Củng cố ,dặn dò

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 118 - 126)

Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

3. Củng cố ,dặn dò

- Nx giờ học

- Về tập khâu ở nhà, cbi cho bài sau

- Mũi khâu rất thưa - Không nút chỉ cuối . Có 3 bước:

+ Bước1 vạch dấu đường khâu + Bước 2 khâu lược

+ Bước 3 khâu theo đường dấu - Nghe

- Quan sát ,2 em làm mẫu trước lớp - Lớp nhận xét

- 2 em đọc ghi nhớ ,lớp đọc thầm . - H/s tập khâu trên giấy ô li.

Thứ năm ngày 4 tháng 10 năm 2012 Thể dục

BÀI 12: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “ NÉM TRÚNG ĐÍCH ”

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, Yêu cầu đi đều đến chỗ vòng không xô lệch hàng.

- Giữ được cự li đội hình trong đoạn đường đi.

- Trò chơi “ Ném trúng đích ”. Yêu cầu tập trung chú ý, bình tĩnh khéo léo, ném chính xác vào đích

II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, sáu quả bóng, vật làm đích

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :

Hoạt động của thầy ĐL Hoạt động của trò I. Phần mở đầu

- GV nhận lớp

- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học - Chấn chỉnh đội ngũ trang phục - Cho học sinh khởi động

II. Phần cơ bản 1- Đội hình đội ngũ

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.

- GV điều khiển lớp tập - Chia tổ tập luyện

- GV quan sát và nhận xét - Cho từng tổ trình diễn

6’

23’

13’

- Sĩ số:

- Tập hợp lớp và báo cáo - Học sinh lắng nghe

- Xoay các khớp cổ chân, tay, đầu gối, hông, vai. Chạy nhẹ nhàng trên sân trường hai vòng

- Cả lớp luyện tập 3 lượt - Các tổ thi đua tập luyện

- Lần lượt từng tổ lên trình diễn - Cả lớp đồng diễn hai lượt

- GV nhận xét và biểu dương - Tổ chức cả lớp đồng diễn - Nhận xét và sửa sai

2- Trò chơi vận động- Ném bóng trúng đích.

- Tập hợp học sinh theo đội hình chơi - Nêu tên và giải thích cách chơi - Cho một số em chơi thử

- Nhận xét và kết luận - Tổ chức cả lớp cùng chơi

- GV quan sát nhận xét và biểu dương thi đua

III. Phần kết thúc

- Cho học sinh làm một số động tác thả lỏng

- GV hệ thống bài

- Nhận xét và đánh giá kết quả giờ học - Giao bài tập về nhà

10’

6’

- Học sinh tập hợp lớp - Học sinh lắng nghe - Một nhóm lên chơi thử - Cả lớp thực hành chơi

- Học sinh thực hành

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp

- Tập hợp lớp

Toán PHÉP CỘNG

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố kỹ thực hiện cộng có nhớ cộng không nhớ với các STN có 4,5 6 chữ số.

- Rèn kỹ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của các phép tính.

- HS khá,giỏi hoàn thành toàn bộ bài tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- PHT, bảng phụ

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HĐ của thầy HĐ của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng 2. Bài mới:

HĐ1: Củng cố kỹ năng làm tính cộng:

VD a. 48352 + 21026 =?

48352 + 21026 = 69 378

2 hs lên bảng Đặt tính 48352 + 21026 69 378

* Cộngk theo TT từ phải sang trái.

- 2 cộng 6 bằng 8, viết 8 - 5 cộng 2 bằng 7, viết 7 - 3 cộng 0 bằng 3, viết 3 - 8 cộng 1 bằng 9, viết 9 - 4 cộng 2 bằng 6, viết 6 - Nêu cách thực hiện

VD b.367 859 + 541 728 = ?

367 859 + 541 728 = 909 587 Đặt tính

HĐ 2: Luyện tập:

+ Bài 1(39). Đặt tính rồi tính - Gọi hs nêu cách thực hiện - Nhận xét đánh giá kết quả + Bài 2(39). Tính

- HD giải

- Gọi 4 hs giải bảng lớp

+ Bài 3(39) Tóm tắt

Cây lấy gỗ : 325 164 cây Cây ăn quả: 60 830 cây Tất cả… cây ?

- NX bài hs

3. Củng cố,dặn dò:

- NX giờ học - HD bài VBT

- Làm nháp

- Tương tự hs đặt tính, cộng có nhớ - Nêu yêu cầu bài

- Giải nhóm

4682 5247 2968 + 2305 + 2741 + 6524 6987 7988 9492 - Đọc yêu cầu đề bài

- Giải dòng 1,dòng 3 a, 4685 + 2347= 7032 57 696 + 814 = 58 510

b, 186 954 + 247 436 = 434 390 793 575 + 6425 = 800 000 - Đọc bài, gải vào vở

Bài giải

Số cây huyện đó trồng là:

325 164 + 60 830= 385 994(cây) Đáp số: 385 994 cây - Giải trên bảng

- Chữa bài,nêu cách giải

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC-TỰ TRỌNG

I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực- Tự trọng.

- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.

- Hoàn thành các bài tập trong nội dung bài

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu khổ to,bút dạ

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng 2. Bài mới:

- GTB:

- HD hs làm bài tập:

+ Bài 1:

- Nêu các từ cần điền + Bài 2:

- 2 hs lên bảng - Đọc yêu cầu bài

- Đọc đoạn văn làm VBT

+ Các từ cần điền: tự trọng,tự kiêu,tự ti,tự tin, tự ái,tự hào.

- Đọc đoạn văn vừa điền hoàn chỉnh

HD giải nghĩa từ nghĩa

- Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,tổ chức hay với người nào đó?

- Trước sau như một, không có gì lay chuyển nổi.

- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.

- Ăn ở nhân hậu,thành thật,trước sau như một

- Ngay thẳng,thật thà.

+ Bài 3:Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành 2 nhóm dựa theo tiếng của nghĩa (trung).

+ Bài 4:

Đặt câu với 1 từ ở BT 3 - HS làm vào vở BT 3. Củng cố,dặn dò:

- NX giờ học - HD bài VBT

Từ - Trung thành

- Trung kiên - Trung hậu - Trung nghĩa - Trung thực Làm nhóm

a, Trung có nghĩa là (ở giữa) - Trung thu,trung bình,trung tâm

b, Trung có nghĩa là(( một lòng một dạ) -Trung thành,trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên.

VD:

- Lớp 4D có nhiều bạn học trung bình.

- Trung thu là tết của trẻ em.

- Phụ nữ ViệtNam trung hậu đảm đang.

- Trung thực là một đức tính tốt.

+ NX bài của bạn Khoa học

Bài 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

I. MỤC TIÊU:

Sau bài học HS có thể:

- Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

- Biết ăn uống điều độ đảm bảo chất dinh dưỡng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 26, 27-SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra: Kể tên các cách bảo quản th/ăn?

2. Dạy bài mới:

- GTB

+ HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

- Cho HS quan sát hình 1, 2 trang 6 và

- 2 HS trả lời.

- Nhận xét và bổ sung.

- Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình SGK và mô tả.

mô tả

- GV kết luận: Trẻ không được ăn đủ lượng và đủ chất sẽ bị suy dinh dưỡng.

Nếu thiếu vi-ta-min D sẽ bị còi xương…

+ HĐ2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

- Ngoài các bệnh trên em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?

- Nêu cách phát hiện và đề phòng?

GV kết luận: Các bệnh do thiếu dinh dưỡng:

- Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta- minA

- Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B . - Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vitaminD

+ HĐ3: Chơi trò chơi: Trò chơi bác sĩ B1: GV hướng dẫn cách chơi

B2: HS chơi theo nhóm B3: Các nhóm lên trình bày 3. Củng cố, dặn dò:

- Nx giờ học

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

- HS thảo luận về nguyên nhân dẫn đến bệnh.

Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trả lời.

- Nhận xét và bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm - HS trả lời

Cần cho trẻ ăn đủ lượng và đủ chất. Nên điều chỉnh thức ăn cho hợp lý và đưa trẻ đến bệnh viện để khám chữa trị

- Các đội tiến hành chơi

- Một đội nói thiếu chất; đội kia nói bệnh sẽ mắc

- HS thực hành chơi đóng vai bác sĩ khám bệnh

Chính tả (nghe -viết)

NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:

- Nghe viết đúng chính tả,trình bày đúng truyện ngắn(Người viết truyện thật thà).

- Biết tự phát hiện sửa chữa lỗi trong bài chính tả.

- Tìm các từ láy âm vần s/xvà thanh hỏi /ngã.

- HS khá, giỏi hoàn thành các bài tập

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-VBT TV4

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng 2. Bài mới:

- 2 hs lên bảng

HĐ1: HD nghe viết:

- Nội dung bài : Người viết truyện thật thà.

- HD đọc và viết một số từ khó - Nêu cách trình bày nd

- Đọc cho hs viết chính tả.

- Chấm chữa bài hs

HĐ2: Luyện tập:

+ Bài 3: Tìm các từ láy có âm đầu s/x:

- HD hs làm VBT

-Tìm các từ láy có thanh hỏi.

3. Củng cố, dặn dò:

- NX giờ học - Làm BT VBT

- Đọc nd bài,tìm hiểu một số từ khi viết dễ nhầm lẫn

- Nghe gv đọc rồi viết vào nháp, bảng lớp.

- Khi trình bày nd: Ghi tển bài vào giữa dòng,sau dấu chấm viết hoa, lời nói trực tiếp của nhân vật xuống dòng gạch đầu dòng viết lùi vào 1 ô li.

- Viết hoa danh từ riêng.

- NGhe đọc viết chính tả vào vở.

- Soát lỗi chính tảtheo cặp.

- Đọc yêu cầu bài

a, Các từ có âm đầu s/x:

- Sẵn sàng, săn sóc,sáng suốt,sầm sập,sòn sòn

Sục sạo…

b, Các từ có từ láy x:

- Xa xa, xà xẻo, xam xám,xa xôi, xao xác,xoành xoạch,xôn xao,xông xáo,xúm xít...

- Đủng đỉnh, lởm chởm,nhảy nhót,nhí nhảnh,ngủ nghê,phe phẩy,thỏa thê…

- Chữa bài lên bảng - NX bài của bạn Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012

Toán PHÉP TRỪ

I. MỤC TIÊU:

- Củng cố các phép tính trừ có nhớ,trừ không nhớ với các số tự nhiên có 4,5,6 chữ số.

- Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn bằng phép trừ.

- HS khá,giỏi hoàn thành tất cả bài tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập, bảng phụ

III. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

HĐ của thầy HĐ của trò

1. Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs lên bảng 2. Bài mới:

- Hát - Sĩ số:

- 2 hs lên bảng - Đặt tính

HĐ1: Củng cố kỹ năng làm tính trừ:

VD: 865 279 - 450 237=?

- HD hs cách đặt tínhvà tính kết quả

b,Ví dụ:

647 235- 285 749 = ?

- HD hs tính vào nháp,nêu cách thực hiện HĐ2: Luyện tập:

+ Bài 1(40) - Đặt tính rồi tính

+ Bài 2: Tính, giải dòng 1 Cho hs giải vào phiếu

+ Bài 3:(40) Tóm tắt + Bài 4(40) Tóm tắt - HD hs khá giải 3.Củng cố,dặn dò:

- NX giờ học - HD VBT

865 279 - 450 237 415 042

- Trừ theo TT từ phải sang trái 9 trừ 7 bằng 2,viết 2

7 trừ 3 bằng 4,viết 4 2 trừ 2 bằng 0,viết 0 5 trừ 0 bằng 5,viết 5 6 trừ 5 bằng 1,viết 1 8 trừ 4 bằng 4,viết 4

Đặt tính,giải nháp tương tự,trừ có nhớ 647 235

- 285 749 361 504

- 4 hs lên bảng,lớp giải nháp a. 987 864 - 783 251 = 204 613 969 696 - 656 565 = 313 131 b. Tương tự

- Nx bài của bạn

- 2 hs lên bảng- lớp giải nháp 48600- 9455 = 39145

80 000 - 48 765 = 31 235 - Thảo luận nêu cách giải - Giải vào vở

Bài giải

Quãng đường từ Nha Trang đến TPHCM là:

1730- 1315 = 415(km) Đáp số: 415 km - Thảo luận nêu cách giải

Bài giải

Năm ngoái số cây trồng được là:

214 800 - 80 600 = 134 200(cây) Số cây cả 2 năm trồng được là:

134 200+ 214 800 = 349 000(cây) Đáp số: 349 000 cây Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:

- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh,hs nắm được cốt tuyện (Ba lưỡi rìu).

- Phát triển ý nghĩa dưới tranh thành một đoạn truyện.

- Hiểu ý nghĩa câu truyện.Biết kể câu chuyện của mình cho các bạn nghe.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết sẵn dàn ý

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs kể câu chuyện về lòng Hiếu thảo, trung thực

2. Bài mới:

HĐ1: HD làm bài tập:

+ Bài 1:GV treo treo tranh - Kể câu chuyện Ba lưỡi rìu - Giải nghĩa từ (tiều phu)

* Gợi ý cho hskể chuyện:

- Chuyện có những nhân vật nào?

- ND truyện nói về điều gì?

- Dán phần dẫn giải lên bảng hs dựa vào đó để kể chuyện

+ Bài 2:

- Phát triển mỗi tranh thành một đoạn truyện

- Anh đã nói gì?

- Ngoại hình nhân vật?

- Lưỡi rìu của anh bằng gì?

*Gọi hs kể chuyện theo lời kể của mình - Qua câu chuyện em học được điều gì?

3. Củng cố, dặn dò:

- NX giờ học

- Tập kể ở nhà cho bố mẹ nghe

- Hs kể chuyện

- QS tranh nghe gv kể,nhớ lại nd của 6 bức tranh

- Kể tóm tắt câu chuyện Ba lưỡi rìu - Chàng Tiều phu và cụ già

- Nói về tính thật thà của anh tiều phu - Chuẩn bị vào nháp

- Kể nối tiếp theo nhóm dựa vào tranh-lời dẫn giải cốt truyện dựa vào nd.

- Đọc y/c thảo luận làm theo hd

* Tranh 1: Anh Tiều phu đốn củi trong rừng lưỡi rìu bị văng xuống sông.

- Chàng buồn bã

- Anh cởi trần,đầu quấn khăn mỏ rìu.

- Lưỡi rìu làm bằng sắt…

Hs dựa vào nd phát triển từng đoạn tuyện.

- Đại diện các nhóm kể chuyện - Cá nhân kể

* Câu chuyện nói về tính trung thực của anh Tiều phu,trung thực là một đức tính tốt được mọi người yêu quý.

- Bình chọn bạn có lời kể hay, nd hay Địa lý

TÂY NGUYÊN

I. MỤC TIÊU:

Học xong bài này hs biết:

- Vị trí cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ địa lý Việt Nam.

- Trình bày được một số đặc điểm ở Tây Nguyên.

- Biết đặc điểm rừng Khộp (khộc) ở Tây Nguyên

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lý VN,tranh về Tây Nguyên

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu bài học trung du Bắc Bộ 2. Bài mới:

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 118 - 126)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(824 trang)
w