Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 711 - 715)

Toán

THỰC HÀNH (TT)

I. MỤC TIÊU:

Giúp học sinh :

- Biết cách đo độ dài một đoạn thẳng ( khoảng cách giữa 2 điểm ) trong thực tế bằng thước dây, chẳng hạn như đo chiều dài, chiều rộng phòng học, khoảng cách giữa hai cây, hai cột ở sân trường, ....

- Biết xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất ( bằng cách gióng thẳng hàng các cọc tiêu )

- HSKT giải được phép tính đơn giản

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi dấu từng mét, 1 số cọc mốc, cọc tiêu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra : vài em nêu miệng các bài tập của tiết trước

2. Dạy bài mới:

a. Hướng dẫn thực hành tại lớp:

- Hướng dẫn học sinh cách đo độ dài đoạn thẳng ( tương tự sách giáo khoa )

b. Thực hành ngoài lớp - Giáo viên chia nhóm

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Bài 1 : thực hành đo độ dài bảng lớp:

- Giáo viên nhận xét và kiểm tra kết quả thực hành của mỗi nhóm

Bài tập 2 :

-Đọc yêu cầu bài tập -HD hs giải

* HD HSKT giải.

a. 63 - 44 + 24 b. 12 : 3 +30

3. Củng cố dặn dò:

- Một em lên thực hành đo chiều rộng, dài bàn cô giáo.

- Nhận xét và đánh giá giờ học

- Vài em nêu miệng lời giải - Nhận xét và bổ sung

- Học sinh lấy thước và thực hành đo đoạn thẳng AB dài 20m. Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ theo tỉ lệ 1: 400

-Đổi 20m = 2000cm

-Tính độ dài đoạn thẳng AB trên bản đồ:

2000: 400 = 5(cm)

- Vẽ độ dài AB có độ dài 5cm trên bản đồ - Thực hành chia nhóm và nhận nhiệm vụ - Các nhóm thực hành đo

Đổi: 3m = 300(cm) 300 : 50 = 6(cm) Đáp số : 6cm Bài giải Đổi: 8m = 800 cm 6m = 600 cm

Chiều dài trên bản đồ là:

800 : 200 = 4(cm)

Chiều rộng trên bản đồ là:

600 : 200 = 3(cm)

Đáp số: Chiều dài: 4cm Chiều rộng:3cm - Chữa bài tập trên bảng

- NX kết quả của bạn Tập đọc

ĂNG- CO VÁT

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài và các chữ số La Mã Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ.

2. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.

Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắctuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia.

- HSKT đọc đoạn 1

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Ảnh khu đền Ăng- co Vát trong SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài:

+ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc - Gọi hs đọc bài

- Hướng dẫn HS đọc tên riêng nước ngoài

- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới - HD học sinh đọc câu dài

* HD HSKT đọc đoạn 1 - GV đọc diễn cảm cả bài b) Tìm hiểu bài

-Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

-Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

-Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào?

-Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?

- Qua nội dung bài cho ta thấy điều gì?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV tìm đoạn văn hay, giọng đọc phù hợp

- GV hướng dẫn học sinh cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn: Lúc hoàng hôn,toả ra từ các ngách.

3. Củng cố, dặn dò:

- Nội dung chính của bài?

- Dặn học sinh đọc kĩ bài.

- 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ: Dòng sông mặc áo, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nghe, mở sách

- Học sinh nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, đọc - 3 lượt. Luyện đọc tên riêng

- 1 em đọc chú giải

- Luyện ngắt câu : “Những ngọn tháp cổ kính”. Luyện đọc theo cặp. 1em đọc cả bài

Nghe

- Cam- pu- chia từ đầu thế kỉ thứ 12 -Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, dài 1500 mét, 398 gian phòng.

- Cây tháp lớn bằng đá ong, ngoài phủ đá nhẵn,bức tường ghép bằng tảng đá lớn

- Vẻ đẹp thật huy hoàng những ngọn tháp lấp loáng ngôi đền uy nghi, thâm nghiêm

- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài - HS chọn đoạn văn đọc diễn cảm - Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn - 3 em thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi Ăng- co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắctuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia

Lịch sử

NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I. MỤC TIÊU:

Học song bài này HS biết:

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào, kinh đô đóng ở đâu và một số ông vua đầu thời Nguyễn

- Nhà Nguyễn thiết lập một chế độ quân chủ rất hà khắc và chựt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long ( nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn )

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:Vua Quang Trung đã có những chính sách nhằm phát triển kinh tế văn hoá của đất nước như thế nào?

2. Dạy bài mới:

+ HĐ1: Làm việc cả lớp

- Cho HS đọc SGK và thảo luận câu hỏi - Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Giáo viên nhận xét và kết luận

- Nguyễn ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia Long chọn Huế là kinh đô.

Từ năm 1802 đến năm 1858 nhà Nguyễn trải qua 4 đời vua : Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức.

+ HĐ2: Thảo luận nhóm

- Cho các nhóm đọc sách giáo khoa và thảo luận

- Nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc nào để bảo vệ ngai vàng của vua - Các nhóm cử người báo cáo kết quả - Giáo viên nhận xét và kết luận

- Các vua nhà Nguyễn đã dùng mọi biện pháp thâu tóm quyền hành vào tay mình - Gọi học sinh đọc ghi nhớ

3. Củng cố dặn dò:

- Học xong bài này em cần ghi nhớ gì ? - Nhận xét và đánh giá giờ học.

- Vài em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh đọc sách giáo khoa và trả lời Sau khi vua Quang Trung mất lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu

Nguyễn ánh đã đem quân tấn công và lật đổ nhà Tây Sơn.

- Học sinh lắng nghe

- Các nhóm đọc sách và thảo luận

- Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách : không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình trực tiếp điều hành mọi việc hệ trọng... để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình.

Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012 Thể dục

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 711 - 715)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(824 trang)
w