Ngày dạy:
I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh 1) Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về vb hành chính.
- Mục đích, yêu cầu và nội dung của vb hành chính có nội dung thông báo.
2) Kĩ năng: - Nhận biết rõ được hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng vb thông báo.
- Nhận diện và phân biệt vb có chức năng thông báo với các vb hành chính khác.
- Tạo lập một vb hành chính có chức năng thông báo.
II- Phương tiện dạy – học: Bảng phụ.
III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1) Kiểm tra: Hãy nêu các tình huống cần làm văn bản tường trình?
Hãy trình bày cách làm văn bản tường trình?
2) Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống cần thông báo. Thỉnh thoảng, các em cũng được xem hoặc nghe thông báo của nhà trường, thông báo của địa phương mình.
Vậy, văn bản thông báo có đặc điểm như thế nào, cách làm ra sao? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề trên.
3) Bài mới:
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản
10’ -Gọi hs đọc 2 vb.
Trong các vb trên, ai là người thông báo, ai là người
-VB1: phó HT viết, người nhận là gvcn
& lớp trưởng các lớp trong toàn trường.
–VB2: Người viết là Liên đội trưởng;
người nhận là các chi đội TNTP trong
I- Đặc điểm của văn bản thông báo:
- Thông báo là loại văn bản truyền đạt những TUẦN 37 – BÀI 34
Tiết 137: Văn bản thông báo
Tiết 138:Chương trình địa phương Phần Tiếng Việt.
Tiết 139: Luyện tập làm văn bản thông báo Tiết 140: Trả bài kiểm tra học kì II
10’
nhận thông báo?
-Mục đích thông báo là gì?
-Nội dung thông báo thường là gì?
- Hãy nhận xét về thể thức vb thông báo?
-Trong các tình huống a, b, c trong sgk, tình huống nào phải viết thông báo, ai tb và tb cho ai?
- Quan sát 2vbtb, hãy cho biết bố cục của vbtb?
-Hãy nêu cách thức làm từng phần?
-Gọi hs đọc từng phần lưu ý.
- Hãy phân biết thông cáo, chỉ thị và tb?
trường.
- Để cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.
- Là những vấn đề cần thực hiện trong khỏng thời gian nhất định. Cụ thể….
- VBtb thuộc loại vb hành chính nên có dạng cấu tạo ổn định. Viết thông báo cần trang trọng, rõ ràng, có nội dung sau: thông báo của ai? Thông báo cho ai? TB về việc gì và những nội dung cụ thể nào?
- a làm tường trình; b làm thông báo.
BGH hoặc TPT tb tới hs toàn trường.
c. Liên đội trưởng ghi tb hay viết giấy mời.
-Có 3 phần: thể thức mở đầu nội dung thông báo thể thức kết thúc.
*Tcáo: có tầm vĩ mô lớn hơn, thường là các vb của Nhà nước ở cấp cao với nội dung về1 vđề lớn có tầm quan trọng nhất định. * Chỉ thị: có tính chất pháp lệnh cao hơn, nặng về tác động hành động. *Thông báo:có thể có cả nội dung thông tin lẫn nội dung tác động hành động. Song cũng có tb chỉ đơn thuần là thông tin để mọi người được biết.
thông tin cụ thể từ phía cơ quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.
- Văn bản thông báo phải cho biết rõ ai thông báo, thông báo cho ai, nội dung công việc, quy định, thời gian, địa điểm,…cụ thể, chính xác.
II- Cách làm văn bản thông báo:
Văn bản thông báo phải tuân thủ thể thức hành chính, có ghi tên cơ quan, số công văn, quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản, ngày tháng, người nhận, người thông báo, chức vụ người thông báo thì mới có hiệu lực.
4) Củng cố- Luyện tập: Để cán bộ, gv và hs toàn trường nắm được kế hoạch tổ chức “Hội chợ san sẻ đồ chơi, dụng cụ học tập”, thầy TPT viết và chuyển đến toàn trường vbtb. Dã sử em là thầy TPT, em sẽ viết như thế nào?
5) Dặn dò: -Học bài và làm lại bài tập.
- Soạn bài “Luyện tập làm văn bản thông báo.”
Tiết 138 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) Ngày dạy:
I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
- Biết nhận ra sự khác nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương.
- Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức.==> có ý thức sử dụng tốt TV và góp phần bảo vệ vẻ đẹp của TV.
II- Phương tiện dạy học: Bảng phụ.
III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1) Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ ngữ địa phương? ( là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.).
2) Giới thiệu bài mới: Trong giao tiếp có tính chất sinh hoạt hay giao tiếp có tính chất nghi thức, cách xưng hô phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản là người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn kính. Có cách xưng hô dùng ngôn ngữ địa phương.
Tiết học hôm nay giúp các em hiểu rõ vấn đề này.
3) Bài mới:
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản
5’
7’
7’
- Xác định từ xưng hô trong bt1a,b. Từ nào là tnđp, từ ngữ nào không phải tn toàn dân và tnđp?
- Hãy tìm thêm các từ ngữ xưng hô ở địa phương em hoặc địa phương khác?
Hd hs thảo luận nhóm: (4’)
- N1,2: BT3.
- N3,4: BT4.
- Suy nghĩ- trả lời.
- suy nghĩ – Trả lời.
Thảo luận nhóm;
cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét- bổ sung.
BT1- Từ xưng hô:
a- TNđp: u dùng để gọi mẹ.
b-BNXH: mợ dùng để gọi mẹ. (không phải tnđp, cũng không phải từ ngữ toàn dân.).
BT2: Từ ngữ xưng hô ở địa phương:
- Đại từ chỉ trỏ người: tui, qua, moa, choa (tôi), tau (tao), tụi tui (chúng tôi), mi (mày), hấn (hắn),…
-Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô:
+bọ, thầy, tía, ba, cậu chỉ bố.
+ u, bầm, đẻ, mạ, má, vú chỉ mẹ.
+ ông(ông), mệ (bà), cố (cụ), bá (bác), eng (anh), ả (chị),…
BT3: cách xung hô thường gặp:
- HS có thể xưng hô với thầy cô: em- thầy (cô);
con- thầy (cô).
- cháu (con) – bác; cháu (con)– dì;
- cháu (con) – cậu; cháu (con) – chú.
- cháu (con) – ông, bà,….
6’
- ông xã – bà xã (vợ chồng), nhà tôi (vợ chồng); con (dâu, rể) – ba, mẹ.
BT4: Từ xưng hô địa phương chỉ được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp ( giữa người trong gia đình hay cùng địa phương), không được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức.
4) Củng cố: Phần lớn các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc đều có thể dùng để xưng hô. Hiện tượng này là một đặc trưng nổi bật của Tiếng Việt. Tuy nhiên, ngoài từ chỉ quan hệ thân thuộc, TV còn dùng nhiều phương tiện khác để xưng hô như đại từ nhân xưng, từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp hay tên riêng.
Cách xưng hô chịu sự chi phối của nhiều nhân tố, quan trọng nhất là mối tương quan về vai giữa người nói và người nghe.
5) Dặn dò: Học bài & làm bài tập.
Sử dụng từ ngữ xưng hô cần có sự chọn lọc.
Tiết 139 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN THÔNG BÁO
Ngày dạy:
I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
1) Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về vb hành chính. Ôn lại những tri thức về văn bản thông báo (mục đích, yêucầu, cấu tạo của một văn bản thông báo,…).
2) Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức sử dụng văn bản thông báo hợp lí.
3) Rèn luyện kĩ năng:- Nhận biết thành thạo tình huống cần viết vb thông báo.
- Nắm bắt sự việc, lựa chọn các thông tin cần truyền đạt.
- Viết được một vb thông báo đúng quy cách.
II- Phương tiện dạy – học: Bảng phụ.
III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
a- Tình huống nào cần làm văn bản thông báo, ai thông báo và thông báo cho ai? (Khi cần truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía cơ quan, đoàn thể, người tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên, đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.)
b- Nội dung thông báo thường là những vấn đề cần thực hiện trong khoảng thời gian nhất định. Thể thức của một vb thông báo phải tuân thủ thể thức hành chính:
- Thể thức mở đầu văn bản thông báo:
+ Tên cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc (ghi vào góc bên trái).
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi vào góc bên phải) + Tên văn bản ( Ghi chính giữa)
- Nội dung thông báo.
- Thể thức kết thúc văn bản thông báo:
+Nơi nhận: (ghi phía dưới bên trái).
+ Kí tên, ghi đủ họ tên, chức vụ của người có trách nhiệm thông báo (ghi phía dưới, bên phải).
b- văn bản thông báo và văn bản tường trình giống nhau ở hình thức; khác nhau ở nội dung.
2- Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã ôn lại những tri thức về văn bản thông báo. Tiếp theo, các em sẽ làm bài tập luyện tập để nâng cao năng lực viết văn bản thông báo.
3- Bài mới:
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cơ bản
10’ Gọi hs đọc yêu cầu BT1 và trả lời.
Gọi hs đọc văn bản.
- Thông báo đã đầy đủ các mục chưa?
- Phầnnội dung công việc cần thông báo đã đầy đủ chưa?
- Lời văn thông báo có sai sót gì không?
-Suy nghĩ – Trả lời.
- Thiếu số công văn, nơi gửi.
- Nội dung thông báo không phù hợp với tên vb thông báo (Tên vb là thông báo kế hoạch mà nội dung yêu cầu sắp xếp kế hoạch, tức là chưa có kế hoạch. Ở đây chỉ là thông báo về đợt kiểm tra vệ sinh và tổ chức ban kiểm tra vệ sinh mà thôi.) phải viết lại.
BT1a- Thông báo.
b-Báo cáo.
c- Thông báo.
BT2: Chỉ ra chỗ sai và cách chữa:
- -Thiếu số công văn, nơi gửi.
- - Nội dung thông báo không phù hợp với tên văn bản thông báo.
- Tên văn bản: Thông báo về việc kiểm tra công tác vệ sinh học đường.
Phòng GD & ĐT quận Phú Nhuận CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THCS Phú Phong ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC Số: 25/ TB