Phương tiện dạy- học: Bảng phụ

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 190 - 193)

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1)Kiểm tra bài cũ:

- Chứng minh “Chiếu dời đô” có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục?

- Vì sao nói “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Việt Nam?

2) Giới thiệu bài mới: Trong những trang sử vàng của dân tộc, chúng ta không thể quên chiến thắng quân Nguyên- Mông. Trong ba cuộc kháng chiến chống quân Nguyên thì lần thứ hai là gay go quyết liệt nhất. Giặc cậy thế mạnh đã ngang ngược hống hách. Ta có gần 20 năm hòa bình tướng sĩ có lối sống hưởng thụ & một số dao động. Ông viết bài hịch để đánh vào tư tưởng chưa đúng của tướng sĩ và khuyên mọi người học “Binh thư yếu lược”. Theo “ Biên niên lịch sử cổ trung đại Việt Nam” thì Hịch tướng sĩ được công bố vào tháng 9/1284 tại cuộc duyệt binh ở Đông Thăng Long nhằm đánh bạt tư tưởng dao động, bàng quan; nêu cao tinh thần quyết chiến quyết chiến.

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

10’ - Hãy nêu vài nét chính về Trần Quốc Tuấn/ Ông viết bài hịch trong hoàn cảnh nào và viết để làm gì?

- Hãy nêu thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản?

* Hịch là thể văn chính luận mang tính cổ động, thuyết phục dùng để kêu gọi chống thù trong, giặc ngoài.

-Hãy nêu bố cục của văn bản?

- Tác giả nêu gương trung thần nghĩa sĩ để làm gì?

- Tình hình đất nước

+ Đ1: “lưu tiếng tốt”.

+Đ2:“Huống chi…

cũng vui lòng.”

+Đ3: “các ngươi… có được không?”: Nêu mối ân tình giữa chủ- tướng; phê phán những biểu hiện sai trong hàng ngũ tướng sĩ &

khẳng định hành động đúng nên làm để tướng sĩ thấy rõ điều hay lẽ phải.

+Đ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.

- Nghìn cân treo sợi

I- Tìm hiểu chung:

1- Đọc – Giải từ khó:

2- Tác giả: Trần Quốc Tuấn (1231- 1300) là một danh tướng đời Trần có công lao to lớn trong ba cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên..

3- Văn bản:

a- xuất xứ: Hịch tướng sĩ được TQT viết để kêu gọi tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược , sẵn sàng đối phó với âm mưu xâm lược của quân Nguyên lần thứ hai (1285).

b- Thể loại: hịch là thể văn chính luận trung đại có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dùng để khích lệ tình cảm, tinh thần đấu tranh chống kẻ thù.

- Phương thức biểu đạt: nghị luận.

c- Bố cục: Bốn phần.

II-Đọc- Hiểu văn bản:

1- Nội dung:

thế nào?

- Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù được tác giả lột tả như thế nào?

* Năm 1277, Sài Xuân đi sứ buộc ta lên tận biên giới để đón rước. Năm 1281, hắn cưỡi ngựa đi thẳng vào cửa Dương Minh, quân sĩ Thiên Trường ngăn lại, bị hắn lấy roi đánh toạc cả đầu. Vua sai thượng tướngThái sư Trần Quang Khải ra đón tiếp, hắn nằm khểnh, không dậy.

- Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn được thể hiện như thế nào?

* Cách khắc họa hình tượng người anh hùng rất độc đáo.

Mối ân tình giữa TQT và tướng sĩ dựa trên 2 mối quan hệ: Quan hệ chủ- tướng và quan hệ đồng thời, cùng cảnh ngộ.

- Thờ ơ, bàng quang vong ân bội nghĩa với chủ soái.

- Hưởng lạc vô trách nhiệm, táng tận lương tâm trước thời cuộc.

-Gắn cái chung và cái riêng ( từ của cải vật chất đến cốt nhục tình thâm, cả truyền thống, danh dự…)

- Phần cuối vạch 2 con đường buộc tướng sĩ chọn một và duy

tóc nạn ngoại xâm đe dọa.

- Hành động thực tế:

đòi ngọc lụa, vét của kho, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ…ngang ngược  mục đích khêu gợi lòng căm thù giặc, khích lệ tinh thần yêu nước bất khuất, ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người.

- Hành động: quên ăn, mất ngủ.Thái độ: đau đớn, uất ức, căm tức, sẵn sàng hi sinh lối nói khoa trương, gây ấn tượng, thuyết phục.

- Nêu sự quan tâm kịp thời, nhiều phương diện  khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ đối với đạo vua tôi.

- Dùng cách nói thẳng gần như sỉ mắng, có lúc lại mỉa mai, giễu cợt khích tướng.

- Giọng văn khi nghiêm khắc sỉ mắng, lúc lại chân thành tình cảm trình bày thiệt hơn người đọc nhận rõ đúng sai, phải trái.

Để kêu gọi,khích lệ tinh thần yêu nước, chống ngoại xâm,Hịch tướng sĩ từng bước tác động đến tướng sĩ suy nghĩ về:

a-Tinh thần trung quân ái quốc: nêu gương trung thần nghĩa sĩ, kêu gọi tướng sĩ nhà Trần suy nghĩ về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân đối với chủ tướng, cũng là đối với đất nước.

b- Tình thế đất nước và nỗi lòng của tác giả:

- Tội ác và sự ngang ngược cùng với âm mưu xâm lược của kẻ thù được lột tả bằng những hành động thực tế (tham lam, tàn bạo, ngang ngược) và hình ảnh ẩn dụ nhằm chỉ rõ nỗi nhục lớn khi chủ quyền đất nước bị đe dọa.

- Nỗi lòng của chủ tướng:

+ Yêu nước, căm thù giặc đến mức quên ăn, mất ngủ, đau đớn tột cùng, sẵn sàng hi sinh.

+ Lời bày tỏ dễ tạo sự đồng cảm và thuyết phục mạnh mẽ.

c- Ân tình giữa chủ soái và tướng sĩ:

Nêu sự gắn bó, quan tâm, san sẻ của chủ - tướng, giữa những người cùng thời, cùng cảnh ngộ  khích lệ lòng trung quân ái quốc, ân nghĩa thủy chung và tinh thần trách nhiệm.

d-Phê phán lối sống sai lầm của tướng sĩ, đồng thời nêu lên thái độ, hành động nên có:

-Nghiêm khắc phê phán những thái độ, hành động sống tầm thường, hưởng lạc, thờ ơ, bàng quang trước vận mệnh của đất nước.

- Dùng nghệ thuật so sánh tương phản, điệp từ, điệp ý, tăng tiến để nêu bật vấn đề.

-Chỉ ra thái độ, hành động đúng và con đường tướng sĩ phải chọn: nêu cao tinh thần cảnh giác trước âm mưu xâm lược, tích cực tập luyện Binh thư yếu lược, sẵn sàng chiến đấu, quyết tâm chiến thắng kẻ thù.

2- Nghệ thuật viết hịch:

a. Luyện tập, củng cố:

- Hãy phát biểu cảm nhận của em về lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn được thể hiện qua bài hịch.

- Phân tích lập luận của bài hịch?

* Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng:

+ Khích lệ lòng trung quân, ái quốc, ý chí lập công danh.

+ Khích lệ lòng căm thù giặc, lòng tự tôn dân tộc, tự trọng cá nhân.

+ Khích lệ lòng ân nghĩa thủy chung của người cùng cảnh ngộ, nghĩa tình cốt nhục, danh dự.

+ Khích lệ lòng tự trọng, liêm sĩ ở mỗi người khi nhận rõ đúng sai.

 Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược học tập “Binh thư yếu lược”.

b. Dặn dò: Học bài.

Soạn bài: “Nước Đại Việt ta”.

Tiết 95 HÀNH ĐỘNG NÓI

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh

1) Kiến thức: - Nắm được khái niệm hành động nói.

- Biết các kiểu hành động nói.

2) Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức sử dụng lời nói với mục đích tốt.

3) Rèn luyện kĩ năng: nhận dạng được hành động nói trong văn bản hay trong giao tiếp.Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp.

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do.” Có phải là câu phủ định hay không?

- Thế nào là câu phủ định? Chức năng của câu phủ định?

2) Giới thiệu bài mới: Khi cô dùng lời nói để yêu cầu các em lên làm bài tập hay trả bài thì cô đã thực hiện một hành động nói. Vậy hành động nói là gì, có những kiểu hành động nói nào, chúng ta cùng tìm hiểu.

3) Bài mới:

TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản

9’ Treo bảng phụ ghi ngữ liệu. Đọc ngữ liệu và trả lời câu I- Hành động nói là gì?

- Lý Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích gì? Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy?

- Lý Thông có đạt được mục đích của mình không? Chi tiết nào nói lên điều đó? Lý Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì?

- Nếu hiểu hành động là việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định thì việc làm của Lý Thông có phải là một hành động nói không, vì sao?

==> Hành động nói là gì?

- Lời nói của Lí Thông có 4 câu, mỗi câu có mđích nhất định. Hãy nêu cụ thể?

- Chỉ ra các hành động nói trong đtrích 2 và cho biết mục đích nói của mỗi hành động nói? Liệt kê các kiểu hành động nói mà em biết?

==> Hãy nêu mối quan hệ giữa các hành động nói và các kiểu câu phân loại theo mục đích nói?

hỏi

- Lừa Thạch Sanh đi để đoạt công, hưởng lợi.

“Thôi… lo liệu.”.

- có, vì nghe Lý Thông nói, Thạch Sanh vội vàng từ biệt họ ra đi.

- Lời nói.

- Phải, vì việc làm ấy có mục đích.

Câu 1: trình bày.

Câu 2: đe dọa.

Câu 3: lừa Thạch Sanh đi để đoạt lợi.

Câu 4: hứa hẹn.

- Lời nói của Tí thì hỏi, bộc lộ cảm xúc (Khốn…

ơi !).

- Lời nói của Chị Dậu thông báo.

- Dựa vào hình thức và chức năng vốn có của chúng.

1- Tìm hiểu ngữ liệu:

2- Ghi nhớ:

Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.

Một phần của tài liệu Giáo Án Ngữ Văn 8 (Trang 190 - 193)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(275 trang)
w