Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
3. Củng cố ,dặn dò
- Nx giờ học
- Về tập khâu ở nhà, cbi cho bài sau
- Mũi khâu rất thưa - Không nút chỉ cuối . Có 3 bước:
+ Bước1 vạch dấu đường khâu + Bước 2 khâu lược
+ Bước 3 khâu theo đường dấu - Nghe
- Quan sát ,2 em làm mẫu trước lớp - Lớp nhận xét
- 2 em đọc ghi nhớ ,lớp đọc thầm . - H/s tập khâu trên giấy ô li.
Thứ năm ngày 4 tháng 10 năm 2012 Thể dục
BÀI 12: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “ NÉM TRÚNG ĐÍCH ”
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, Yêu cầu đi đều đến chỗ vòng không xô lệch hàng.
- Giữ được cự li đội hình trong đoạn đường đi.
- Trò chơi “ Ném trúng đích ”. Yêu cầu tập trung chú ý, bình tĩnh khéo léo, ném chính xác vào đích
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, sáu quả bóng, vật làm đích
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :
Hoạt động của thầy ĐL Hoạt động của trò I. Phần mở đầu
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học - Chấn chỉnh đội ngũ trang phục - Cho học sinh khởi động
II. Phần cơ bản 1- Đội hình đội ngũ
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
- GV điều khiển lớp tập - Chia tổ tập luyện
- GV quan sát và nhận xét - Cho từng tổ trình diễn
6’
23’
13’
- Sĩ số:
- Tập hợp lớp và báo cáo - Học sinh lắng nghe
- Xoay các khớp cổ chân, tay, đầu gối, hông, vai. Chạy nhẹ nhàng trên sân trường hai vòng
- Cả lớp luyện tập 3 lượt - Các tổ thi đua tập luyện
- Lần lượt từng tổ lên trình diễn - Cả lớp đồng diễn hai lượt
- GV nhận xét và biểu dương - Tổ chức cả lớp đồng diễn - Nhận xét và sửa sai
2- Trò chơi vận động- Ném bóng trúng đích.
- Tập hợp học sinh theo đội hình chơi - Nêu tên và giải thích cách chơi - Cho một số em chơi thử
- Nhận xét và kết luận - Tổ chức cả lớp cùng chơi
- GV quan sát nhận xét và biểu dương thi đua
III. Phần kết thúc
- Cho học sinh làm một số động tác thả lỏng
- GV hệ thống bài
- Nhận xét và đánh giá kết quả giờ học - Giao bài tập về nhà
10’
6’
- Học sinh tập hợp lớp - Học sinh lắng nghe - Một nhóm lên chơi thử - Cả lớp thực hành chơi
- Học sinh thực hành
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
- Tập hợp lớp
Toán PHÉP CỘNG
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kỹ thực hiện cộng có nhớ cộng không nhớ với các STN có 4,5 6 chữ số.
- Rèn kỹ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của các phép tính.
- HS khá,giỏi hoàn thành toàn bộ bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PHT, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng 2. Bài mới:
HĐ1: Củng cố kỹ năng làm tính cộng:
VD a. 48352 + 21026 =?
48352 + 21026 = 69 378
2 hs lên bảng Đặt tính 48352 + 21026 69 378
* Cộngk theo TT từ phải sang trái.
- 2 cộng 6 bằng 8, viết 8 - 5 cộng 2 bằng 7, viết 7 - 3 cộng 0 bằng 3, viết 3 - 8 cộng 1 bằng 9, viết 9 - 4 cộng 2 bằng 6, viết 6 - Nêu cách thực hiện
VD b.367 859 + 541 728 = ?
367 859 + 541 728 = 909 587 Đặt tính
HĐ 2: Luyện tập:
+ Bài 1(39). Đặt tính rồi tính - Gọi hs nêu cách thực hiện - Nhận xét đánh giá kết quả + Bài 2(39). Tính
- HD giải
- Gọi 4 hs giải bảng lớp
+ Bài 3(39) Tóm tắt
Cây lấy gỗ : 325 164 cây Cây ăn quả: 60 830 cây Tất cả… cây ?
- NX bài hs
3. Củng cố,dặn dò:
- NX giờ học - HD bài VBT
- Làm nháp
- Tương tự hs đặt tính, cộng có nhớ - Nêu yêu cầu bài
- Giải nhóm
4682 5247 2968 + 2305 + 2741 + 6524 6987 7988 9492 - Đọc yêu cầu đề bài
- Giải dòng 1,dòng 3 a, 4685 + 2347= 7032 57 696 + 814 = 58 510
b, 186 954 + 247 436 = 434 390 793 575 + 6425 = 800 000 - Đọc bài, gải vào vở
Bài giải
Số cây huyện đó trồng là:
325 164 + 60 830= 385 994(cây) Đáp số: 385 994 cây - Giải trên bảng
- Chữa bài,nêu cách giải
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC-TỰ TRỌNG
I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực- Tự trọng.
- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
- Hoàn thành các bài tập trong nội dung bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu khổ to,bút dạ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng 2. Bài mới:
- GTB:
- HD hs làm bài tập:
+ Bài 1:
- Nêu các từ cần điền + Bài 2:
- 2 hs lên bảng - Đọc yêu cầu bài
- Đọc đoạn văn làm VBT
+ Các từ cần điền: tự trọng,tự kiêu,tự ti,tự tin, tự ái,tự hào.
- Đọc đoạn văn vừa điền hoàn chỉnh
HD giải nghĩa từ nghĩa
- Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,tổ chức hay với người nào đó?
- Trước sau như một, không có gì lay chuyển nổi.
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
- Ăn ở nhân hậu,thành thật,trước sau như một
- Ngay thẳng,thật thà.
+ Bài 3:Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành 2 nhóm dựa theo tiếng của nghĩa (trung).
+ Bài 4:
Đặt câu với 1 từ ở BT 3 - HS làm vào vở BT 3. Củng cố,dặn dò:
- NX giờ học - HD bài VBT
Từ - Trung thành
- Trung kiên - Trung hậu - Trung nghĩa - Trung thực Làm nhóm
a, Trung có nghĩa là (ở giữa) - Trung thu,trung bình,trung tâm
b, Trung có nghĩa là(( một lòng một dạ) -Trung thành,trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên.
VD:
- Lớp 4D có nhiều bạn học trung bình.
- Trung thu là tết của trẻ em.
- Phụ nữ ViệtNam trung hậu đảm đang.
- Trung thực là một đức tính tốt.
+ NX bài của bạn Khoa học
Bài 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học HS có thể:
- Kể được tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- Biết ăn uống điều độ đảm bảo chất dinh dưỡng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 26, 27-SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra: Kể tên các cách bảo quản th/ăn?
2. Dạy bài mới:
- GTB
+ HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- Cho HS quan sát hình 1, 2 trang 6 và
- 2 HS trả lời.
- Nhận xét và bổ sung.
- Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình SGK và mô tả.
mô tả
- GV kết luận: Trẻ không được ăn đủ lượng và đủ chất sẽ bị suy dinh dưỡng.
Nếu thiếu vi-ta-min D sẽ bị còi xương…
+ HĐ2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
- Ngoài các bệnh trên em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng?
GV kết luận: Các bệnh do thiếu dinh dưỡng:
- Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta- minA
- Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B . - Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vitaminD
+ HĐ3: Chơi trò chơi: Trò chơi bác sĩ B1: GV hướng dẫn cách chơi
B2: HS chơi theo nhóm B3: Các nhóm lên trình bày 3. Củng cố, dặn dò:
- Nx giờ học
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận về nguyên nhân dẫn đến bệnh.
Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trả lời.
- Nhận xét và bổ sung.
- HS thảo luận theo nhóm - HS trả lời
Cần cho trẻ ăn đủ lượng và đủ chất. Nên điều chỉnh thức ăn cho hợp lý và đưa trẻ đến bệnh viện để khám chữa trị
- Các đội tiến hành chơi
- Một đội nói thiếu chất; đội kia nói bệnh sẽ mắc
- HS thực hành chơi đóng vai bác sĩ khám bệnh
Chính tả (nghe -viết)
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Nghe viết đúng chính tả,trình bày đúng truyện ngắn(Người viết truyện thật thà).
- Biết tự phát hiện sửa chữa lỗi trong bài chính tả.
- Tìm các từ láy âm vần s/xvà thanh hỏi /ngã.
- HS khá, giỏi hoàn thành các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-VBT TV4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng 2. Bài mới:
- 2 hs lên bảng
HĐ1: HD nghe viết:
- Nội dung bài : Người viết truyện thật thà.
- HD đọc và viết một số từ khó - Nêu cách trình bày nd
- Đọc cho hs viết chính tả.
- Chấm chữa bài hs
HĐ2: Luyện tập:
+ Bài 3: Tìm các từ láy có âm đầu s/x:
- HD hs làm VBT
-Tìm các từ láy có thanh hỏi.
3. Củng cố, dặn dò:
- NX giờ học - Làm BT VBT
- Đọc nd bài,tìm hiểu một số từ khi viết dễ nhầm lẫn
- Nghe gv đọc rồi viết vào nháp, bảng lớp.
- Khi trình bày nd: Ghi tển bài vào giữa dòng,sau dấu chấm viết hoa, lời nói trực tiếp của nhân vật xuống dòng gạch đầu dòng viết lùi vào 1 ô li.
- Viết hoa danh từ riêng.
- NGhe đọc viết chính tả vào vở.
- Soát lỗi chính tảtheo cặp.
- Đọc yêu cầu bài
a, Các từ có âm đầu s/x:
- Sẵn sàng, săn sóc,sáng suốt,sầm sập,sòn sòn
Sục sạo…
b, Các từ có từ láy x:
- Xa xa, xà xẻo, xam xám,xa xôi, xao xác,xoành xoạch,xôn xao,xông xáo,xúm xít...
- Đủng đỉnh, lởm chởm,nhảy nhót,nhí nhảnh,ngủ nghê,phe phẩy,thỏa thê…
- Chữa bài lên bảng - NX bài của bạn Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012
Toán PHÉP TRỪ
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các phép tính trừ có nhớ,trừ không nhớ với các số tự nhiên có 4,5,6 chữ số.
- Củng cố kỹ năng giải toán có lời văn bằng phép trừ.
- HS khá,giỏi hoàn thành tất cả bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
HĐ của thầy HĐ của trò
1. Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs lên bảng 2. Bài mới:
- Hát - Sĩ số:
- 2 hs lên bảng - Đặt tính
HĐ1: Củng cố kỹ năng làm tính trừ:
VD: 865 279 - 450 237=?
- HD hs cách đặt tínhvà tính kết quả
b,Ví dụ:
647 235- 285 749 = ?
- HD hs tính vào nháp,nêu cách thực hiện HĐ2: Luyện tập:
+ Bài 1(40) - Đặt tính rồi tính
+ Bài 2: Tính, giải dòng 1 Cho hs giải vào phiếu
+ Bài 3:(40) Tóm tắt + Bài 4(40) Tóm tắt - HD hs khá giải 3.Củng cố,dặn dò:
- NX giờ học - HD VBT
865 279 - 450 237 415 042
- Trừ theo TT từ phải sang trái 9 trừ 7 bằng 2,viết 2
7 trừ 3 bằng 4,viết 4 2 trừ 2 bằng 0,viết 0 5 trừ 0 bằng 5,viết 5 6 trừ 5 bằng 1,viết 1 8 trừ 4 bằng 4,viết 4
Đặt tính,giải nháp tương tự,trừ có nhớ 647 235
- 285 749 361 504
- 4 hs lên bảng,lớp giải nháp a. 987 864 - 783 251 = 204 613 969 696 - 656 565 = 313 131 b. Tương tự
- Nx bài của bạn
- 2 hs lên bảng- lớp giải nháp 48600- 9455 = 39145
80 000 - 48 765 = 31 235 - Thảo luận nêu cách giải - Giải vào vở
Bài giải
Quãng đường từ Nha Trang đến TPHCM là:
1730- 1315 = 415(km) Đáp số: 415 km - Thảo luận nêu cách giải
Bài giải
Năm ngoái số cây trồng được là:
214 800 - 80 600 = 134 200(cây) Số cây cả 2 năm trồng được là:
134 200+ 214 800 = 349 000(cây) Đáp số: 349 000 cây Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh,hs nắm được cốt tuyện (Ba lưỡi rìu).
- Phát triển ý nghĩa dưới tranh thành một đoạn truyện.
- Hiểu ý nghĩa câu truyện.Biết kể câu chuyện của mình cho các bạn nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Viết sẵn dàn ý
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs kể câu chuyện về lòng Hiếu thảo, trung thực
2. Bài mới:
HĐ1: HD làm bài tập:
+ Bài 1:GV treo treo tranh - Kể câu chuyện Ba lưỡi rìu - Giải nghĩa từ (tiều phu)
* Gợi ý cho hskể chuyện:
- Chuyện có những nhân vật nào?
- ND truyện nói về điều gì?
- Dán phần dẫn giải lên bảng hs dựa vào đó để kể chuyện
+ Bài 2:
- Phát triển mỗi tranh thành một đoạn truyện
- Anh đã nói gì?
- Ngoại hình nhân vật?
- Lưỡi rìu của anh bằng gì?
*Gọi hs kể chuyện theo lời kể của mình - Qua câu chuyện em học được điều gì?
3. Củng cố, dặn dò:
- NX giờ học
- Tập kể ở nhà cho bố mẹ nghe
- Hs kể chuyện
- QS tranh nghe gv kể,nhớ lại nd của 6 bức tranh
- Kể tóm tắt câu chuyện Ba lưỡi rìu - Chàng Tiều phu và cụ già
- Nói về tính thật thà của anh tiều phu - Chuẩn bị vào nháp
- Kể nối tiếp theo nhóm dựa vào tranh-lời dẫn giải cốt truyện dựa vào nd.
- Đọc y/c thảo luận làm theo hd
* Tranh 1: Anh Tiều phu đốn củi trong rừng lưỡi rìu bị văng xuống sông.
- Chàng buồn bã
- Anh cởi trần,đầu quấn khăn mỏ rìu.
- Lưỡi rìu làm bằng sắt…
Hs dựa vào nd phát triển từng đoạn tuyện.
- Đại diện các nhóm kể chuyện - Cá nhân kể
* Câu chuyện nói về tính trung thực của anh Tiều phu,trung thực là một đức tính tốt được mọi người yêu quý.
- Bình chọn bạn có lời kể hay, nd hay Địa lý
TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này hs biết:
- Vị trí cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ địa lý Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm ở Tây Nguyên.
- Biết đặc điểm rừng Khộp (khộc) ở Tây Nguyên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý VN,tranh về Tây Nguyên
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu bài học trung du Bắc Bộ 2. Bài mới: