TỨC CẢNH PÁC – BÓ
Tiết 89: Chiếu dời đô Tiết 90: Câu trần thuật
Tiết 92: Chương trình dịa phương (Phần Tập làm văn)
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Lí Công Uẩn) Ngày dạy:
I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
1) Kiến thức: - Hiểu biết bước đầu về thể chiếu. Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Thiên đô chiếu”.
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô.
2) Tư tưởng – Tình cảm: Tự bồi dưỡng lòng yêu nước và tự hào dân tộc; biết ơn các anh hùng dân tộc
3) Rèn luyện kĩ năng: Đọc- hiểuvăn bản văn học nghị luận trung đại Việt Nam viết theo thể chiếu. Biết học tập và vận dụngbài học để viết văn nghị luận.
II- Phương tiện dạy – học: Tranh- Bảng phụ.
III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1)Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ văn bản “Vọng nguyệt”. Nêu cảm nhận của em về vb này.
Nêu cảm nhận của em về bài “Đi đường”.
2) Giới thiệu bài mới: Lý Công Uẩn là người giàu lòng nhân ái, thông minh, có chí lớn. Ông không chỉ có công sáng lập vương triều nhà Lý mà còn là niềm tự hào của đất nước. Lý Thái Tổ đã dời đô từ Hoa Lư về Đại La, đặt tên là Thăng Long. Và ông đã ngẫu nhiên góp vào văn học trung đại Việt Nam một “Thiên đô chiếu”. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản này.
3) Bài mới :
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản
10’
17’
- Đọc giọng trang trọng, nhấn mạnh sắc thái tình cảm.
- Cho biết vài nét về tác giả.
-Em hiểu thế nào về thể loại chiếu?
- Hãy cho biết xuất xứ, thể loại,phương thức biểu đạt, bố cục của văn bản?
- Mở đầu bài chiếu, Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung quốc nói về các vị vua đời Thương, đời Chu cũng từng có những cuộc dời đô.
Việc viện dẫn ấy có mục đích gì?
- Theo Lý Công Uẩn,
*Chiếu: thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh chức năng chính là công bố những mệnh lệnh, chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà vua và triều đình đã nêu ra, yêu cầu thần dân phải thực hiện.
Chiếu được viết bằng văn vần, văn xuôi hoặc văn biền ngẫu.
-“Xưa… phồn thịnh.”
-“Thế mà… dời đổi.”
-“Huống chi… thế nào?”.
-
* Việc dời đô phù hợp với qui luật khách quan và nguyện vọng của nhân dân
đất nước phát triển, vương triều hưng thịnh làm tiền
I- Tìm hiểu chung:
1- Đọc – Giải từ khó:
2- Tác giả: Lý Công Uẩn (974- 1028) là Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công.
3- Văn bản:
a- Xuất xứ: Lý Thái Tổ ban bố
“Thiên đô chiếu” năm 1010.
b- Thể loại: chiếu là thể văn chính luận trung đại do vua dùng để ban bố mệnh lệnh..
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
c- Bố cục: 3 phần.
II- Đọc – Hiểu văn bản:
1- Việc dời đô đến Đại La của Lí Công Uẩn:
- Việc định đô ở các triều đại
TUẦN 25- BÀI 22
Tiết 89: Chiếu dời đô Tiết 90: Câu trần thuật Tiết 91: Câu phủ định
Tiết 92: Chương trình dịa phương (Phần Tập làm văn)
kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư không còn thích hợp nữa, vì sao?
-Không chỉ phê phán việc không chịu dời đô của hai triều trứơc mà kết đoạn, tác giả còn trực tiếp bộc lộ cảm xúc. Lí Công Uẩn đã trình bày những thuận lợi nào của thành Đại La?
- Hãy chứng minh
“Chiếu dời đô” có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình?
* Dời đô từ vùng núi ra đồng bằng chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt nạn cát cứ phong kiến;
thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức ngang hàng phương Bắc. Định đô ở nơi trung tâm đất nước là thực hiện nguyện vọng của nhân dân xây dựng một đất nước thống nhất hùng cường.
Nhà Lí tồn tại 217 năm (1009-1226), truyền được 8 đời vua.
đề, chỗ dựa cho phần tiếp theo.
- Triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật không thích nghi phê phán 2 triều Đinh-Lê không biết học theo cái lí của người xưa, không theo mệnh trời. Thực ra thế lực của họ chưa đủ mạnh để ra đồng bằng mà phải dựa vào địa thế hiểm trở của núi rừng. Đến thời Lí thì phát triển mạnh.
- Kết cấu của bài cũng chính là trình tự lập luận của tác giả:
+ Nêu sử sách để làm tiền đề, chỗ dựa cho lí lẽ (đồng thời tác động đúng tâm lí của người xưa:theo mệnh trời, noi theo tiền nhân) soi sáng tiền đề vào thực tế của hai triều Đinh-Lê kết luận:
cần thiết dời đô về Đại La.
+ Bên cạnh ngôn từ đơn thoại ban bố mệnh lệnh còn có ngôn từ mang tính hội thoại, trao đổi (câu cuối) tạo sự đồng cảm.
3- Ý nghĩa của vb: Ý nghia4lich5 sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn.
trong Lịch sử Trung Quốc đã trở thành những sự kiện lớn.
Điều này chứng tỏ đây là một vấn đề đáng suy nghĩ và cho thấy bài học về việc định đô có mối liên hệ đặc biệt đến sự hưng thịnh của đất nước.
- Lí do dời đô:
+ Đô thành đóng ở vùng núi Hoa Lư không còn phù hợp.
+ Đại La có nhiều ưu thế để trở thành kinh đô của đất nước.
* Về vị trí địa lí, phong thủy:
ở vào nơi trung tâm của trởi đất, hình thể núi sông thuận lợi.
* Về vị thế chính trị, văn hóa:
là đầu mối giao lưu, là mảnh đất hưng thịnh.
Ban bố về việc dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long là một sự kiện lịch sử trọng đại của nước ta.
2- Hình thức:
- Gồm có ba phần chặt chẽ.
- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước.
- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:
+ Là mệnh lệnh nhưng CDĐ không sử dụng hình thức mệnh lệnh. + Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được mọi người tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện.
III- Tổng kết: “Chiếu dời đô”
phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất; đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
- Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng ý nguyện
của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình.
4) Củng cố: Đọc văn bản. Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài này.
5) Dặn dò: Học bài.
Soạn bài “Hịch tướng sĩ”.
Tiết 90 CÂU TRẦN THUẬT
Ngày dạy:
I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
1) Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng của câu trần thuật.
2) Tư tưởng- Tình cảm: Có ý thức sử dụng câu trần thuật phù hợp trong tạo lập văn bản hay trong giao tiếp.
3) Rèn luyện kĩ năng : - Nhận biết câu trần thuật trong các vb.
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và tạo lập vb.
II- Phương tiện dạy –học: Bảng phụ.
III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1)Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
2) Giới thiệu bài mới: Khi nêu một nhận định, đánh giá, nhận xét, hay miêu tả, người ta sẽ dùng kiểu câu nào? Đó là kiểu câu trần thuật. Kiểu câu này có gì khác so với câu cầu khiến, cảm thán, nghi vấn, chúng ta cùng tìm hiểu.
3) Bài mới:
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản
15’ -Gọi hs đọc ngữ liệu a,b.c,d.
Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
- Các câu ở đtrích a,b,c không có đặc điểm điển hình của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán (về hình thức). Trừ câu “Ôi Tào Khê!”;
các câu còn lại trong đoạn trích d
I- Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật:
1- Tìm hiểu ngữ liệu:
2- Ghi nhớ:
thức của câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến?
- Đây là những câu trần thuật. những câu này dùng để làm gì?
- Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết đặc điểm điển hình và chức năng chính của câu trần thuật?
- Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, kiểu câu nào được xây dựng nhiều nhất, vì sao?
cũng không có đặc điểm hình thức các câu trên.
a- Câu 1,2 dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
Câu 3 nêu yêu cầu đối với người tiếp nhận (chúng ta).
b- Câu 1 dùng để kể và tả.
Câu 2 dùng để thông báo.
c- Dùng để tả người.
d- Câu 2 nêu nhận định, Câu 3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Kiểu câu trần thuật. Kiểu câu này dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc… Mà phần lớn các hoạt động giao tiếp của con người xoay quanh những chức năng đó.
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
- Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc… (vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác).
- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
III- Luyện tập: Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 tr 45, 46 SGK.
1a- Câu trần thuật: Câu 1 dùng để kể; câu 2, 3 dùng để bôc lộ tình cảm, cảm xúc.
b- Câu 1 là câu trần thuật, dùng để kể; câu 2 là câu cảm thán, dùng để bộc lộ cảm xúc. Câu 3, 4 là câu trần thuật, dùng để bộc lộ cảm xúc cảm ơn.
2- Dịch nghĩa: Câu nghi vấn, thể hiện sự bối rối xốn xang trước cảnh đẹp bộc lộ cảm xúc.
Dịch thơ: câu trần thuật, diễn đạt ý đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ.
3a- Câu cầu khiến. b- Câu nghi vấn c- Câu trần thuật đều có chức năng cầu khiến nhưng câu b, c thể hiện ý cầu khiến đề nghị nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
4-Tất cả đều là câu trần thuật; dùng để yêu cầu người khác thực hiện một hành động nhất định và dùng để kể.
5- Tôi cam đoan đây là hàng Việt Nam chất lượng cao.
Con xin cảm ơn mẹ. Mình chúc các bạn luôn vui, khỏe, học giỏi.
5) Dặn dò: Học bài – Làm bài tập.
Xem trước bài “Câu phủ định”.