cảnh (thường bằng một câu định nghĩa).

*TB: + Nêu vị trí của danh lam thắng cảnh.

+ Nêu lịch sử hình thành (hoặc xuất xứ của tên gọi).

+ Giới thiệu các phần của danh lam thắng cảnh (có kết hợp với miêu tả).

*KB: Lời đánh giá, nhận xét về danh lam thắng cảnh.

2&3 : - Vị trí của thắng cảnh nằm ở đâu? Thắng cảnh gồm những bộ phận nào? Lần lượt giới thiệu, miêu tả từng bộ phận.

- Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của nhân dân thủ đô và cả nước như thế nào?

4- Sử dụng câu :” Hồ Gươm là chiếc lẳng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội.” ở phần MB hay KB đều được. Nhưng tốt nhất là nên đặt ở phần kết bài.

4) Củng cố: Kể một số di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh mà em biết? (Vịnh Hạ Long, Hồ Hoàn Kiếm, Đền Hùng, Rừng quốc gia Cúc Phương, Động Phong Nha,…).

5) Dặn dò: Học bài này- Giới thiệu Lăng Cụ Phó Bảng.

Soạn kĩ bài “ Ôn tập về văn thuyết minh”.

Tiết 84 ÔN TẬP VỀ VĂN THUYẾT MINH

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

1) Kiến thúc: ôn tập các khái niệm văn bản thuyết minh.

- Các phương pháp thuyết minh & yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh.

-Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong vb thuyết minh.

2) Tư tưởng- Tình cảm: Tự bồi dưỡng ý thức tìm tòi, tra cứu, tích lũy vốn hiểu biết về các loài vật, đồ vật, cây cối, trò chơi, các danh lam thắng cảnh, các món ăn ngon…

3) Rèn luyện kĩ năng: - Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học.

- Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh.

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh.

- Lập dàn ý , viết đoạn văn và bài văn thuyết minh.

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2) Giới thiệu bài mới: Các em đã tìm hiểu khá nhiều về văn bản thuyết minh, cách làm văn bản thuyết minh về một thể loại văn học, một phương pháp, thuyết minh về một đồ vật, một danh lam thắng cảnh… Hôm nay, chúng ta cùng ôn lại các khái niệm về văn bản thuyết minh và củng cố các kiến thức, thao tác, cách làm bài văn thuyết minh.

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

15’ -Vb thuyết minh có vai trò và tác dụng như thế nào trong đời sống?

- VB thuyết minh có những tính chất gì khác với vb tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?

- Hãy nêu các kiểu đề văn thuyết minh thường gặp?

- Hãy nêu các

phương pháp

thuyết minh

thường gặp?

- Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, ta cần phải chuẩn bị những gì?

- suy nghĩ – trả lời.

- Mọi tri thức đều phải khách quan, sát thực, đáng tin cậy không bịa đặt, tưởng tượng, hư cấu. Lời văn rõ ràng, chính xác, cô đọng, dễ hiểu, chặt chẽ, sinh động.

+ Thuyết minh về một đồ vật, động vật, thực vật,…

+ Thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên, xã hội.

+ Thuyết minh về một phương pháp (cách làm).

+ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, một phong tục, tập quán dân tộc, một lễ hội,…

+ Thuyết minh về một thể loại văn học, một tác giả, giới thiệu một danh nhân…

- Phải có tri thức về đối tượng thuyết minh nắm được bản chất, đặc điểm của đối tượng phải quan sát, tra cứu, phân tích, tích lũy… về đối tượng và nắm

I- Ôn tập lí thuyết:

1- Định nghĩa về văn bản thuyết minh:

VB thuyết minh là kiểu vb thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích…

2- Yêu cầu về nội dung, tri thức, lời văn:

- Nội dung tri thức: khách quan, xác thực, hữu ích.

- Lời văn rõ ràng, chính xác, dễ hiểu, chặt chẽ, sinh động.

3- Các kiểu đề văn thuyết minh thường gặp:

4- Các phương pháp thuyết minh:

- Nêu định nghĩa, giải thích.

- Liệt kê, hệ thống hóa…

- Nêu ví dụ, dùng số liệu (con số)

đượcphươngpháp thuyết minh

phải nghiên cứu, học tập, tích lũy tri thức.

- So sánh, đối chiếu…

- Phân loại, phân tích.

II- Luyện tập:

1a- Thuyết minh một số đồ dùng:

MB: Giới thiệu đồ dùng (thường bằng một câu định nghĩa, qui sự vật được định nghĩa vào loại của nó, chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng riêng.).

TB: - Nêu cấu tạo (các bộ phận) của đồ dùng.

- Nêu cách sử dụng và bảo quản.

KB: Vai trò của đồ dùng trong đời sống hiện nay.

1b- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh:

MB: Giới thiệu danh lam thắng cảnh.

TB: - Nêu vị trí của danh lam thắng cảnh.

- Nêu lịch sử hình thành.

- Nêu các phần của danh lam thắng cảnh (kết hợp miêu tả và biểu cảm).

KB: Lời nhận xét, đánh giá về danh lam thắng cảnh.

1c- Giới thiệu về một thể loại văn học:

MB: Giới thiệu thể loại văn học.

TB: Nêu các đặc điểm của thể loại văn học.

KB: Vị trí của thể loại văn học trong nền văn học.

1d- Thuyết minh về một đồ dùng học tập.

MB: Giới thiệu đồ dùng học tập.

TB: - Nguyên vật liệu.

- Cách làm ( theo qui trình).

- Yêu cầu kĩ thuật.

KB: Lời nhận xét.

2- Thuyết minh về cây lúa Việt Nam.

MB: Giới thiệu về cây lúa Việt Nam.

TB: Cây lúa sống phổ biến rộng rãi ở cả vùng nhiệt đới và ôn đới. Đây là loại cây có tầm quan trọng kinh tế.

* Đặc điểm của cây lúa: là loại cây thân cỏ, tròn , có nhiều gióng và đốt.

- Gióng thường rỗng, chỉ đặc ở đốt. Lá dài, có bẹ ôm lấy thân, gân lá song song.

- Rễ chùm, hoa nhỏ lưỡng tính , mọc thành bông, không có cánh hoa, chỉ có những vảy nhỏ bao bọc lấy nhị và nhụy. Khi hoa nở, cả bao phấn và đầu nhụy đều thò ra ngoài. Đầu nhụy rất dài, có chùm lông có tác dụng quét hạt phấn.. Quả khô, có một hạt trong chứa nhiều chất bột. Vỏ quả và hạt quả không phân biệt, ta vẫn quen gọi nhầm quả của cây lúa là hạt vì không thấy có vỏ quả. Thật ra vò quả ở đây dính liền với vỏ hạt. Vỏ quả chính là vỏ cám dính sát vào hạt gạo, còn vỏ trấu ở ngoài là do một đôi mày biến thành, bao lấy quả chính thức.

* Quá trình sinh trưởng của cây lúa: hạt thóc nẩy mầm lên mạ thành lúa đẻ nhánh làm đòng trổ bông ngậm sữa chín.

- Chăm sóc lúa: làm đất nước phân bón & thuốc bảo vệ thực vật.

- Các loại lúa: luá tẻ, lúa nếp. Ngày nay chú ý giống lúa chất lượng cao & kháng sâu rầy.

- Có thể trồng nhiều vụ: lúa chiêm, lúa mùa, hè thu, đông xuân…

* Lợi ích của cây lúa:

- Là cây lương thực chính nuôi sống con người. Lúa có đầy đủ chất dinh dưỡng như tinh bột, prôtêin, lipit…

- Lúa còn làm ra nhiều thứ khác: cốm, bánh, rượu..

- Lúa còn làm thức ăn để chăn nuôi và các công dụng khác.

- Gạo để xuất khẩu ( VN là nước thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo)

* Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người VN, gắn bó với văn hóa ẩm thực và phong tục của người VN như gói bánh chưng, bánh giầy, lễ hội xuống đồng…; gắn với nhiều câu ca dao, tục ngữ, nhiều câu chuyện dân gian, bài thơ, bài hát…

KB: Cây lúa có vai trò quan trọng trong đời sống và lịch sử VN.

4) Dặn dò: Xem kĩ kiểu bài văn bản thuyết minh , chuẩn bị làm bài viết số 5.

Tiết 85 Văn bản:

NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh) Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

1) Kiến thức: + Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

+ Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của BH, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hòa với vầng trăng ngoài trời.Thấy được phong thái ung dung, tinh thần lạc quan cách mạng của Bác Hồ.

+ Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ “Ngắm trăng”.

Tuần 24

Tiết 85 : Ngắm trăng - Đi đường Tiết 86 : Câu cảm thán

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 168 - 172)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w