Bài 6 Tiết 21,22: Cô bé bán diêm

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 42 - 47)

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Tuần 6 Bài 6 Tiết 21,22: Cô bé bán diêm

Tiết 24: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

8’

- Tác giả đã giới thiệu gia cảnh của em bé ntn?

- Truyện được đặt vào khung cảnh kg và tgian ntn? Kg & tg ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nỗi khổ cực của em bé?

- Trong nỗi cô đơn, đói lạnh giữa đêm giao thừa, em thèm một nguồn sáng, một hơi ấm. Tác giảđã kể mấy lần em bé quẹt diêm?

- Tại sao tg dành dung lượng lớn của truyện để miêu tả việc em bé quẹt diêm?

Điều gì đã xãy ra mỗi lần em bé quẹt diêm?

- Những mộng tưởng của em bé có hợp lí không?

Vì sao? ( Hợp lí, theo trật tự lôgic chặt chẽ → nvăn rất hiểu và yêu thương những mảnh đời nhỏ bé bất hạnh. Đó là cáitâm và tài của ông.)

- Cô đơn, đói rét, đau khổ vì thiếu vật chất lẫn tinh thần, tình cảm.

- Khung cảnh đêm giao thừa, ngoài đường giá buốt tuyết rơi  cô bé đầu trần chân đất đang dò dẫm trong đêm tối để bán diêm.

- 5 lần quẹt diêm

sống trong mộng tưởng khát khao hạnh phúc của em bé

& tình thương của tg, thể hiện ý nghĩa của vb.

-L1: lò sưởi ấm áp  lo về nhà bị cha mắng.

-L2: Bàn ăn ngon lành

 mọi người lãnh đạm.

-L3: Cây thông Nô- en  các ngọn nến bay lên, biến thành ngôi sao → gợi ý nghĩ cái chết trong bé.

- L4,5: Bà hiện về → ảo ảnh biến mất. Em bé về chầu thượng đế.

* Trong đêm giao thừa gió tuyết đầy phố, cái chết thê thảm bỗng trở thành sự bay bổng về trời của một tiểu thiên thần với bà.

phút đau thương cực kì nhưng cũng đầy mộng tưởng đẹp đẽ và cái chết thương tâm của em bé bán diêm trong đêm giao thừa.

c) Bố cục: 3 phần.

II-Đọc – Hiểu văn bản:

A- Nội dung:

1- Số phận của em bé bán diêm: a- Gia cảnh của em bé thật đáng thương: người thân thương yêu em là bà và mẹ đã mất từ lâu; nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo. em phải đi bán diêm tự kiếm sống.

b- Em bé phải chịu cảnh ngộ đói rét, không nhà, không người thân yêu ngay cả trong đêm giao thừa. em đã ra đi vào cõi vĩnh hằng trong đói rét, thiếu tình thương.

* Chính lòng nhân đạo đã khiến tác giả có sự đồng cảm với khát khao hạnh phúc của em bé qua các mộng tưởng.

2- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh:

- Đồng cảm với khao khát hạnh phúc của em bé ( qua những mộng tưởng của em bé về chiếc lò sưởi ấm áp, bữa ăn ngon, cảnh đầm ấm với người bà đã khuất.) - cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt, nỗi xót xa của nhà văn đối với em bé bất hạnh..

B) Nghệ thuật:

- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập.

+ Em bé đầu trần chân đất,lủi thủi bán diêm ngoài đường phố tối đen giữa đêm giao thừa > <

cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn.

+ Em bé bụng đói > < trong phố sực nức mùi ngỗng quay.

+ Quá khứ hạnh phúc > < hiện

- Từ đó, em có suy nghĩ gì về chế độ ta đang sống? ( Làng SOS → chăm sóc trẻ em cơ nhỡ. Thực hiện quyền trẻ em.

- Em hãy so sánh sự khác nhau của ba lần bật diêm trước với những lần cuối. Nhà văn muốn nói lên điều gì qua các việc ấy?

- Tác giả đã kết thúc câu chuyện như thế nào? Nó nói lên điều gì?

- Em hãy tóm tắt giá trị nghệ thuật và nội dung của truyện “Cô bé bán diêm”?

Ngòi bút nhân ái và lãng mạn của tg đã khiến câu chuyện trở nên cảm động, nhẹ nhàng, đầy chất thơ.

-3 lần trước, mỗi lần quẹt một que, em không nói gì. Lần thứ tư , gặp bà,em đã reo lên, nói nhiều với bà.

Để níu bà lại, em đã quẹt tiếp tục. Để chống lại cái đói, cái rét, để có đồ chơi, chỉ cần một que diêm là đủ. Nhưng để có được tình thương yêu, em đã quẹt hết cả bao diêm và về chầu thượng đế → nhà văn muốn nói con người cần tình thương yêu biết bao!

tại đau thương của em bé.

- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh.

L1: Lò sưởi hiện ra → cần được sưởi ấm ( đang rét ).

-L2: Bàn ăn sang trọng→ đang đói.

-L3: Cây thông Nô-en → mong ước được vui chơi của trẻ nhỏ.

-L4: Bà mỉm cười→ mong ước được yêu thương, che chở.

-L5: Hai bà cháu bay vụt lên cao

→ mong ước được sống hạnh phúc .

- Sáng tạo trong cách kể chuyện:

Thực tại và mộng tưởng đan xen nhau.

C- Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

III- Tổng kết: Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, với các tình tiết diễn biến hợp lí, tác phẩm “ CBBD” của An-đéc-xen truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh.

4- Luyện tập: Phát biểu cảm nghĩ của em về truyện “ Cô bé bán diêm”?

( Đây là một khúc bi ca vút lên từ một trái tim giàu lòng nhân ái. Những giọt nước mắt xót thương của ông dành trọn cho em bé nghèo khổ, cô đơn, bơ vơ giữa người đời ích kỉ, lạnh lùng. Xúc động biết bao trước cảnh cbbd quẹt từng que diêm nhỏ để tìm ánh sáng, hơi ấm, hạnh phúc sung sướng trong mộng ảo. Những điều ấy vụt sáng rồi vụt tắt theo ánh lửa diêm. Thực tế đen tối phủ phàng, gió tuyết, sự lạnh lùng của người đời đã dụi tắt, bóp nghẹt niềm vui hạnh phúc của một trái tim ngây thơ. Truyện kể bình dị, tinh tế, sử dụng biện pháp tương phản, đối lập nhuần nhị. )

5- Dặn dò: Học bài – Tóm tắt vb “ Cô bé bán diêm”

- Soạn bài “ Đánh nhau với cối xay gió “

Tiết 23 TRỢ TỪ , THÁN TỪ

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp hs

1) Kiến thức: Hiểu thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ ; đặc điểm và cách sử dụng của nó.

2) Tư tưởng- Tình cảm: Có ý thức dùng trợ từ và thán từ hợp lí trong giao tiếp hay trong tạo lập vb.

3)Rèn luyện kĩ năng: Biết dùng trợ từ, thán từ phù hợp trongnoi1 và viết. Biết phân biệt trợ từ với lượng từ, động từ ( ở các hiện tượng đồng âm).

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1)Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ ngữ địa phương? Tìm một số từ ngữ địa phương ĐT hay dùng.

- Thế nào là biệt ngữ xã hội? Nêu một số biệt ngữ mà hs hay dùng.

2) Giới thiệu bài mới: Trong giao tiếp, khi cần bộc lộ tình cảm, cảm xúc, thái độ, ta thường dùng trợ từ, thán từ. Tiết học hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn về hai loại từ này.

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

7’

8’

Treo bảng phụ ghi ngữ liệu1

- So sánh nghĩa của 3 câu này? Vì sao có phần khác ấy?

- Từ “những”, “có” có vai trò ntn trong các câu này?

 Cho biết vai trò và tác dụng của trợ từ?

- Phát phiếu ghi bt II1

và hd hs thảo luận nhóm ( 3’ )

Cho hs lựa chọn đáp án đúng.

* Thán từ cũng có khi làm thành phần biệt lập của câu ( không có quan hệ ngữ pháp với các tp khác )

- Sử dụng thán từ để

Giống: Thông báo sự việc khách quan: “ Nó ăn hai bát cơm.”

-Khác:+ “ những”→ có thêm ý nhấn mạnh, đánh giá sv ấy là khác hẳn, vượt mức bình thường.

+ “có”: có thêm ý nhấn mạnh, đánh giá sv ấy là khác thương, không đạt mức bình thường.

- “ này”: thốt lên để gây sự chú ý ở người đối thoại.

“ A “: biểu thị thái độ tức giận khi nhận ra mình bị lừa dối.

“ Vâng”: biểu thị thái độ lễ phép.

- Câu a: có khả năng một mình tạo thành câu.

- A! Tôi làm đúng rồi.

Than ôi! Hết giờ rồi.

I- Trợ từ:

Trợ từ là những từ ngữ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh, hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

VD: những, có, chính, đích, đích thị, ngay…

II- Thán từ:

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để hỏi đáp.

- Thán từ thường đứng đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.

- Thán từ gồm hai loại chính:

gọi đáp, em chú ý điều gì?

- Phương ơi! – Ôi! Ai gọi đấy?

- Chú ý vai giao tiếp ( vai xã hội) để sử dụng hợp lí.

+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ối, ôi, ơ, ô hay, than ôi, trời ơi,…

+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…

4- Luyện tập- Củng cố: Giải bài tập 1,2,3,4 tr 70-71 SGK.

1) Trợ từ thuộc các câu a,c,g,i .

2) a- “ lấy”: nhấn mạnh vào khả năng tối thiểu theo yêu cầu của người khác ( một thư, một lời, một đồng quà”.

b- “ nguyên”: Nhấn mạnh vào sự trọn vẹn của riêng một phần nào đó ( tiền mặt thách cưới).

“ đến”: nhấn mạnh thái độ đánh giá số tiền ấy quá nhiều.

c- “ cả”: nhấn mạnh việc ăn quá, hơn khả năng cho phép.

d- “ cứ”: nhấn mạnh, khẳng định một sự việc được lặp lại liên tục, không phụ thuộc vào một yếu tố nào khác.

3) a- này, à b- ấy c- vâng d- chao ôi. e- Hỡi ôi.

4) Những cảm xúc của thán từ trong các câu trích:

a- “ ha ha”: biểu lộ cảm xúc vui mừng, phấn khởi, khoái chí.

“ ái ái”: biểu lộ cảm xúc đau đớn, xót xa.

b- “Than ôi!”: biểu lộ cảm xúc đau buồn, tiếc thương, tiếc nuối.

5) Để hs tự làm.

6) Câu tục ngữ gồm hai vế khuyên cách ứng xử lễ phép, ngoan ngoãn. Trong quan hệ phải sử dụng đúng các từ ngữ thán từ để phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.

5- Dặn dò: Học bài – Làm lại bài tập.

Xem trước bài “ Tình thái từ”.

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 42 - 47)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w