MÔN TỰ CHỌN- TRÒ CHƠI “ KIỆU NGƯỜI”

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 702 - 711)

I. MỤC TIÊU:

- Ôn một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.

- Trò chơi - Kiệu người . Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi.

nhưng đảm bảo an toàn.

II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Trên sân trường đảm bảo ân toàn luyện tập

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung ĐL Phương pháp lên lớp

1. PHần mở đầu: 6- 10 phút

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học: 1 phút

2. Phần cơ bản: 18-22 phút a. Môn tự chọn : 9-11 phút + Đá cầu : 9-11 phút

- Ôn tâng cầu bằng đùi: 2-3 phút

+ Ném bóng : 9-11 phút

b. Trò chơi vận động : 9-11 phút - Trò chơi” Kiệu người”, GV nêu tên trò chơi rồi hs chơi thử 1-2 lần sau đó chơi chính thức

3. Phần kết thúc: 4-6 phút

- GV cùng hs hệ thống bài : 1-2 phút - Đi đều 2-4 hàng dọc ( hát)

- Tập một số động tác hồi tĩnh

6-10 phút

18- 22phút

4-6 phút

- Tập hợp lớp báo cáo sĩ số - Sĩ số:

- Khởi động: xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông ,vai cổ tay: 1-2 phút Tập theo đội hình vòng tròn

- Ôn một số động tác của bài phát triển chung: 2-3 phút

- Kiểm tra bài cũ : 1-2 phút - Tập luyện theo đội hình từng tổ - GV cho 1-2 hs giỏi lên thực hiện động tác tâng cầu, cho hs nêu lại cách tâng cầu

+ Thi tâng cầu bằng đùi: Chọn đội vô địch tổ nhóm luyện tập

+ ôn chuyển cầu theo nhóm hai người: 3-4 phút

- Ôn một số động tác bổ trợ: đồng loạt theo hàng ngang

-Ôn cầm bóng,đứng chuẩn bị, nhắm đích ,ném bóng vào đích

Toán

ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ ( TIẾP THEO )

I. MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh : từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước biết cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ

- HSKT giải được phép tính đơn giản

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra : gọi vài học sinh nêu miệng lời giải bài tập 2, 3

2- Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài toán 1

- Vài em đọc lời giải - Nhận xét và bổ sung

- Cho học sinh tự tìm hiều đề

- Gợi ý để học sinh thấy tại sao cần phải đổi ra cm

- Nêu cách giải

Bài giải 20 m = 2000 cm Khoảng cách AB trên bản đồ là : 2000 : 500 = 4 ( cm )

Đáp số 4 cm + Giới thiệu bài toán 2

- Hướng dẫn thực hiện tương tự bài toán 1 Bài giải

41 km = 41000000 mm

Quãng đường Hà Nội - Sơn Tây trên bản đồ là :

41000000 : 100000 = 41 ( mm ) Đáp số 41 mm + Thực hành

Bài 1 : Cho học sinh tính ở nháp và nêu miệng kết quả độ dài trên bản đồ

Bài 2 : Gọi học sinh đọc bài toán - Hướng dẫn học sinh tự giải

* HDHSKT giải.

a. 5 x 6 + 13 b. 21 - 10 + 8

Bài 3 : HD học sinh khá giải - Một em lên bảng làm - Giáo viên chấm và chữa 3. Củng cố dặn dò:

- Đánh giá và nhận xét giờ học

- Học sinh đọc bài toán - Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài - Học sinh lắng nghe và theo dõi

- Học sinh làm nháp và nêu miệng kết quả:

50 cm; 5 mm; 1 dm

- Học sinh giải và đọc lời giải Bài giải

12 km = 1200000 cm

Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là :

1200000 : 100000 = 12 ( cm ) Đáp số 12 cm

Bài giải

10 m = 1000 cm; 15 m = 1500 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là :

1500 : 500 = 3 ( cm )

Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là : 1000 : 500 = 2 ( cm )

Đáp số : chiều dài 3cm, chiều rộng 2 cm Luyện từ và câu

CÂU CẢM

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm.

2. Biết đặt và sử dụng câu cảm.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở bài tập 1.Bảng phụ cho các tổ thi làm bài 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu + Phần nhận xét:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu - GV nhận xét, chốt ý đúng

Bài 1: câu 1 dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng

Câu 2 Dùng thể hiện cảm xúc thán phục Bài 2 : cuối các câu trên có dấu chấm than.

Phần ghi nhớ Phần luyện tập +Bài tập 1

- GV phát phiếu cho học sinh làm bài - Thu 1 số phiếu, nhận xét chốt ý đúng Câu kể

a) Con mèo này bắt chuột giỏi.

Câu cảm

Chà, con mèo này bắt chuột giỏi quá!

Bài tập 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu - GV yêu cầu 1 em chữa bài - GV nhận xét, chốt ý đúng Tình huống a)

Trời, cậu giỏi thật!

Tình huống b)

Trời, bạn làm mình cảm động quá!

Bài tập 3

- GV gợi ý cần bộc lộ cảm xúc và đọc đúng giọng câu cảm

3. Củng cố, dặn dò Gọi 1 em đọc ghi nhớ

Dặn học sinh làm lại bài 3 vào vở.

- 2 em đọc đoạn văn về du lịch- thám hiểm.

- Nghe, mở sách

- 3 em nối tiếp đọc các yêu cầu 1,2,3 Suy nghĩ nêu bài làm

- 3 em lần lượt đọc ghi nhớ - 2 em đọc yêu cầu bài 1 - Làm bài cá nhân vào phiếu 1-2 em chữa bài

- Đọc bài đúng

- 1 em đọc yêu cầu bài 2

- Lớp đọc thầm, làm bài cá nhân vào nháp

- 1 em chữa bài - 2-3 em đọc bài đúng

- 1 em đọc yêu cầu bài 3

- HS đọc câu cảm. Đặt câu cảm phù hợp tình huống.

1 em đọc ghi nhớ.

Đạo đức

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU:

- Học xong bài này hs có khả năng:

1. Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường Vì cuộc sống hôm nay và mai sau. Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch.

2. Bảo vệ giữ gìn môi trường trong sạch.

3. Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tấm bìa màu xanh,đỏ,trắng - Phiếu giao việc

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

Khởi động: Trao đổi ý kiến - Cho hs trao đổi ý kiến

+ Em đã nhận được gì từ môi trường?

* HĐ 1: Thảo luận nhóm( Thông tin trang 43-44,sgk)

- Chia nhóm, yêu cầu hs thảo luận về các sự kiện nêu trong sgk

HĐ 2: Làm việc cá nhân ( bài 2sgk) - Các nhóm thảo luận dùng phiếu để đánh giá

3. Củng cố dặn dò:

- Hệ thống bài - Giao bài về nhà

- Chuẩn bị của hs

- Mỗi hs một ý kiến không trùng lặp ý kiến của nhau

* KL: Môi trường rất cần cho cuộc sống của con người. Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?

- Đại diện nhóm trình bày

* KL: Đất bị sói mòn, diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực, dẫn đến nghèo đói.

-Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh.

- Rừng bị thu hẹp: Lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán sảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây sói mòn,đất bạc màu

* Đọc phần ghi nhớ:

- Bày tỏ ý kiến, giải thích

* KL: các việc làm bảo vệ môi trường( b- c-d-g)

- Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khi và tiếng ồn ( a)

- Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt xác súc vật ra đường, vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng trại gia súc gần nguồn thức ăn làm ô nhiễm nguồn

nước( d-e-h) Chính tả (nhớ - viết)

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Nhớ- viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài:

Đường đi Sa Pa

2. Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Bảng phụ viết nội dung bài 2a. Phiếu bài tập ghi bài 3a

III- CÁC HỌC ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Dạy bài mới:

+Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC + Hướng dẫn HS nhớ- viết - GV nêu yêu cầu của bài - Hướng dẫn viết chữ khó - GV cho HS viết bài

- GV chấm 10 bài, nhận xét

+ Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2

- GV chọn cho HS phần a (r/d/gi) - GV gợi ý: có thể thêm dấu thanh tạo nhiều tiếng có nghĩa.

- Treo bảng phụ

a) r: ra, ra lệnh, ra vào…

rong chơi, rong biển nhà rông, rồng, rộng rửa, rựa

d:da, da thịt, ví da

dòng nước, dong dỏng cơn dông

dưa, dừa, dứa Bài tập 3

- GV chọn cho HS làm phần a

- GV nhận xét, chốt ý đúng: Thế giới, rộng, biên giới, biên giới, dài.

3. Củng cố, dặn dò

Gọi 1 em đọc bài làm đúng

- 1 em đọc - 1 em viết bảng các tiếng có âm đầu ch / tr . 1 em đọc 1 em viết bảng các tiếng có vần ết / ếch

- Nghe, mở sách

- 1 em đọc thuộc đoạn 3 của bài Đường đi Sa Pa, lớp theo dõi sách

- HS luyện viết: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn,…

- Gấp sách, nhớ lại đoạn văn và tự viết bài vào vở

Nghe, chữa lỗi - 1 em đọc yêu cầu - HS thảo luận theo cặp

- Tìm và ghi vào nháp các tiếng - 1 em chữa bài

gi: gia, gia đình, cụ già giong buồm, giọng nói giống, giống nòi

ở giữa

- Vài em đọc bài làm - HS đọc yêu cầu

- Làm bài cá nhân vào phiếu - HS chữa bài đúng vào vở - Học sinh đọc.

Thứ sáu ngày 6 tháng 4 năm 2012 Toán

THỰC HÀNH

I. MỤC TIÊU:

Giúp học sinh :

- Biết cách đo độ dài một đoạn thẳng ( khoảng cách giữa 2 điểm ) trong thực tế bằng thước dây, chẳng hạn như đo chiều dài, chiều rộng phòng học, khoảng cách giữa hai cây, hai cột ở sân trường, ....

- Biết xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất ( bằng cách gióng thẳng hàng các cọc tiêu )

- HSKT giải được phép tính đơn giản

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi dấu từng mét, 1 số cọc mốc, cọc tiêu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra : vài em nêu miệng các bài tập của tiết trước

2- Dạy bài mới:

1. Hướng dẫn thực hành tại lớp

- Hướng dẫn học sinh cách đo độ dài đoạn thẳng ( tương tự sách giáo khoa )

- Hướng dẫn cách xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất ( tương tự sách giáo khoa )

3. Thực hành ngoài lớp:

- Giáo viên chia nhóm

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm Bài 1 : thực hành đo độ dài

- Hướng dẫn học sinh dựa vào cách đo như hình vẽ trong sách giáo khoa để đo độ dài giữa hai điểm cho trước

- Giao việc cho nhóm đo chiều dài lớp học - Nhóm đo chiều rộng lớp học

- Nhóm đo khoảng cách hai cây ở sân trường

- Yêu cầu đo và ghi kết quả theo nội dung sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét và kiểm tra kết quả thực hành của mỗi nhóm

Bài tập 2 : tập ước lượng độ dài

- Hướng dẫn học sinh mỗi em ước lượng 10 bước đi xem được khoảng cách mấy mét rồi dùng thước kiểm tra lại ( tương tự

- Vài em nêu miệng lời giải - Nhận xét và bổ sung

- Học sinh lấy thước và thực hành đo cắt đoạn thẳng ngay trong phòng học

- Học sinh thực hành gióng thẳng hàng các cọc tiêu để xác định 3 điểm thẳng hàng trên mặt đất.

- Thực hành chia nhóm và nhận nhiệm vụ - Các nhóm thực hành đo

* HSKT giải.

a. 48 - 20 + 15 b. 102 + 200 - Các nhóm thực hành đo

- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả đo được

- Học sinh thực hiện bước và ước lượng

bài tập 2 )

4. Củng cố dặn dò:

- Một em lên thực hành đo chiều rộng, dài bàn cô giáo.

- Nhận xét và đánh giá giờ học

Tập làm văn

ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn- Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng.

2. Biết tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng.

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Bản phô tô mẫu khai báo tạm trú, tạm vắng phóng to cho học sinh quan sát.

Mỗi học sinh 1 bản khổ a4

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC tiết học - Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1

- GV treo tờ phiếu phóng to lên bảng - GV giải thích các từ viết tắt: CMND ( chứng minh nhân dân)

- GV nêu tình huống giả định: em và mẹ đến chơi nhà bác ở tỉnh khác - Mục địa chỉ ghi gì?

- Mục họ, tên chủ hộ ghi tên ai?

- - Mục 1 họ và tên ghi gì?

- Mục 6 ở đâu đến hoặc đi đâu ghi gì?

- Mục 9 trẻ em dứới15 tuổi ghi tên ai?

- Mục 10 điền nội dung gì?

- Mục nào là phần ghi của người khác?

- GV phát phiếu

- GV gọi học sinh chữa bài, nhận xét Bài tập 2

- 1 em đọc đoạn văn tả ngoại hình con chó hoặc con mèo( bài tập 4)

- Nghe, mở sách

- 1 em đọc yêu cầubài tập và phiếu cả lớp đọc thầm

- Nghe GV giải thích - 2 em nhắc lại tình huống Địa chỉ của bác em

Tên bác em Họ, tên mẹ em Ghi nơi nhà em ở Ghi tên em

Ngày, tháng, năm

Mục cán bộ đăng kí . Mục chủ hộ Nhận phiếu, làm bài cá nhân 2-3 em đọc

- GV đưa ra kết luận:

Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa phương biết và quản lí những người đang có mặt hoặc vắng mặt. Khi có việc xảy ra, các cơ quan nhà nước căn cứ để điều tra, xử lí đúng.

3. Củng cố, dặn dò:

- Vì sao phải khai báo tạm trú, tạm vắng?

- Quan sát các bộ phận 1 con vật (mà em yêu thích) CB bài sau.

HS đọc yêu cầu bài 2 Cả lớp suy nghĩ trả lời - 1-2 em nhắc lại

- 2 em nêu lại kết luận của GV

Địa lý

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

I. MỤC TIÊU :

Học xong bài này học sinh biết :

- Dựa vào bản đồ Việt Nam xác định và nêu được vị trí Đà Nẵng.

- Giải thích được vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ hành chính Việt Nam - Một số ảnh về thành phố Đà Nẵng

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra : gọi vài học sinh nêu ghi nhớ của bài đọc thành phố Huế ?

2. Dạy bài mới :

- Cho học sinh quan sát lược đồ hình 1 và tìm vị trí thành phố.

1. Đà Nẵng - thành phố cảng + HĐ1: Làm việc theo nhóm

B1: Cho học sinh quan sát lược đồ và nêu - Vị trí của thành phố Đà Nẵng

- Đà Nẵng có những cảng nào ?

- Cho biết những phương tiện giao thông nào có thể đến Đà Nẵng ?

B2: Gọi học sinh nêu

- Giáo viên nhận xét và bổ xung

2. Đà Nẵng - trung tâm công nghiệp + HĐ2: Cho học sinh làm việc theo cặp B1: Cho học sinh đọc sách giáo khoa

- Em hãy kể tên một số loại hàng hoá được đưa đến Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đưa đi các

- Vài em trả lời

- Nhận xét và bổ xung - Học sinh quan sát lược đồ

- Đà Nẵng nằm ở phía nam đèo Hải Vân, bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà

- Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa và cảng sông Hàn

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc sách giáo khoa và nêu

- Hàng hoá được đưa đến là ô tô, máy móc,

nơi khác bằng tàu biển.

B2: Đại diện các nhóm báo cáo - Giáo viên nhận xét và bổ xung 3. Đà Nẵng - địa điểm du lịch

+ HĐ3: Cho học sinh làm việc theo cặp B1: Cho học sinh quan sát hình 1 và hỏi - Những địa điểm nào của Đà Nẵng thu hút nhiều khác du lịch

B2: Đại diện các nhóm trình bày - Gọi học sinh đọc ghi nhớ 3. Củng cố dặn dò :

- Kể tên các khu du lịch của Đà Nẵng.

thiết bị, hàng may mặc, đồ dùng sinh hoạt - Hàng đưa đi là vật liệu xây dựng, đá mỹ nghệ, vải may quần áo, hải sản

- Học sinh quan sát và thảo luận

- Đà Nẵng có nhiều bãi biển đẹp liền kề núi non nước ( Ngũ Hành Sơn ), bảo tàng Chăm, ...

- Vài học sinh đọc ghi nhớ Sinh hoạt

SƠ KẾT TUẦN 30

I. MỤC TIÊU :

- Đánh giá nhận xét các mặt hoạt động của tuần 30

- Nêu ý kiến nhận xét và bổ sung kịp thời những ưu, nhược điểm trong hoạt động tuần qua.

II. NỘI DUNG :

*Lớp trưởng đánh giá, nhận xét chung :

- Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ mình trong tuần 30 -Nhận xét chung cả lớp về các mặt hoạt động như :

+ Vệ sinh, học tập , lao động, chuyên cần, đạo đức ( Tham gia ý kiến các hình thức kỷ luật nếu có bạn vi phạm nội quy)

+Phân công nhóm học tập trong lớp, đưa ra các hình thức thi đua để gây hứng thú trong học tập.

+Biểu dương ,phê bình một số cá nhân

*ý kiến nhận xét của giáo viên -Phương hướng cho tuần 31

Một phần của tài liệu giao an tieng viet 4 (Trang 702 - 711)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(824 trang)
w