( Thái An) Ngày dạy:
I) Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
1) Kiến thức: Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số. Đó là co đường “tồn tại hay không tồn tại của chính loài ngừoi”. Thấy được sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu từ một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.
2) Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức về sự bùng nổ và gia tăng dân số có nguy cơ đến đời sống nhân loại có ý thức về kế hoạch hóa gia đình, hạn chế gia tăng dân số.
3) Rèn luyện kĩ năng: - Tích hợp với phần TLV, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh để đọc-hiểu vb, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong vb.
- vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.
II) Phương tiện dạy – học: Tranh – Bảng phụ.
III) Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1) Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu tính chất nguy hại của thuốc lá? Hãy nêu một số biện pháp phòng chống thuốc lá mà các nước đã làm? Em sẽ làm gì sau khi học bài này?
2) Giới thiệu bài mới: càng ngày con người càng nhận thức được những nguy cơ, hiểm họa đe dọa cuộc sống của trái đất và sự phát triển của loài người. chúng ta đã từng biết đến tai họa của việc dùng bao bì nilông; nguy hại của “ôn dịch, thuốc lá”.
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu một nguy cơ khác. Đó là sự bùng nổ dân số.Sự phát triển dân số có mối quan hệ chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống con người và toàn xã hội.Hạn chế sự gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển xh loài người.
3) Bài mới:
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản 10’
15’
- Hãy nêu xuất xứ và bố cục của vb?
Riêng phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn (các luận điểm).
- Ptbđ; tminh, tsự, lập luận.
Chủ đề bao trùm là thế giới đang đứng trước nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh. Đó là hiểm
+ “ Có người… sáng mắt ra.”: nêu vấn đề btds và kế hoạch hóa dường như được đặt ra từ thời cổ đại.
+ “Đó là… 31 của bàn cờ.”: tốc độ gia tăng dân số thế giới hết sức nhanh chóng.
* ý1: nêu lên bài toán cổ và dẫn đến kết luận (câu chuyện về btcổ).
* ý2: so sánh với sự gia tăng dân số với số
I-Tìm hiểu chung:
1- Đọc – Giải từ khó:
2- Xuất xứ: “ Bài toán dân số” của Thái An đăng báo “ Giáo dục và thời đại”.
3- Đại ý: Sự phát triển dân số có mối liên quan chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống con người và toàn xã hội. Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển xã hội loài người.
4- Bố cục: 3 phần rất chặt chẽ.
họa cần báo động, là con đường “Tồn tại hay không tồn tại của loài người.”
-Điều gì đã làm cho tác giả sáng mắt ra?
- Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác gỉa muốn nói?
-Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích gì? Trong các nước kể trên, nước nào thuộc châu Á, quốc gia nào thuộc châu Phi? Bằng hiểu biết của mình về 2 châu lục đó, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa dân số và phát triển xh?
- Tác giả đã đưa ra giải pháp như thế nào?
* Mỗi gia đình thực hiện kế hoạch hóa . Sinh từ một đến 2 con (mức sinh thay thế)
- Em có nhận xét gì về phương pháp
liệu cụ thể.
* ý3: khả năng sinh con của phụ nữ khiến khó đạt chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình.
+ kb:lời nhắc nhở và kêu gọi khẩn thiết phải hạn chế gia tăng dsố.
- Từ bài toán cổ, tg liên tưởng đến sự gia tăng ds đáng lo ngại trên thế giới, nhất là các nước chậm phtriển.
-Gây tò mò, hấp dẫnvới kết luận bất ngờ. câu chuyện làm tiền đề để tg so sánh với sự bùng nổ gia tăng ds; điểm tương đồng giữa 2 bài toán là công bội là 2 (mỗi gđ chỉ có 2 con).
Phần minh họa: từ khai thiên lập địa (theo kinh thánh) chỉ có 2 người
→ 1995 tăng lên 5,63 tỉ người. Dự đoán 2015 là 7tỉ, mon men ô 31.
- Khả năng sinh con của phụ nữ rất nhiều.
Mỗi gđ hạn chế có 1 hay 2 con là rất khó. Á, Phi là 2 châu lục có nhiều quốc gia chậm phát triển. (VN, Ấn Độ thuộc châu Á). Sự bùng nổ ds nghèo nàn, lạc hậu, ktế kém phát triển, văn hóa giáo dục không được nâng cao.
- Từ bài toán cổ→ bài toán dsố.
-Dùng nhiều số liệu cụ thể.
-Dùng luận điểm, hình ảnh cụ thể, ấn tượng.
II- Đọc- Hiểu văn bản:
A- Nội dung:
1- Vấn đề chính đặt ra trong văn bản: Đất đai không sinh thêm mà thế giới lại đứng trước nguy cơ bùng nổ dân số.
2- Câu chuyện bài toán cổ hay là bài toán dân số:
- Điểm tương đồng giữa số lúa dùng cho bàn cờ và dân số thế giới đều tăng theo cấp số nhân có công bội là 2 đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăngvô cùng nhanh chóng của dân số thế giới.
3- Hậu quả của gia tăng dân số:
- Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam (năm 1995): Sự phát triển nhanh và mất cân đối ( đặc biệt là ở các nước chậm phát triển) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại.
- Nghèo nàn, lạc hậu.
- Kinh tế kém phát triển, văn hóa giáo dục không được nâng cao gia tăng dân số nhanh nguy cơ bùng nổ dân số cao.
-4- Giải pháp: phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số..
B) Hình thức:
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu phân tích;
- Lập luận chặt chẽ.
-Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục.
* C-Ý nghĩa của vb: Vb nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: dân số và
thuyết minh của vb này ?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của vb này?
Em có suy nghĩ gì sau khi học bài này?
-Giải bài tập 3 tr132 SGK.
Giải bài tập số 3 tr 132 SGK.
-Ds thế giới tăng từ năm 2000 đến 9/ 2003 là: 6.320.814.650 người – 6.080.141.683 người = 240.673.967 người.
- Dân số VN: 80,9 triệu người.
Dân số thế giới tăng gấp 2,974956329 lần dân số Việt Nam năm 2003.
tương lai của dân tộc, nhân loại.
III- Tổng kết: Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đã đưa ra các con số buộc người đọc phải liên tưởng, suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới , nhất là ở các nước chậm phát triển.
4) Củng cố:
- Hãy nêu ra mối quan hệ giữa phát triển xã hội và gia tăng dân số? (Hai yếu tố này tác động lẫn nhau . Nó vừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả→ con đường tồn tại hay không tồn tại của loài người. Dân số bùng nổ→ mau đến ô 64 → mỗi người chỉ còn diện tích bằng một hạt thóc→ không tồn tại. Hạn chế gia tăng ds → chậm đến ô 64 → con người tồn tại ) . Hạn chế gia tăng ds bằng cách sinh thay thế (mỗi gđ chỉ có 1 hoặc 2 con) và làm giãn tuổi sinh ( ở phụ nữ đừng sinh sớm trước 25 tuổi).
- Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số, vì sao? ( Đẩy mạnh giáo dục. Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo. chỉ có con đường giáo dục mới giúp người ta nhận thức rõ các vấn đề.)
- Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn lạc hậu? ( Vì nó ảnh hưởng đến con người trên nhiều phương diện: chỗ ở, lương thực, môi trường, việc làm, giáo dục…
Kết quả dẫn đến đói nghèo, lạc hậu; → dẫn đến hạn chế việc phát triển của giáo dục
=> lại gia tăng dân số… ) 5) Dặn dò: Học bài này.
- Tìm chép và hệ thống hóa các tác giả của văn học Đồng Tháp từ 1900 đến trước 1975.
Tiết 50 DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
Ngày dạy:
I- Mục tiêu bài dạy: Giúp hs
1- Kiến thức: Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
2- Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm phù hợp khi viết để diễn đạt ý rõ ràng.
3- Kĩ năng: Nhận rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong văn bản.
Biết sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết. Sửa lỗi về 2 loại dấu câu này.
II- Phương tiện dạy học: Bảng phụ.
III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1- Kiểm tra bài cũ: - Hãy cho biết quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép?
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau: “ Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người . Thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá…”.
2- Giới thiệu bài mới: Trong ngữ pháp Tiếng Việt có nhiều loại dấu câu. Hãy kể các loại dấu câu mà em biết? ( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm cảm, hai chấm, ngoặc đơn, ngoặc kép…. ) . Mỗi loại dấu có công dụng và cách dùng riêng. Tiết này, các em sẽ tìm hiểu 2 loại dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm…
3- Bài mới:
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản
9’
8’
Dán bảng phụ ghi ngữ liệu 1a,b,c.→
Dấu ( ) trong những đoạn trích được dùng để làm gì?
- Có thể bỏ phần trong dấu ( ) không, vì sao?
- Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn?
- Dấu hai chấm trong các đtr dùng để làm gì ?
=> Người ta dùng dấu hai chấm ở những trường hợp nào?
a- Đánh dấu phần gthích để làm rõ “họ” là ai→ giúp người đọc hiẻu rõ thêm phần này. b- Tương tự→ phần thuyết minh về loài động vật có tên gọi ba khía. C- cung cấp thêm năm sinh và năm mất của LB, cho biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào.
-Được, vì ý nghĩa của những đtr không thay đổi . Phần trong dấu chỉ là phần chú thích, cung cấp thêm chú không thuộc phần nghĩa cơ bản.
a- Báo trước, đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. b- Báo trước lời dẫn trực tiếp.
c- Giải thích lí do thay đổi tâm trạng của nhân vật.
I- Dấu ngoặc đơn (…):
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (chú giải, thuyết minh, bổ sung thêm…)
II- Dấu hai chấm : Dùng để
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước trước đó.
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu “” ) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang).
4- Luyện tập: Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 tr 135, 136, 137 SGK.
1a) Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ đứng liền kế.
b) Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn chiều dài của cầu.
c) Đánh dấu phần bổ sung có quan hệ lựa chọn với phần được chú thích (người nói hay người viết). Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ thêm những phương tiện ở đây là gì.
2a) Đánh dấu phần giải thích cho ý : họ thách nặng quá.
b) Báo trước lời thoại và phần thuyết minh cho nội dung Dế Choắt khuyên Dế Mèn.
c) Đánh dấu phần thuyết minh cho ý đủ màu là những màu nào.
3) Được. nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng.
4) Được. Khi thay đổi như vậy thì nghĩa của câu cơ bản vẫn không đổi nhưng phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm. Khi viết lại thì không thể thay thế dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì trong câu này vế “ Động Khô và Động Nước”
không thể gọi là phần chú thích ( nó là bổ ngữ trong câu) chỉ trong những trường hợp bỏ phần do dấu hai chấm đánh dấu mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu hai chấm mới được thay bằng dấu ngoặc đơn.
5) Sai vì dấu ngoặc đơn bao giờ cũng dùng thành cặp (mở và đóng).
6) Gợi ý hs về nhà làm.
* Lưu ý: Có trường hợp dùng (?) để tỏ ý hoài nghi; dấu (!) để tỏ ý mỉa mai ; (?!) tóy mỉa mai, hoài nghi.
5-Dặn dò: Học bài – Làm lại bài tập.
Xem trước bài “ Dấu ngoặc kép”.
Tiết 51
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH