Câu cảm thán Tiết 87-88 : Viết bài Tập làm văn số 5

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 172 - 177)

TỨC CẢNH PÁC – BÓ

Tiết 86 Câu cảm thán Tiết 87-88 : Viết bài Tập làm văn số 5

+ Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: từ việc đi đường núi gian lao mà nói lên bài học đường đời, đường cách mạng.=>Vẻ đẹp HCMung dung tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.

Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ: rất bình dị tự nhiên mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc.

2) Tư tưởng – Tình cảm: Hiểu thêm nét tâm hồn và nhân cách của Bác tự bồi dưỡng tình cảm kính yêu Bác & tự bồi dưỡng tâm hồn và nghị lực

3) Rèn luyện kĩ năng:Đọc diễn cảm tác phẩm. Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

II- Phương tiện dạy- học: ảnh Bác , bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Tức cảnh Pác-Bó”. Hãy cho biết tâm trạng của Bác trong những ngày sống ở hang Pác- Bó? Thú lâm tuyền của Bác có gì khác với Nguyễn Trãi?

2) Giới thiệu bài mới: từ tháng 8/1942→ 9/1943, Bác đã bị chính quyền Quảng Tây Trung Quốc bắt giam, đày đọa cực khổ. Trong những ngày tháng ấy, Bác đã viết “Nhật kí trong tù”, tập thơ cảm hứng trữ tình duy nhất của Bác. Nó thể hiện tư tưởng :“ Thân thể ở trong lao – Tinh thần ở ngoài lao…”

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

7’ -Hãy cho biết vài nét về BH và tập “NKTT”.

- Nguyên tác 2 bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

- Thơ B tràn ngập ánh trăng. Hãy tìm thêm các bài thơ khác của B viết về trăng!

- B ngắm trăng trong điều kiện như thế nào?

- Đối chiếu 2 câu dịch nghĩa và dịch thơ, em có nhận xét gì?

- Ở 2 câu cuối, sự sắp xếp các từ:”nhân, song, nguyệt” có gì đáng chú ý?

- Sự sắp xếp như vậy có

- Suy nghĩ- trả lời.

- Đọc văn bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.

- Thất ngôn tứ tuyệt.

- Cảnh khuya; Rằm tháng giêng; Tin thắng trận,…

- Không phải là điều kiện có nhiều nhã hứng, thú vị để ngắm trăng, làm thơ.

- Câu dịch thơ đã làm mất đi sự bối rối, xốn xang trước cảnh trăng đẹp (tự hỏi “nại nhược hà?”)

- Ở mỗi câu, các từ “nhân, nguyệt” đặt ở hai đầu, ở giữa là từ “song” (cửa nhà tù).

Haicâu còn tạo thành cặp đối &

nhân hóa cả người và trăng

I- Tìm hiểu chung:

1- “ Nhật kí trong tù” là tập thơ

bằng chữ Hán gồm 133 bài thơ được Bác viết trong thời gian bị bắt ở Quảng Tây, Trung Quốc.

2- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.

II- Đọc – Hiểu văn bản:

A- Ngắm trăng (Vọng nguyệt): thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của HCM.

1) Nội dung:

a- Câu khai đề: nêu hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt (trong nhà tù, không rượu, không hoa để thưởng lãm, khơi nguồn cảm hứng.)

b- Câu thừa đề: Vầng trăng soi qua song cửa sổ nhà tù làm rung động tâm hồn nhà thơ sự bối rối, xốn xang trước cảnh trăng đẹp thể hiện tâm hồn nghệ sĩ và tình yêu thiên nhiên của Bác.

hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

- Qua bài thơ, em thấy hình ảnh BH hiện lên như thế nào?

- - Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?

- Hãy nêu giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ?

1)Nội dung:

– Hình ảnh của hiện thực: con đường nhiều gian khổ mà Tưởng Giới Thạch đày ải người tù; người tù vượt qua chập chùng đường núi; muôn trùng núi non trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi.

- Ý nghĩa triết lí:

+ Con đường cách mạng nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp.

+ Người CM phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường.

2) Nghệ thuật: - Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc.

đều chủ động tìm đến giao hòa cùng nhau, ngắm nhau say đắm. Với Bác, trăng hết sức gắn bó thân thiết, trở thành tri âm, tri kỉ song sắt trở nên bất lực.

- Phong thái ung dung tự tại, có tâm hồn nghệ sĩ, yêu thiên nhiên sâu sắc.

* Tẩu lộ có kết cấu khá chuẩn:

khai (mở ra), thừa (nâng cao),chuyển (chuyển ý), hợp (tổng hợp).

- Câu dịch thơ làm giảm ít nhiều giọng suy ngẫm, triết lí.

- Tiếp tục phát triển ý câu 1.

khó khăn chồng chất kk, gian lao tiếp gian lao. Nó như bồi bổ thấm thía hơn chữ “tài tri” ở câu 1. Từ chuyện đi đường núi đường cách mạng, đường đời. Càng gần thắng lợi, càng gian lao.

- Trong bài thơ tứ tuyệt, câu chuyển có vị trí riêng, nổi bật.

Hình tượng thơ, ý thơ ở câu này lắm khi vút lên bất ngờ, làm chuyển cả mạch thơ

Trèo lên đỉnh cao chót vót là lúc khó khăn nhất đồng thời cũng là lúc mọi gian lao được kết thúc. Người đi đường đứng

c- Câu chuyển và hợp:

- Dùng phép đối & nghệ thuật nhân hóa song sắt nhà tù bất lực trước những tâm hồn tri kỉ. Thi nhân và minh nguyệt đã giao hòa nhau (phong thái ung dung, tinh thần thép, tự do nội tại).

2) Nghệ thuật:

- Nhà tù và cái đẹp, ánh sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và bên ngoài nhà tù,… sự đối sánh tương phản vừa có tác dụng thể hiện sự thu hút của những vẻ đẹp khác nhau ở bài thơ này, vừa thể hiện sự hô ứng, cân đối thường thấy trong thơ truyền thống.

3) Ý nghĩa của vb: Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.

4- Tổng kết: “Ngắm trăng”

là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, cho thấy tình yêu thiên nhiên đến say đắm và phong thái ung dung của BH trong cảnh ngục tù cực khổ, tối tăm.

B- Đi đường (Tẩu lộ):

a- Khai đề: Điệp ngữ “tẩu lộ” làm nổi bật ý thơ: đường đi khó. Giọng thơ đầy suy ngẫm, đúc kết từ sự trải nghiệm.

b- Thừa đề: Điệp từ “trùng san” + từ “hựu”: nỗi gian lao triền miên của việc đi đường (đường núi đường cách mạng, đường đời).

c- Chuyển: Vượt qua gian lao nhất thì khó khăn kết

3) Ý nghĩa của vb: Đi đường viết về việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

ở đỉnh cao. thúc, người đi đường đứng ở

tầm cao (nghĩa đen và nghĩa bóng).

d- Hợp: Niềm vui sướng của người đứng ở đỉnh cao ngắm cảnh  niềm hạnh phúc lớn lao của người chiến sĩ cách mạng khi cách mạng toàn thắng.

e- Tổng kết: “Đi đường” là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc; từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

4) Củng cố: - Đọc lại hai bài thơ.

- Qua các bài thơ “Tức cảnh Pác-Bó”, “Ngắm trăng”, “Đi đường”, em có nhận xét gì về thơ Bác?

*Thơ Bác vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đại; vừa giản dị vừa hàm súc, dư ba nó là kết tinh của một tâm hồn, một nhân cách lớn, vừa rất nghệ sĩ vừa có bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ vĩ đại.

- Hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua hai bài thơ như thế nào?

*-Bác là người yêu nước sâu sắc, yêu thiên nhiên say đắm.Đồng thời bác cũng người có phong thái ung dung, làm chủ trong mọi hoàn cảnh.

5) Dặn dò: Học thuộc văn bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ và xem lại bài ghi.

Soạn bài “ Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn.

Tiết 86 CÂU CẢM THÁN

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh

1) Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác.

2) Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp hay trong tạo lập văn bản.

3) Rèn luyện kĩ năng: - Nhận biết câu cảm thán trong vb.

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp khi tạo lập văn bản hay giao tiếp.

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Cho ví dụ.

2) Giới thiệu bài mới: Câu cầu khiến và câu nghi vấn được dùng nhiều trong giao tiếp hay trong tạo lập văn bản. Cùng với hai kiểu câu trên, câu cảm thán cũng được sử dụng nhiều. Chức năng và đặc điểm hình thức của nó có gì khác hai kiểu câu trên?

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

10’ - Gọi hs đọc vd a, b.

- Tìm câu cảm thán trong đoạn trích trên?- Đặc điểm nào cho biết đó là câu cảm thán?

- Câu cảm thán dùng để làm gì?

- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán, có thể dùng câu cảm thán được không? Vì sao?

a- Hỡi ơi Lão Hạc ! b-Than ôi !

- Có từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi, cuối câu có dấu chấm than.

- Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, người viết.

- Ngôn ngữ văn bản hành chính công vụ, văn bản khoa học là ngôn ngữ duy lí, ngôn ngữ của tư duy lôgic không thích hợp sử dụng các yếu tố bộc lộ cảm xúc.

I- Đặc điểm hình thức và chức năng:

1- Tìm hiểu ngữ liệu:

2-Ghi nhớ:

- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,

dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.

II- Luyện tập: Giải bài tập 1, 2, 3, 4 tr 44-45 SGK.

1- Các câu cảm thán là:

a- Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay ! b- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

c- Chao ôi, có biết đâu rằng: …. của mình thôi.

2 Các câu này đều bộc lộ cảm xúc:

a- Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến.

b- Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.

c- Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống.

d- Sự ân hận của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt.

* Không phải là câu cảm thán vì nó không có hình thức đặc trưng của câu cảm thán.

3- Tình mẹ cao cả và thiêng liêng biết chừng nào !

- Chao ơi ! Cảnh mặt trời nhú lên sau rạng mây hồng đẹp xiết bao ! ( Đẹp thay cảnh mặt trời mới mọc.).

4a- Câu nghi vấn: có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hử, hả,, chứ, có… không, đã… chưa, hoặc có từ “hay”), dùng để hỏi. Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

b- Câu cầu khiến: Có những từ cầu khiến (hãy, chớ, đừng, đi, thôi, nào,…) hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,… Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than.

c- Câu cảm thán: Thương thay cũng một kiếp người Hại thay mang lấy sắc tài làm chi ! Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.

5) Dặn dò: Học bài- Làm lại bài tập .

Xem trước bài “ Câu trần thuật”.

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 172 - 177)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w