ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
C- Ý nghĩa của vb : Nhà tù
II- Đọc- Hiểu văn bản: A- Nội dung: Muốn làm
- Nỗi buồn nhân thế: được bộc lộ trực tiếp, với nhiều biểu hiện, nhiều cung bậc.
Tâm sự này vốn có gốc rễ từ mối bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa.
- Khát vọng thoát li thực tại, sống vui vẻ hạnh phúc ở cung trăng với Chị Hằng: thể hiện hồn thơ
“ngông” đáng yêu của Tản Đà.
B- Nghệ thuật:
Muốn làm thằng Cuội cho thấy những tìm tòi, đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ.
- Kết hợp tự sự và trữ tình.
liệt, dồi dào vừa phóng túng bay bỗng, vừa có chiều sâu. Lời lẽ giản dị, trong sáng, giàu sức biểu cảm. Biểu hiện đa dạng (khi than, khi nhắn hỏi, khi cầu xin…). Sức tưởng tượng phong phú, táo bạo với nhiều chi tiết gợi cảm, bất ngờ sự cách tân thơ Đường.
.
thể hiện cái ngông của Tản Đà. Cười vì thỏa mãn khát vọng; vì mỉa mai, khinh bỉ cõi thế gian bụi bặm, đáng chán…
- Thơ cổ điển thường không đề cập đến tình cảm cá nhân, đến cái tôi cá thể mà thường nói đến chí làm trai, nghĩa vụ đối vối đất nước…
Thơ tnbc Đường luật tuân thủ nghiêm nhặt các qui tắc, lấy đề tài trang trọng đây là thể thơ quí phái. Tản Đà đổi mới cảm xúc, đề tài→
hấp dẫn.
-Có giọng thơ hóm hỉnh, duyên dáng.
C- Ý nghĩa vb: VB thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ của thiên nhiên.
III- Tổng kết: Bài thơ
“Muốn làm thằng Cuội”
của Tản Đà là lời tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường xấu xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn cùng chị Hằng. Sức hấp dẫn của bài thơ là ở hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thơ thất ngôn Đường luật cổ điển.
4- Củng cố: Đọc lại bài thơ. Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài này?
- Về nội dung: MLTC thể hiện cái tôi Tản Đà tài hoa, duyên dáng, đa tình:
+ Nỗi buồn trần thế: được bộc lộ trực tiếp, với nhiều biểu hiện, nhiều cung bậc. Tâm sự này vốn có gốc rễ từ mối bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa.
+ Khát vọng thoát li thực tại, sống vui vẻ hạnh phúc ở cung trăng với chị Hằng; thể hiện hồn thơ “ngông” đáng yêu của Tản Đà.
- Về nghệ thuật: MLTC cho thấy những tìm tòi, đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật:
+ Sử dụng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ. + Kết hợp tự sự và trữ tình.
+ Có giọng thơ hóm hỉnh duyên dáng.
5- Dặn dò: Học bài. Soạn bài “Ông đồ”
Tiết 63 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Ngày dạy:
I- Mục tiêu bài dạy:
- Tạo điều kiện cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học về từ ngữ, ngữ pháp, các biện pháp tu từ để giải quyết các yêu cầu mà đề bài đã thiết lập. Lấy đó làm cơ sở để hs tự đánh giá chất lượng học tập của mình; giáo viên đánh giá và rút ra ưu- nhược của hs mà có hướng khắc phục.
-HS có ý thức tự giác học tập, nghiêm túc trung thực trong kiểm tra.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, làm bài kiểm tra và khả năng tự đánh giá.
Ma trận
Đề kiểm tra.
Mức độ Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao Trường từ
vựng
Số câu-Số điểm Tỉ lệ
- Nhận diện TTV -2 câu- 1 đ
- 10%
Trình bày khái niệm 1 câu- 1 đ 10%
3 câu 2 đ 20%
Từ tượng hình, từ tượng thanh Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Nhận diện từ tượng hình.
1 câu- 0,5 đ
5%
Nêu công dụng 1 câu- 1 đ 10%
3 câu 2đ 20%
Trợ từ, thán từ Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Các loại thán từ;
nhận diện trợ từ. 2 câu 1 đ – 10%
2 câu 1đ 10%
Nói quá Số câu – Số
điểm Tỉ lệ
Vận dụng để viết đoạn văn 1 câu- 1 đ 10%
1 câu 1đ 10%
Nói giảm, nói tránh Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Nhận diện biện
pháp…
1 câu- 0,5 đ
5%
1 câu 0,5 đ 5%
Câu ghép Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Cách nối các vế câu ghép 1 câu- 0,5 đ
5%
Trình bày khái niệm 1 câu- 1 đ 10%
Nhận diện câu ghép 2 câu- 1 đ 10%
4 câu 2,5 đ 25%
Dấu ngoặc kép Số câu- Số điểm
Tỉ lệ
Sử dụng dấu “”
để viết đv 1 câu- 1 đ 10%
1 câu 1 đ 10%
Tổng cộng 6 câu 3 câu 4 câu 2 câu 15c