Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 232 - 236)

VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

II- Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự

Trật tự từ trong câu có thể:

- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm (như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát của người nói…)

- Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

- Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.

-Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói.

4) Củng cố - Luyện tập: Giải bài tập tr 112-113 SGK.

1a- Bác kể tên các anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử.

b- “Đẹp vô cùng Tổ Quốc ta ơi!” nhấn mạnh vẻ đẹp của non sông đất nước mới giải phóng & cảm xúc của nhà thơ.

Câu 1

Nhấn mạnh sự hung hãn

Lk với câu trước

Lk với câu sau

2 X X -

3 - X -

4 - - -

5 X - X

“Hò ô tiếng hát” tạo vần (ô & át), tạo cảm giác kéo dài thể hiện sự mênh mông của sông nước.

c- Phép lặp. Liên kết chặt chẽ với câu trước và thể hiện thái độ bất cần của cô gái.

5) Dặn dò: Học bài và làm lại các bài tập.

Xem trước bài:”Lựa chọn trật tự từ trong câu” (tiếp theo).

Tiết 115 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

Củng cố lại các kiến thức đã học về phép lập luận chứng minh và giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu, sử dụng dấu câu; đặc biệt là về xây dựng hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm.

Có thể tự đánh giá chất lựng bài làm của mình, trình độ làm TLV của bản thân so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng lớp. nhờ đó mà có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để để làm tốt hơn nữa những bài sau.

II- Phương tiện dạy – học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Ghi đề lên bảng:

* Đề: Từ nội dung bài “Bàn luận về phép học” của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, em hãy nêu suy nghĩ của mình về mối quan hệ học và hành.

2) Gọi hs đọc và phân tích đề.

- Đề bài nêu lên vấn đề gì? (Nội dung bài “Bàn luận về phép học” & suy nghĩ của bản thân về mối quan hệ giữa học và hành.)

- Phương thức biểu đạt của văn bản được tạo lập? (Nghị luận giải thích và chứng minh) - Để làm sáng tỏ vấn đề, cần đưa ra những luận điểm nào? (kết hợp lập dàn ý khái quát).

3) Phát bài và yêu cầu học sinh đối chiếu bài làm với các yêu cầu của đề, xem kĩ các nhận xét.

4) Giáo viên nhận xét:

a- Thống kê: bài điểm trên 8 ; bài điểm trên 6,5 ; bài điểm 5; bài điểm dưới 5.

b- Ưu điểm: Tất cả xác định đúng yêu cầu của đề; không có bài lạc đề.

Có một số bài làm nổi bật trọng tâm, bố cục rõ ràng.( Tâm, Phong,…) c- Nhược điểm:

- Nhiều em chưa xây dựng được hệ thống luận điểm phù hợp Bài viết lan man, không nổi rõ trọng tâm.==> Cần tìm hiểu đề, tìm ý kĩ; xây dựng dàn ý trước khi làm bài.

- Nhiều bài chưa biết cách trình bày luận điểm: thiếu câu chủ đề; trình tự các câu chưa hợp lí , có nhiều câu xa đề hay lẫn ý khác vào đoạn văn; lặp từ ngữ, lặp câu, lặp ý; thiếu lí lẽ giải thích; dẫn chứng không chọn lọc, chưa tiêu biểu, sát hợp với đề không thuyết phục lắm.==>

Cần rèn luyện cách trình bày đoạn văn nghị luận (theo cách diễn dịch hay qui nạp).

- Bố cục không rõ ràng.==> Cần chú ý bố cục của văn bản.

- Chữ viết cẩu thả, luốt nét, luốt dấu Cần rèn luyện chữ viết cẩn thận.

- Chính tả: sai khá nhiều, kể cả những lỗi phổ biến.==> cần có ý thức chọn lọc từ khi viết &

viết theo chuẩn chính tả Việt Nam.

-Dùng từ: có sai nhiều do lỗi lẫn lộn từ gần âm, chưa hiểu nghĩa của từ… nên dùng từ nào mình hiểu rõ, chính xác.

- Viết câu, dấu câu: Còn sai so với chuẩn cú pháp Việt Nam. Cần có ý thức viết câu có đủ chủ -vị, hợp lôgic, rõ ý và sử dụng dấu câu hợp lí để tạo câu đúng.

- Diễn đạt còn lúng túng vụng về, ít thuyết phục. Chưa biết kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm vào văn nghị luận.

* Sửa một số lỗi cơ bản đã thống kê ở bảng phụ.

* Rút kinh nghiệm:

-Có ý thức trách nhiệm khi làm bài.

- Cần làm bài theo qui trình: Tìm hiểu đề→ Tìm ý và lập dàn ý→ Tạo lập văn bản→ Kiểm tra văn bản. Không nên bỏ qua khâu nào .

- Nên đọc thêm tư liệu để tích lũy kiến thức.

5) Dặn dò: Soạn bài “Luyện tập đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào văn nghị luận”.

Tiết 116 TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

1) Kiến thức: - Hiểu sâu hơn về văn nghị luận -Thấy tự sự và miêu tả thường là những yếu tố rất cần thiết trong một bài văn nghị luận, vì chúng có khả năng giúp cho người nghe nhận thức được nội dung nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn.

- Nắm được những cách thức và yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao.

2) Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả một cách hợp lí vào quá trình làm văn nghị luận.

3) Rèn luyện kĩ năng: Phân biệt yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận. Bước đầu sử dụng tốt các yếu tố này với vai trò phù trợ để bài văn thêm sinh động trong khi làm văn nghị luận.

II- Phương tiện dạy – học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

2) Giới thiệu bài mới: Trong thực tế hoạt động giao tiếp, các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận không phải lúc nào cũng tách rời nhau một cách tách bạch. Trong văn nghị luận cũng thế. Ở một bài nghị luận, các yếu tố tự sự, miêu tả cũng tương tự như biểu cảm có thể kết hợp với yếu tố nghị luận, hỗ trợ cho lập luận sắc bén hơn, rõ ràng hơn, có hiệu quả thuyết phục hơn.

Tiết học này giúp các em hiểu rõ hơn vấn đề . 3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

10’ Gọi hs đọc vb a,b.

-Vì sao đtr a có nhiều yếu tố tự sự nhưng không phải là vb ts? Vì sao vb b có nhiều yếu tố mtả mà không phải là vb mtả?

- Nếu bỏ yếu tố tự sự và miêu tả trong đtr thì sao?

Từ đó, hãy cho biết yếu tố tự sự, miêu tả có đóng góp gì cho văn bản nghị luận?

- Gọi hs đọc ngữ liệu 2 -Tìm những ytts và mtả trong 2vb trên? Hãy cho biết tác dụng của chúng?

- Tác giả có kể lại toàn bộ 2 truyện “Chàng Trăng” và “Nàng Ban”

không?

- Tác giả không kể và miêu tả tràn lan mà có dụng ý khi lựa chọn. Từ đó, em hãy cho biết khi đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào văn nghị luận, ta cần chú ý điều gì?

* Muốn xác định 1vb thuộc loại nào phải xem xét vb viết ra nhằm mục đích nào là chủ yếu. Đtr a có kể về một số thủ đoạn bắt lính và tả lại cảnh khổ sở của người bị bắt lính, nhưng chỉ nhằm vạch trần sự giả dối, tàn bạo của thực dân về “Mộ lính tình nguyện” Mục đích làm rõ phải trái, đúng sai=> là vb nghị luận.

- Người đọc không thể hình dung rõ sự giả dối, lừa gạt, sự tàn bạo của thực dân Pháp luận điểm sẽ có ít sức thuyết phục hơn.

-Suy nghĩ, trả lời.

- 2 câu chuyện được dẫn ra làm luận cứ nhằm chứng tỏ 2 truyện cổ của dt miền núi này có nhiều nét giống với truyện Thánh Gióng ở miền xuôi.

- Tg không kể lại toàn bộ câu

chuyện mà chỉ kể và tả kĩ những chi tiết, hình ảnh có lợi cho việc làm sáng tỏ luận điểm (như chàng Trăng không nói không cười; chàng cưỡi con ngựa đá, sau khi chiến thắng kẻ thù thì bay lên mặt trăng.)

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 232 - 236)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w